Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Quảng Ninh
Đề thi

Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Quảng Ninh

A
Admin
ToánÔn vào 1062 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Căn bậc hai của 25 là         

\(\sqrt 5 \)\( - \sqrt 5 .\)

\( - 5\).

5.

5 và \( - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Căn bậc hai của 25 là 5 và \( - 5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Rút gọn biểu thức\(\sqrt {64{a^2}} + 2a\) với \(a \ge 0\) ta được kết quả           

\(16a.\)

\(10a\).

\(8a\).

\(6a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(a \ge 0,\) ta có \(\sqrt {64{a^2}} + 2a = \left| {8a} \right| + 2a = 8a + 2a = 10a.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}?\)          

\(\left( {2;1} \right).\)

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {1;4} \right)\).

\(\left( {4;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 2{x^2},\) ta được: \(y = 2 \cdot {2^2} = 8 \ne 1.\) Do đó điểm \(\left( {2;1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}.\)

Thay \(x = 1\) vào hàm số \(y = 2{x^2},\) ta được: \(y = 2 \cdot {1^2} = 2.\) Do đó điểm \(\left( {1;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) và điểm \(\left( {1;4} \right)\)không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}.\)

Thay \(x = 4\) vào hàm số \(y = 2{x^2},\) ta được: \(y = 2 \cdot {4^2} = 32 \ne 1.\) Do đó điểm \(\left( {4;1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Các nghiệm của phương trình \(\left( {x + 2} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0\)          

\(x = - 2\), \(x = - \frac{1}{3}.\)

\(x = - 2\), \(x = \frac{1}{3}.\)

\(x = 2\),\(x = - \frac{1}{3}.\)

\(x = 2\),\(x = \frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

\(\left( {x + 2} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0\)

\(x + 2 = 0\) hoặc \(3x - 1 = 0\)

\(x = - 2\) hoặc \(x = \frac{1}{3}.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = - 2,\) \(x = \frac{1}{3}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Lớp 9A có 40 học sinh, trong đó có 8 học sinh cận thị. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp, xác suất của biến cố “Học sinh được chọn không bị cận thị” là         

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{8}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn không bị cận thị” là \(\frac{{40 - 8}}{{40}} = \frac{{32}}{{40}} = \frac{4}{5}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \( - 2x - 4 > 0\) là         

\(x > 2\).

\(x < 2\).

\(x < - 2\).

\(x > - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải bất phương trình:

\( - 2x - 4 > 0\)

\( - 2x > 4\)

\(x < - 2.\)

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < - 2.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều cao của học sinh lớp 9A ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Chiều cao (cm)

\[\left[ {150;\,\,158} \right)\]

\[\left[ {158;\,\,161} \right)\]

\[\left[ {161;\,\,164} \right)\]

\[\left[ {164;\,\,167} \right)\]

Số học sinh

5

12

15

8

Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {158;\,\,161} \right)\]          

12,5%.

30%.

37,5%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số tương đối của nhóm \[\left[ {158;\,\,161} \right)\]\(\frac{{12}}{{5 + 12 + 15 + 8}} \cdot 100\% = 30\% .\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Số đo mỗi góc của một lục giác đều là          

\(120^\circ \).

\(90^\circ \).

\(108^\circ \).

\(128^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Số đo mỗi góc của một lục giác đều là   (ảnh 1)

Lục giác đều được chia làm hai tứ giác nên có tổng số đo các góc là: \(2 \cdot 360^\circ = 720^\circ .\)

Lục giác đều có 6 góc bằng nhau nên mỗi góc của lục giác đều có số đo là: \(\frac{{720^\circ }}{6} = 120^\circ .\)
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình nón có chiều cao 12 cm, bán kính đáy 5 cm. Độ dài đường sinh của hình nón đó là          

12 cm.

13 cm.

11 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường sinh của hình nón là: \(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {5^2}} = \sqrt {169} = 13{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính chiều cao của tháp canh trong hình bên (kết quả làm tròn đến hàngđơn vị).          
Tính chiều cao của tháp canh trong hình bên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).   (ảnh 1)

12 m.

13 m.

11 m.

10 m.

