Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Quảng Ninh
21 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
\(\sqrt 5 \) và \( - \sqrt 5 .\)
\( - 5\).
5.
5 và \( - 5\).
Đáp án đúng là: D
Căn bậc hai của 25 là 5 và \( - 5\).
\(16a.\)
\(10a\).
\(8a\).
\(6a\).
Đáp án đúng là: B
Với \(a \ge 0,\) ta có \(\sqrt {64{a^2}} + 2a = \left| {8a} \right| + 2a = 8a + 2a = 10a.\)
\(\left( {2;1} \right).\)
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( {1;4} \right)\).
\(\left( {4;1} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 2{x^2},\) ta được: \(y = 2 \cdot {2^2} = 8 \ne 1.\) Do đó điểm \(\left( {2;1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}.\)
Thay \(x = 1\) vào hàm số \(y = 2{x^2},\) ta được: \(y = 2 \cdot {1^2} = 2.\) Do đó điểm \(\left( {1;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) và điểm \(\left( {1;4} \right)\)không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}.\)
Thay \(x = 4\) vào hàm số \(y = 2{x^2},\) ta được: \(y = 2 \cdot {4^2} = 32 \ne 1.\) Do đó điểm \(\left( {4;1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}.\)
\(x = - 2\), \(x = - \frac{1}{3}.\)
\(x = - 2\), \(x = \frac{1}{3}.\)
\(x = 2\),\(x = - \frac{1}{3}.\)
\(x = 2\),\(x = \frac{1}{3}.\)
Đáp án đúng là: B
Giải phương trình:
\(\left( {x + 2} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0\)
\(x + 2 = 0\) hoặc \(3x - 1 = 0\)
\(x = - 2\) hoặc \(x = \frac{1}{3}.\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = - 2,\) \(x = \frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{8}{5}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{2}{5}.\)
Đáp án đúng là: C
Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn không bị cận thị” là \(\frac{{40 - 8}}{{40}} = \frac{{32}}{{40}} = \frac{4}{5}.\)
\(x > 2\).
\(x < 2\).
\(x < - 2\).
\(x > - 2\).
Đáp án đúng là: C
Giải bất phương trình:
\( - 2x - 4 > 0\)
\( - 2x > 4\)
\(x < - 2.\)
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < - 2.\)
Đo chiều cao của học sinh lớp 9A ta có bảng tần số ghép nhóm sau:
Chiều cao (cm) | \[\left[ {150;\,\,158} \right)\] | \[\left[ {158;\,\,161} \right)\] | \[\left[ {161;\,\,164} \right)\] | \[\left[ {164;\,\,167} \right)\] |
Số học sinh | 5 | 12 | 15 | 8 |
12,5%.
30%.
37,5%.
20%.
Đáp án đúng là: B
Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {158;\,\,161} \right)\] là \(\frac{{12}}{{5 + 12 + 15 + 8}} \cdot 100\% = 30\% .\)
\(120^\circ \).
\(90^\circ \).
\(108^\circ \).
\(128^\circ \).
Chọn A

Lục giác đều được chia làm hai tứ giác nên có tổng số đo các góc là: \(2 \cdot 360^\circ = 720^\circ .\)
Lục giác đều có 6 góc bằng nhau nên mỗi góc của lục giác đều có số đo là: \(\frac{{720^\circ }}{6} = 120^\circ .\)12 cm.
13 cm.
11 cm.
10 cm.
Đáp án đúng là: B
Đường sinh của hình nón là: \(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {5^2}} = \sqrt {169} = 13{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

12 m.
13 m.
11 m.
10 m.
Chọn D
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B,\) ta có: \[AB = BC \cdot \tan C = 5,8 \cdot \tan 60^\circ \approx 10{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
\(\frac{1}{4}\pi \,\,({{\rm{m}}^3})\).
\(\frac{3}{4}\,\,({{\rm{m}}^3})\).
\(\frac{3}{4}\pi \,\,({{\rm{m}}^3})\).
\(\frac{4}{3}\pi \,\,({{\rm{m}}^3})\).
Đáp án đúng là: C
Thể tích nước tối đa mà téc nước chứa được là: \[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 3 = \frac{3}{4}\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
\(AB = BC.\cos B.\)
\(AC = AB.\sin B.\)
\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}.\)
\(\cot B = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
Chọn B

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] ta có:
\(AB = BC \cdot \cos B;\,\,AC = AB \cdot \tan B;\)
\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}};\,\,\cot B = \frac{{AB}}{{AC}}.\)II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Rút gọn biểu thức \(\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{x}{{x - 4}}\)với \(x \ge 0;x \ne 4\).
Với \[x \ge 0,\,\,x \ne 4,\] ta có:
\(\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{x}{{x - 4}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{x}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 2 + \sqrt x - 2 - x}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{2\sqrt x - x}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{ - \sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)\( = \frac{{ - \sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\)
(0,75 điểm) Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 9\\5x + 2y = 4.\end{array} \right.\]
Xét phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 9\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\5x + 2y = 4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Nhân hai vế của phương trình (1) với 2, ta được hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 18\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\\5x + 2y = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Cộng từng vế hai phương trình của hệ phương trình trên, ta được phương trình:
\(11x = 22,\) suy ra \(x = 2.\)
Thay \(x = 2\) vào phương trình (1), ta được: \(3 \cdot 2 - y = 9,\) suy ra \(y = - 3.\)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {2;\,\, - 3} \right).\)
(0,75 điểm) Giải bất phương trình \(\frac{{5x + 3}}{4} < \frac{{4x - 5}}{3}\).
