Đề thi minh họa (Dự thảo) TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Thanh Hóa
Đề thi

Đề thi minh họa (Dự thảo) TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Thanh Hóa

A
Admin
ToánÔn vào 10112 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình \(3x - 9 = 0\) có nghiệm là          

\(x = 9\).

\(x = - 3\).

\(x = 3\).

\(x = - 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình:

\(3x - 9 = 0\)

\(3x = 9\)

\[x = 3\].

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Với \(x \ge 0\), biểu thức \(2x\sqrt x \) bằng biểu thức nào dưới đây?          

\(\sqrt {2{x^2}} \).

\(2\sqrt {{x^3}} \).

\(\sqrt {2{x^3}} \).

\( - 2\sqrt {{x^3}} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Với \(x \ge 0,\) ta có: \(2x\sqrt x = 2\sqrt {{x^2} \cdot x} = 2\sqrt {{x^3}} .\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồ thị hàm số nào sau đây đi qua điểm có tọa độ \(\left( {3;3} \right)\)?          

\(y = {x^2}\).

\(y = \frac{1}{2}{x^2}\).

\(y = 3{x^2}\).

\(y = \frac{1}{3}{x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = {x^2},\) ta được: \[y = {3^2} = 9 \ne 3.\] Do đó đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;3} \right).\)

Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2},\) ta được: \[y = \frac{1}{2} \cdot {3^2} = \frac{9}{2} \ne 3.\] Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;3} \right).\)

Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = 3{x^2},\) ta được: \[y = 3 \cdot {3^2} = 27 \ne 3.\] Do đó đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;3} \right).\)

Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2},\) ta được: \[y = \frac{1}{3} \cdot {3^2} = 3.\] Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm \(\left( {3;3} \right).\)

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Bất phương trình \(2x + 3 \le 9\) có nghiệm là          

\(x < 3\).

\(x > 3\).

\(x \le 3\).

\(x \ge 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải bất phương trình:

\(2x + 3 \le 9\)

\(2x \le 6\)

\(x \le 3.\)

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm \(x \le 3.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 3{\rm{\;(cm)}},\,\,AC = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào sau đây là đúng?          

\(\tan B = \frac{4}{3}\).

\(\tan C = \frac{4}{3}\).

\(\cot B = \frac{4}{3}\).

\(\cot C = \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:

\(\tan B = \cot C = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3};\,\,\tan C = \cot B = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)
6. Trắc nghiệm
1 điểm
Đường kính của đường tròn đi qua bốn đỉnh của hình chữ nhật \(MNPQ\) có chiều dài 12 cm, chiều rộng 5 cm là          

13 cm.

\(\frac{{13}}{2}\;{\rm{cm}}\).

\(\frac{{13\sqrt 2 }}{2}\;{\rm{cm}}\).

\(\frac{{5\sqrt 2 }}{2}\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đường kính của đường tròn đi qua bốn đỉnh của hình chữ nhật \(MNPQ\) có chiều dài 12 cm, chiều rộng 5 cm là   (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Đường tròn đi qua bốn đỉnh của hình chữ nhật \(MNPQ\) là đường tròn đường kính \(MP.\)

Xét \(\Delta MPQ\) vuông tại \(Q,\) theo định lí Pythagore, ta có:

\(M{P^2} = M{Q^2} + P{Q^2} = {5^2} + {12^2} = 169.\) Do đó \(MP = 13{\rm{\;cm}}.\)

Vậy đường kính của đường tròn đi qua bốn đỉnh của hình chữ nhật \(MNPQ\)\(13{\rm{\;cm}}.\)
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều cao (đơn vị cm) các em học sinh của một lớp, ta được một bảng tần số ghép nhóm như sau:

Chiều cao (cm)

\(\left[ {150;\,\,158} \right)\)

\(\left[ {158;\,\,161} \right)\)

\(\left[ {161;\,\,164} \right)\)

\(\left[ {164;\,\,167} \right)\)

Số học sinh

5

12

15

8

Số học sinh có chiều cao từ 158 cm đến dưới 161 cm là:

5.

12.

15.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh có chiều cao từ 158 cm đến dưới 161 cm là 12 học sinh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Bạn Nam gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp thì thấy mặt 4 chấm xuất hiện đúng 3 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 4 chấm là         

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{7}{{10}}\).

\(\frac{3}{{14}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 4 chấm là \(\frac{3}{{10}}.\)

Đoạn văn

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9-10: (1,5 điểm)

9. Tự luận
1 điểm
1) Giải phương trình: \({x^2} + 3x - 4 = 0.\)
Xem đáp án

Phương trình \({x^2} + 3x - 4 = 0\)\(a = 1,\,\,b = 3,\,\,c = - 4\)\(a + b + c = 1 + 3 + \left( { - 4} \right) = 0.\)

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1} = 1,\,\,{x_2} = - 4.\)

10. Tự luận
1 điểm
2) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 7}\\{3x - 2y = - 1.}\end{array}} \right.\)
Xem đáp án

Xét hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 7\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{3x - 2y = - 1\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Cộng từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho, ta được phương trình:

\(6x = 6,\) suy ra \(x = 1.\)