Xem đáp án

Chọn D

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B,\) ta có: \[AB = BC \cdot \tan C = 5,8 \cdot \tan 60^\circ \approx 10{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Một téc nước hình trụ có chiều cao 3 m, đường kính đáy 1 m. Thể tích nước tối đa mà téc nước chứa được là          

\(\frac{1}{4}\pi \,\,({{\rm{m}}^3})\).

\(\frac{3}{4}\,\,({{\rm{m}}^3})\).

\(\frac{3}{4}\pi \,\,({{\rm{m}}^3})\).

\(\frac{4}{3}\pi \,\,({{\rm{m}}^3})\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích nước tối đa mà téc nước chứa được là: \[V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 3 = \frac{3}{4}\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\] Khẳng định nào sau đây là sai?          

\(AB = BC.\cos B.\)

\(AC = AB.\sin B.\)

\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

\(\cot B = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Khẳng định nào sau đây là sai?   (ảnh 1)

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] ta có:

\(AB = BC \cdot \cos B;\,\,AC = AB \cdot \tan B;\)

\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}};\,\,\cot B = \frac{{AB}}{{AC}}.\)
13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

 Rút gọn biểu thức \(\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{x}{{x - 4}}\)với \(x \ge 0;x \ne 4\).

Xem đáp án

Với \[x \ge 0,\,\,x \ne 4,\] ta có:

\(\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{x}{{x - 4}}\)

\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{x}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x + 2 + \sqrt x - 2 - x}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{2\sqrt x - x}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{ - \sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)\( = \frac{{ - \sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\)

14. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm) Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 9\\5x + 2y = 4.\end{array} \right.\]

Xem đáp án

Xét phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 9\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\5x + 2y = 4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Nhân hai vế của phương trình (1) với 2, ta được hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 18\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\\5x + 2y = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Cộng từng vế hai phương trình của hệ phương trình trên, ta được phương trình:

\(11x = 22,\) suy ra \(x = 2.\)

Thay \(x = 2\) vào phương trình (1), ta được: \(3 \cdot 2 - y = 9,\) suy ra \(y = - 3.\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {2;\,\, - 3} \right).\)

15. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm) Giải bất phương trình \(\frac{{5x + 3}}{4} < \frac{{4x - 5}}{3}\).

Xem đáp án

Giải bất phương trình:

\(\frac{{5x + 3}}{4} < \frac{{4x - 5}}{3}\)

\[\frac{{3\left( {5x + 3} \right)}}{{12}} < \frac{{4\left( {4x - 5} \right)}}{{12}}\]

\[3\left( {5x + 3} \right) < 4\left( {4x - 5} \right)\]

\[15x + 9 < 16x - 20\]

\( - x < - 29\)

\[x > 29.\]

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \[x > 29.\]

16. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm)Giả sử phương trình \[{x^2} - 7x + 2 = 0\] có hai nghiệm là \[{x_1}\]\({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \[\frac{{x_1^3 + x_2^3}}{{x_1^2 + 7{x_2}}}\].

Xem đáp án

Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 7\\{x_1}{x_2} = 2.\end{array} \right.\)

\[{x_1}\] là nghiệm của phương trình đã cho nên  \[{x_1}^2 - 7{x_1} + 2 = 0\] hay \[{x_1}^2 = 7{x_1} - 2.\]

Do đó \[x_1^2 + 7{x_2} = 7{x_1} - 2 + 7{x_2} = 7\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 2 = 7 \cdot 7 - 2 = 47.\]

Ta có \[x_1^3 + x_2^3 = x_1^3 + 3x_1^2{x_2} + 3{x_1}x_2^2 + x_2^3 - 3x_1^2{x_2} - 3{x_1}x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\]

\[ = {7^3} - 3 \cdot 2 \cdot 7 = 301.\]

Vậy \[\frac{{x_1^3 + x_2^3}}{{x_1^2 + 7{x_2}}} = \frac{{301}}{{47}}.\]

17. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Quãng đường \(AB\) dài 200 km. Lúc 8 giờ, một xe tải đi từ \[A\] đến \(B;\) 40 phút sau, một xe con cũng đi từ \[A\] đến \[B\] với vận tốc lớn hơn vận tốc xe tải 10 km/h. Hai xe đến \[B\] cùng một lúc. Hỏi hai xe đến \[B\] lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Gọi vận tốc của xe tải là \[x\] km/h (điều kiện \(x > 0).\)

Vận tốc của xe con là \(x + 10\) (km/h).