Giải bất phương trình:
\(\frac{{5x + 3}}{4} < \frac{{4x - 5}}{3}\)
\[\frac{{3\left( {5x + 3} \right)}}{{12}} < \frac{{4\left( {4x - 5} \right)}}{{12}}\]
\[3\left( {5x + 3} \right) < 4\left( {4x - 5} \right)\]
\[15x + 9 < 16x - 20\]
\( - x < - 29\)
\[x > 29.\]
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \[x > 29.\]
(0,75 điểm)Giả sử phương trình \[{x^2} - 7x + 2 = 0\] có hai nghiệm là \[{x_1}\] và \({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \[\frac{{x_1^3 + x_2^3}}{{x_1^2 + 7{x_2}}}\].
Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 7\\{x_1}{x_2} = 2.\end{array} \right.\)
Vì \[{x_1}\] là nghiệm của phương trình đã cho nên \[{x_1}^2 - 7{x_1} + 2 = 0\] hay \[{x_1}^2 = 7{x_1} - 2.\]
Do đó \[x_1^2 + 7{x_2} = 7{x_1} - 2 + 7{x_2} = 7\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2 = 7 \cdot 7 - 2 = 47.\]
Ta có \[x_1^3 + x_2^3 = x_1^3 + 3x_1^2{x_2} + 3{x_1}x_2^2 + x_2^3 - 3x_1^2{x_2} - 3{x_1}x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\]
\[ = {7^3} - 3 \cdot 2 \cdot 7 = 301.\]
Vậy \[\frac{{x_1^3 + x_2^3}}{{x_1^2 + 7{x_2}}} = \frac{{301}}{{47}}.\]
(1,0 điểm)Quãng đường \(AB\) dài 200 km. Lúc 8 giờ, một xe tải đi từ \[A\] đến \(B;\) 40 phút sau, một xe con cũng đi từ \[A\] đến \[B\] với vận tốc lớn hơn vận tốc xe tải 10 km/h. Hai xe đến \[B\] cùng một lúc. Hỏi hai xe đến \[B\] lúc mấy giờ?
Gọi vận tốc của xe tải là \[x\] km/h (điều kiện \(x > 0).\)
Vận tốc của xe con là \(x + 10\) (km/h).
Thời gian đi từ \[A\] đến \[B\]của xe tải, xe con lần lượt là \(\frac{{200}}{x}\) giờ và \(\frac{{200}}{{x + 10}}\) giờ.
Vì xe tải xuất phát trước xe con 40 phút \( = \frac{2}{3}\) giờ và hai xe đến \[B\] cùng lúc nên ta có phương trình \(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = \frac{2}{3}\).
Giải phương trình:
\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{200\left( {x + 10} \right) - 200x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{200x + 2\,\,000 - 200x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{2\,\,000}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{2}{3}\)
\(2x\left( {x + 10} \right) = 3 \cdot 2\,\,000\)
\({x^2} + 10x - 3000 = 0.\)
Giải phương trình được \({x_1} = - 60\) (không thỏa mãn), \({x_2} = 50\)(thỏa mãn).
Thời gian xe tải đi từ \[A\] đến \[B\] là \(4\) giờ.
Vậy hai xe đến \[B\] lúc 12 giờ.
Câu 18-20: (2,5 điểm) Cho nửa đường tròn tâm \[O,\] đường kính \[AB.\] Trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \[C\] bất kì \((C\) khác \(A\) và \(B),\) trên cung \[AC\] lấy điểm \[M\] sao cho Hai đường thẳng \[BC\] và \[AM\] cắt nhau tại \[E,\] hai đường thẳng \[BM\] và \[AC\] cắt nhau tại \[H.\]
![1) Chứng minh \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}.\) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/25-1741766303.png)
Xét nửa đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {CBM}\) và \(\widehat {ABM}\) lần lượt là hai góc nội tiếp chắn và
Mà nên \(\widehat {CBM} = \widehat {ABM}\) hay BM là phân giác của \(\widehat {ABC}.\)
Xét \(\Delta BMA\)vuông tại \(M\)và \(\Delta BME\)vuông tại \(M\)có:
\(\widehat {MBA} = \widehat {MBE}\) và \[BM\] là cạnh chung
Do đó \(\Delta BMA = \Delta BME\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).
Suy ra\(MA = ME\)(hai cạnh tương ứng).
Ta có \(\widehat {MAC} = \widehat {MBA}\) (hai góc nội tiếp nửa đường tròn \(\left( O \right)\) chắn hai cung bằng nhau).