Thay \(x = 1\) vào phương trình \(\left( 1 \right),\) ta được: \(3 \cdot 1 + 2y = 7,\) suy ra \(y = 2.\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( {1;\,\,2} \right).\)

11. Tự luận
1 điểm
(1,0 điểm) Rút gọn biểu thức P=2x+1+2x1+x5x1 với x0;  x1.
Xem đáp án

Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 1,\) ta có:

\(P = \frac{2}{{\sqrt x + 1}} + \frac{2}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{\sqrt x - 5}}{{x - 1}}\)

\[ = \frac{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{2\sqrt x - 2 + 2\sqrt x + 2 + \sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{5\sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{5}{{\sqrt x + 1}}.\]

Vậy với \(x \ge 0,\,\,x \ne 1\) thì \[P = \frac{5}{{\sqrt x + 1}}.\]

12. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \[m\] để phương trình: \({x^2} - 5x + m = 0\) có 2 nghiệm phân biệt \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn điều kiện: \({x_1} + {x_2} - 101{x_1}{x_2} = 2\,\,025.\)

Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} - 5x + m = 0.\)

Phương trình trên có \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot m = 25 - 4m.\)

Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0,\) tức là \(25 - 4m > 0,\) suy ra \(m < \frac{{25}}{4}.\)

Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = 5;\,\,{x_1}{x_2} = m.\)

Ta có: \({x_1} + {x_2} - 101{x_1}{x_2} = 2\,\,025\)

\(5 - 101 \cdot m = 2\,\,025\)

\(101m = - 2\,\,020\)

\(m = - 20\) (thỏa mãn điều kiện \(m < \frac{{25}}{4}).\)

Vậy \(m = - 20.\)

13. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một người chia số tiền 800 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng số tiền lãi người đó thu được là 54 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là \(6\% \) năm và khoản đầu tư thứ hai là \(8\% \) năm. Tính số tiền người đó đầu tư cho mỗi khoản.

Xem đáp án

Gọi \(x\) (triệu đồng), \(y\) (triệu đồng) lần lượt là số tiền người đó chia cho khoản đầu tư thứ nhất và thứ hai \(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right).\)

Vì người đó chia số tiền 800 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư nên ta có phương trình \(x + y = 800.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Số tiền lãi người đó nhận được cho khoản đầu tư thứ nhất sau một năm là \(6\% x = 0,06x\) (triệu đồng).

Số tiền lãi người đó nhận được cho khoản đầu tư thứ hai sau một năm là \(8\% y = 0,08y\) (triệu đồng).

Sau một năm, tổng số tiền lãi người đó thu được là 54 triệu đồng nên ta có phương trình:

\(0,06x + 0,08y = 54\) hay \(3x + 4y = 2\,\,700.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 800\\3x + 4y = 2\,\,700.\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình trên ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 500\\y = 300\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy số tiền người đó đầu tư cho khoản thứ nhất và khoản thứ hai lần lượt là \(500\) triệu đồng; \(300\) triệu đồng.

Đoạn văn

Câu 14-15: (1,0 điểm) Một quả cầu sắt \(\left( C \right)\) có dạng một khối cầu đặc có khối lượng riêng bằng \(7\,\,800\) kg/m3 và có khối lượng bằng \(1300\pi \) (kg). Biết công thức tính khối lượng của một vật là \(P = V \cdot D,\) trong đó \(P\) là khối lượng của vật (đơn vị kg), \[V\] là thể tích của vật (đơn vị m3) và \(D\) là khối lượng riêng của vật (đơn vị kg/m3).

14. Tự luận
1 điểm
1) Thể tích của khối cầu sắt \(\left( C \right)\) bằng bao nhiêu m3?
Xem đáp án

Thay \(D = 7\,\,800\) kg/m3\(P = 1\,\,300\pi \) (kg) vào công thức \(P = V \cdot D,\) ta được:

\(1\,\,300\pi = V \cdot 7\,\,800,\) suy ra \(V = \frac{\pi }{6}\) (m3).

Vậy thể tích của khối cầu sắt \(\left( C \right)\) bằng \(\frac{\pi }{6}\) (m3).

15. Tự luận
1 điểm
2) Tính diện tích bề mặt của khối cầu sắt \(\left( C \right)\) theo đơn vị m2.
Xem đáp án

Ta có công thức tính thể tích của hình cầu là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3},\) suy ra \(R = \sqrt[3]{{\frac{{3V}}{{4\pi }}}} = \sqrt[3]{{\frac{{3 \cdot \frac{\pi }{6}}}{{4\pi }}}} = \sqrt[3]{{\frac{1}{8}}} = \frac{1}{2}\) (m).