Thời gian đi từ \[A\] đến \[B\]của xe tải, xe con lần lượt là \(\frac{{200}}{x}\) giờ và \(\frac{{200}}{{x + 10}}\) giờ.

Vì xe tải xuất phát trước xe con 40 phút \( = \frac{2}{3}\) giờ và hai xe đến \[B\] cùng lúc nên ta có phương trình \(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = \frac{2}{3}\).

Giải phương trình:

\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{200\left( {x + 10} \right) - 200x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{200x + 2\,\,000 - 200x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{2\,\,000}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{2}{3}\)

\(2x\left( {x + 10} \right) = 3 \cdot 2\,\,000\)

\({x^2} + 10x - 3000 = 0.\)

Giải phương trình được \({x_1} = - 60\) (không thỏa mãn), \({x_2} = 50\)(thỏa mãn).

Thời gian xe tải đi từ \[A\] đến \[B\]\(4\) giờ.

Vậy hai xe đến \[B\] lúc 12 giờ.

Đoạn văn

Câu 18-20: (2,5 điểm) Cho nửa đường tròn tâm \[O,\] đường kính \[AB.\] Trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \[C\] bất kì \((C\) khác \(A\)\(B),\) trên cung \[AC\] lấy điểm \[M\] sao cho  Hai đường thẳng \[BC\]\[AM\] cắt nhau tại \[E,\] hai đường thẳng \[BM\]\[AC\] cắt nhau tại \[H.\]

18. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}.\)
Xem đáp án

1) Chứng minh \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}.\) (ảnh 1)

Xét nửa đường tròn \(\left( O \right)\)\(\widehat {CBM}\)\(\widehat {ABM}\) lần lượt là hai góc nội tiếp chắn và

Mà nên \(\widehat {CBM} = \widehat {ABM}\) hay BM là phân giác của \(\widehat {ABC}.\)

19. Tự luận
1 điểm
2) Chứng minh \(M{E^2} = MH \cdot MB.\)
Xem đáp án
Điểm \[M\] thuộc nửa đường tròn đường kính \[AB\] nên \(\widehat {BMA} = 90^\circ \) hay \(\widehat {BMA} = \widehat {BME} = 90^\circ .\)

Xét \(\Delta BMA\)vuông tại \(M\)\(\Delta BME\)vuông tại \(M\):

\(\widehat {MBA} = \widehat {MBE}\)\[BM\] là cạnh chung

Do đó \(\Delta BMA = \Delta BME\) (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).

Suy ra\(MA = ME\)(hai cạnh tương ứng).

Ta có \(\widehat {MAC} = \widehat {MBA}\) (hai góc nội tiếp nửa đường tròn \(\left( O \right)\) chắn hai cung bằng nhau).

Xét \(\Delta MAH\;\)\[\Delta MBA\;\]có: \(\widehat {AMH} = \widehat {BMA} = 90^\circ ,\)\(\widehat {MAC} = \widehat {MBA}\)

Do đó (g.g)

Suy ra \(\frac{{MH}}{{MA}} = \frac{{MA}}{{MB}}\) hay \(M{A^2} = MH \cdot MB.\)

\(MA = ME\) (chứng minh trên) nên \(M{E^2} = MH \cdot MB.\)

20. Tự luận
1 điểm
3) Đường tròn ngoại tiếp tam giác \[BEH\] cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại \[F,\] tia \[EF\] cắt \[AB\] tại \[P,\] hai đường thẳng \[BM\]\[AF\] cắt nhau tại \[Q.\] Chứng minh \[PQ \bot AB.\]
Xem đáp án

Xét \(\Delta AEF\)\(\widehat {PFA}\) là góc ngoài của tam giác tại đỉnh \(F\) nên \(\widehat {PFA} = \widehat {FAE} + \widehat {FEA}\) (1)