Xét \(\Delta MAH\;\) và \[\Delta MBA\;\]có: \(\widehat {AMH} = \widehat {BMA} = 90^\circ ,\)\(\widehat {MAC} = \widehat {MBA}\)
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{MH}}{{MA}} = \frac{{MA}}{{MB}}\) hay \(M{A^2} = MH \cdot MB.\)
Mà \(MA = ME\) (chứng minh trên) nên \(M{E^2} = MH \cdot MB.\)
⦁ Xét \(\Delta AEF\) có \(\widehat {PFA}\) là góc ngoài của tam giác tại đỉnh \(F\) nên \(\widehat {PFA} = \widehat {FAE} + \widehat {FEA}\) (1)
Lại có \(\widehat {FAE} = \widehat {FBM}\) (hai góc nội tiếp nửa đường tròn \[\left( O \right)\] cùng chắn và \(\widehat {FBM} = \widehat {FEH}\) (hai góc nội tiếp đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BEH\) cùng chắn suy ra \(\widehat {FAE} = \widehat {FEH}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {PFA} = \widehat {FAE} + \widehat {FEA} = \widehat {FEH} + \widehat {FEA} = \widehat {HEA}\) (3)
⦁ Theo ý 2), ta có \(M{E^2} = MH \cdot MB\) nên \(\frac{{ME}}{{MH}} = \frac{{MB}}{{ME}}.\)
Xét \(\Delta MHE\) và \(\Delta MEB\) có: \(\widehat {EMH} = \widehat {BME} = 90^\circ \) và \(\frac{{ME}}{{MH}} = \frac{{MB}}{{ME}}\)
Do đó (c.g.c). Suy ra\(\widehat {MEH} = \widehat {MBE}\) (hai góc tương ứng).
Mà theo chứng minh phần 1), ta có \(\widehat {MBE} = \widehat {MBA}\) suy ra \(\widehat {MBA} = \widehat {MEH} = \widehat {HEA}\,\,\,\left( 4 \right)\)
Từ (3), (4) ta được \(\widehat {PFA} = \widehat {MBA}\).
Xét \(\Delta AFP\)và \(\Delta ABQ\)có: \(\widehat {PFA} = \widehat {MBA}\) và \(\widehat {A\,\,}\) là góc chung
Do đó (g.g). Suy ra \(\frac{{AP}}{{AQ}} = \frac{{AF}}{{AB}}\) hay \(\frac{{AP}}{{AF}} = \frac{{AQ}}{{AB}}.\)
Xét \(\Delta AQP\)và \(\Delta ABF\)có: \(\frac{{AP}}{{AF}} = \frac{{AQ}}{{AB}}\) và \(\widehat {A\,\,}\) là góc chung
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {QPA} = \widehat {BFA}\) (hai góc tương ứng).
Mà \(\widehat {BFA} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right))\) nên \(\widehat {QPA} = 90^\circ \) hay \[QP \bot AB.\]
(0,5 điểm)Một ô tô đang chuyển động trên đường thẳng \[AC\] theo hướng từ \[A\] đi về phía \[C\] với vận tốc \[10\,\,{\rm{m/s}}\], một người đứng tại \(B\) cách mép đường một khoảng \(BH = 50\) m. Khi khoảng cách giữa người và ô tô là \(AB = 200\) m thì người đó bắt đầu chạy ra đón ô tô (coi ô tô và người chuyển động thẳng đều).Tìm vận tốc tối thiểu và hướng chạy của người tạo với \[AB\;\] góc bao nhiêu để đón được ô tô (tham khảo hình vẽ dưới đây).
![Tìm vận tốc tối thiểu và hướng chạy của người tạo với \[AB\;\] góc bao nhiêu để đón được ô tô (tham khảo hình vẽ dưới đây). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/26-1741766461.png)
![Tìm vận tốc tối thiểu và hướng chạy của người tạo với \[AB\;\] góc bao nhiêu để đón được ô tô (tham khảo hình vẽ dưới đây). (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/27-1741766475.png)
Gọi thời gian từ khi người đó xuất phát đến lúc gặp ô tô là \[t\] (giây) (điều kiện \(t > 0).\)
Gọi vận tốc của người đón xe là \[v\] (m/s).
Giả sử hai người gặp nhau tại \[C.\]Kẻ \[AK \bot BC.\]Ta có \[AC = 10t{\rm{\;(m)}},\,\,BC = vt{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Xét \(\Delta ABC\) có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BH \cdot AC = \frac{1}{2}AK \cdot BC\)
Suy ra \[AK \cdot BC = BH \cdot AC\;\] hay \[AK \cdot vt = 50 \cdot 10t\;\] suy ra \(v = \frac{{500}}{{AK}}\).
Do đó \[v\] nhỏ nhất khi \[AK\] lớn nhất.
Lại có \(AK \le AB,\) dấu bằng khi \[AK\] trùng với \[AB,\] mà \[AB\] không đổi nên \[v\] nhỏ nhất khi \[AK\] trùng với \[AB\] hay \[BC \bot BA.\]
Vậy người đó chạy theo hướng vuông góc với \[AB\] với vận tốc tối thiểu là \(\frac{{500}}{{200}} = 2,5\)(m/s).