Diện tích bề mặt của khối cầu sắt \(\left( C \right)\) là: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Đoạn văn

Câu 16-17: (2,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) và các đường cao \(AD,\,\,BE\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H.\)

16. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh rằng tứ giác \(ABDE\) nội tiếp trong một đường tròn.
Xem đáp án

1) Chứng minh rằng tứ giác ABDE nội tiếp trong một đường tròn. (ảnh 1)

Do \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) nên đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn có tâm là trung điểm của cạnh huyền \(AB.\) Do đó, ba điểm \(A,\,\,B,\,\,D\) nằm trên đường tròn đường kính \(AB.\)

Tương tự, ba điểm \(A,\,\,B,\,\,E\) nằm trên đường tròn đường kính \(AB.\)

Vậy tứ giác \(ABDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB.\)
17. Tự luận
1 điểm
2) Chứng minh Giả sử \(B,\,\,C\) cố định và \(A\) di động sao cho tam giác \(ABC\) nhọn. Xác định vị trí của điểm \(A\) trên đường tròn \(\left( O \right)\) để \(DH \cdot DA\) lớn nhất.
Xem đáp án

Ta có \(\widehat {EBC} + \widehat C = 90^\circ \)\(\widehat {DAC} + \widehat C = 90^\circ \) (tổng hai góc nhọn của một tam giác vuông)

Suy ra \[\widehat {EBC} = \widehat {DAC}.\]

Xét \(\Delta DHB\)\(\Delta DCA\) có: \(\widehat {HDB} = \widehat {CDA} = 90^\circ \)\[\widehat {HBD} = \widehat {CAD}.\]

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{DH}}{{DC}} = \frac{{DB}}{{DA}}\) hay \(DH \cdot DA = DB \cdot DC.\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\(DB + DC \ge 2\sqrt {DB \cdot DC} \)

\(BC \ge 2\sqrt {DB \cdot DC} \)

\(\sqrt {DB \cdot DC} \le \frac{{BC}}{2}\)

\(DB \cdot DC \le \frac{{B{C^2}}}{4}.\)

Khi đó, \(DH \cdot DA \le \frac{{B{C^2}}}{4}.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(DB = DC\) hay \(D\) là trung điểm của \(BC.\)

Khi đó, \(AD \bot BC\) tại trung điểm \(D\) của \(BC\) nên \[AD\] là đường trung trực của \(BC.\) Lúc này, \(A\) là giao điểm của đường trung trực của \(BC\) với đường tròn \(\left( O \right)\).

Vậy điểm \(A\)giao điểm của đường trung trực của \(BC\) với đường tròn \(\left( O \right)\) thì \(DH \cdot DA\) lớn nhất và giá trị lớn nhất đó là \(\frac{{B{C^2}}}{4}.\)

18. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Một người chạy bộ ngược chiều gió trên một quãng đường có độ dài là \[s\] km , với vận tốc gió thổi là \(6\) km/h. Nếu vận tốc của người chạy khi không có gió là \(v\) (km/h) thì năng lượng tiêu hao của người đó trong \(t\) giờ được cho bởi công thức \(E\left( v \right) = c \cdot {v^3} \cdot t,\) trong đó \(c\) là một hằng số, \(E\) được tính bằng đơn vị Jun. Người đó cần chạy với vận tốc bao nhiêu km/h để năng lượng tiêu hao trong quá trình chạy là ít nhất?

Xem đáp án

Vận tốc của người đó chạy ngược chiều gió là: \(v - 6\) (km/h) \(\left( {v > 6} \right).\)

Thời gian người đó chạy hết quãng đường \(s\) (km) là: \(\frac{s}{{v - 6}}\) (giờ).

 Khi đó, \(E\left( v \right) = c \cdot {v^3} \cdot \frac{s}{{v - 6}} = \frac{{cs{v^3}}}{{v - 6}}\) (Jun).

Để năng lượng tiêu hao ít nhất thì \(E\left( v \right) = \frac{{cs{v^3}}}{{v - 6}}\) nhỏ nhất.

Ta có: \[E\left( v \right) = \frac{{cs{v^3}}}{{v - 6}} = cs \cdot \left( {{v^2} + 6v + 36 + \frac{{216}}{{v - 6}}} \right) = cs \cdot \left[ {{{\left( {v - 6} \right)}^2} + 18\left( {v - 6} \right) + 108 + \frac{{216}}{{v - 6}}} \right]\]

 \[ = cs \cdot \left[ {{{\left( {v - 6} \right)}^2} + \frac{{27}}{{v - 6}} + \frac{{27}}{{v - 6}} + 18\left( {v - 6} \right) + \frac{{162}}{{v - 6}} + 108} \right]\]

 \[ \ge cs \cdot \left[ {3\sqrt[3]{{{{\left( {v - 6} \right)}^2} \cdot \frac{{27}}{{v - 6}} \cdot \frac{{27}}{{v - 6}}}} + 2\sqrt {18\left( {v - 6} \right) \cdot \frac{{162}}{{v - 6}}} + 108} \right]\] (Bất đẳng thức Cauchy)

 \[ = cs \cdot \left[ {3 \cdot 9 + 2 \cdot 54 + 108} \right] = 243cs.\]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {v - 6} \right)^2} = \frac{{27}}{{v - 6}}\\18\left( {v - 6} \right) = \frac{{162}}{{v - 6}}\end{array} \right.,\] tức là \(v = 9\) (thỏa mãn).

Vậy người đó cần chạy với vận tốc 9 km/h để năng lượng tiêu hao trong quá trình chạy là ít nhất bằng \(243cs\) Jun.