Lại có \(\widehat {FAE} = \widehat {FBM}\) (hai góc nội tiếp nửa đường tròn \[\left( O \right)\] cùng chắn và \(\widehat {FBM} = \widehat {FEH}\) (hai góc nội tiếp đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BEH\) cùng chắn suy ra \(\widehat {FAE} = \widehat {FEH}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {PFA} = \widehat {FAE} + \widehat {FEA} = \widehat {FEH} + \widehat {FEA} = \widehat {HEA}\) (3)

Theo ý 2), ta có \(M{E^2} = MH \cdot MB\) nên \(\frac{{ME}}{{MH}} = \frac{{MB}}{{ME}}.\)

Xét \(\Delta MHE\)\(\Delta MEB\) có: \(\widehat {EMH} = \widehat {BME} = 90^\circ \)\(\frac{{ME}}{{MH}} = \frac{{MB}}{{ME}}\)

Do đó (c.g.c). Suy ra\(\widehat {MEH} = \widehat {MBE}\) (hai góc tương ứng).

Mà theo chứng minh phần 1), ta có \(\widehat {MBE} = \widehat {MBA}\) suy ra \(\widehat {MBA} = \widehat {MEH} = \widehat {HEA}\,\,\,\left( 4 \right)\)

Từ (3), (4) ta được \(\widehat {PFA} = \widehat {MBA}\).

Xét \(\Delta AFP\)\(\Delta ABQ\)có: \(\widehat {PFA} = \widehat {MBA}\)\(\widehat {A\,\,}\) là góc chung

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{AP}}{{AQ}} = \frac{{AF}}{{AB}}\) hay \(\frac{{AP}}{{AF}} = \frac{{AQ}}{{AB}}.\)

Xét \(\Delta AQP\)\(\Delta ABF\)có: \(\frac{{AP}}{{AF}} = \frac{{AQ}}{{AB}}\)\(\widehat {A\,\,}\) là góc chung

Do đó  (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {QPA} = \widehat {BFA}\) (hai góc tương ứng).

\(\widehat {BFA} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right))\) nên \(\widehat {QPA} = 90^\circ \) hay \[QP \bot AB.\]

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Một ô tô đang chuyển động trên đường thẳng \[AC\] theo hướng từ \[A\] đi về phía \[C\] với vận tốc \[10\,\,{\rm{m/s}}\], một người đứng tại \(B\) cách mép đường một khoảng \(BH = 50\) m. Khi khoảng cách giữa người và ô tô là \(AB = 200\) m thì người đó bắt đầu chạy ra đón ô tô (coi ô tô và người chuyển động thẳng đều).Tìm vận tốc tối thiểu và hướng chạy của người tạo với \[AB\;\] góc bao nhiêu để đón được ô tô (tham khảo hình vẽ dưới đây).

Tìm vận tốc tối thiểu và hướng chạy của người tạo với \[AB\;\] góc bao nhiêu để đón được ô tô (tham khảo hình vẽ dưới đây). (ảnh 1)

Xem đáp án

Tìm vận tốc tối thiểu và hướng chạy của người tạo với \[AB\;\] góc bao nhiêu để đón được ô tô (tham khảo hình vẽ dưới đây). (ảnh 2)

Gọi thời gian từ khi người đó xuất phát đến lúc gặp ô tô là \[t\] (giây) (điều kiện \(t > 0).\)

Gọi vận tốc của người đón xe là \[v\] (m/s).

Giả sử hai người gặp nhau tại \[C.\]Kẻ \[AK \bot BC.\]Ta có \[AC = 10t{\rm{\;(m)}},\,\,BC = vt{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Xét \(\Delta ABC\)\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BH \cdot AC = \frac{1}{2}AK \cdot BC\)

Suy ra \[AK \cdot BC = BH \cdot AC\;\] hay \[AK \cdot vt = 50 \cdot 10t\;\] suy ra \(v = \frac{{500}}{{AK}}\).

Do đó \[v\] nhỏ nhất khi \[AK\] lớn nhất.

Lại có \(AK \le AB,\) dấu bằng khi \[AK\] trùng với \[AB,\]\[AB\] không đổi nên \[v\] nhỏ nhất khi \[AK\] trùng với \[AB\] hay \[BC \bot BA.\]

Vậy người đó chạy theo hướng vuông góc với \[AB\] với vận tốc tối thiểu là \(\frac{{500}}{{200}} = 2,5\)(m/s).