Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Bắc Ninh
Đề thi

Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Bắc Ninh

A
Admin
ToánÔn vào 1093 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) – 50 phút

Căn bậc hai số học của 9 là          

3.

\( - 3\).

\(3;\,\, - 3.\)

81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Căn bậc hai số học của 9 là \(3.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Biểu thức \(\sqrt[3]{{x - 1}}\) có điều kiện xác định là          

\(x \ge 1\).

\(x \in \mathbb{R}\).

\(x \ne 1\).

\(x > 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \(\sqrt[3]{{x - 1}}\)có điều kiện xác định là \(x \in \mathbb{R}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số thực thỏa mãn \(a + b + c - 21 = 2\left( {\sqrt {a - 7} + \sqrt {b - 8} + \sqrt {c - 9} } \right)\). Giá trị của biểu thức \(S = a + 2b - c\) 

\(S = 36\).

\(S = 16\).

\(S = 7\).

\(S = 14\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(a \ge 7,\,\,b \ge 8,\,\,c \ge 9,\) ta có:

\(a + b + c - 21 = 2\left( {\sqrt {a - 7} + \sqrt {b - 8} + \sqrt {c - 9} } \right)\)

\(a + b + c - 21 = 2\sqrt {a - 7} + 2\sqrt {b - 8} + 2\sqrt {c - 9} \)

\(\left( {a - 7 - 2\sqrt {a - 7} + 1} \right) + \left( {b - 8 - 2\sqrt {b - 8} + 1} \right) + \left( {c - 9 - 2\sqrt {c - 9} + 1} \right) = 0\)

\({\left( {\sqrt {a - 7} - 1} \right)^2} + {\left( {\sqrt {b - 8} - 1} \right)^2} + {\left( {\sqrt {c - 9} - 1} \right)^2} = 0\,\,\,\left( * \right)\)

\({\left( {\sqrt {a - 7} - 1} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {\sqrt {b - 8} - 1} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {\sqrt {c - 9} - 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(a \ge 7,\,\,b \ge 8,\,\,c \ge 9.\)

Khi đó từ * suy ra a712=0,  b812=0,  c912=0

Suy ra \[\sqrt {a - 7} - 1 = 0,\,\,\sqrt {b - 8} - 1 = 0,\,\,\sqrt {c - 9} - 1 = 0\]

Do đó \[a - 7 = 1,\,\,b - 8 = 1,\,\,c - 9 = 1\]

Nên \(a = 8,\,\,b = 9,\,\,c = 10\) (thỏa mãn).

Vậy \(S = a + 2b - c = 8 + 2 \cdot 9 - 10 = 16.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\)?          

\(\left( {2;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {1;4} \right)\).

\(\left( {4;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số \(y = 2{x^2}\):

Thay \(x = 2\) vào hàm số trên, ta được: \(y = 2 \cdot {2^2} = 8 \ne 1\) nên điểm \(\left( {2;1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}.\)

Thay \(x = 1\) vào hàm số trên, ta được: \(y = 2 \cdot {1^2} = 2\) nên điểm \(\left( {1;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\) và điểm \(\left( {1;4} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}.\)

Thay \(x = 4\) vào hàm số trên, ta được: \(y = 2 \cdot {4^2} = 32 \ne 1\) nên điểm \(\left( {4;1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}.\)

Vậy ta chọn phương án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết rằng đường cong trong hình bên là một parabol \(y = a{x^2}.\) Quan sát hình vẽ và cho biết parabol trong hình vẽ bên đi qua điểm nào dưới đây?        
Quan sát hình vẽ và cho biết parabol trong hình vẽ bên đi qua điểm nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {2; - 2} \right)\).

\(\left( {0,5;1} \right)\).

\(\left( {2;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ, ta thấy parabol \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(\left( {1;\,\,0,5} \right)\) nên ta có:

\(0,5 = a \cdot {1^2},\) suy ra \(a = 0,5.\)

Khi đó, ta có hàm số \(y = 0,5{x^2}.\)

Thay \(x = - 1\) vào hàm số trên, ta được: \(y = 0,5 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 0,5 \ne 1.\) Do đó parabol không đi qua điểm \(\left( { - 1;1} \right)\).

Thay \(x = 2\) vào hàm số trên, ta được: \(y = 0,5 \cdot {2^2} = 2.\) Do đó parabol đi qua điểm \(\left( {2;2} \right)\) không đi qua điểm \(\left( {2;\,\, - 2} \right)\).

Thay \(x = 0,5\) vào hàm số trên, ta được: \(y = 0,5 \cdot {\left( {0,5} \right)^2} = 0,125 \ne 1.\) Do đó parabol không đi qua điểm \(\left( {0,5;1} \right)\).

Vậy ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Giao điểm của parabol \(y = {x^2}\) và đường thẳng \(y = x + 2\) cùng với gốc tọa độ tạo thành tam giác có diện tích bằng          

4.

7.

6.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình hoành độ giao điểm của parabol \(y = {x^2}\) và đường thẳng \(y = x + 2\) là:

\({x^2} = x + 2\)

\({x^2} - x - 2 = 0\)

\(\left( {{x^2} + x} \right) - \left( {2x + 2} \right) = 0\)

 Giao điểm của parabol \(y = {x^2}\) và đường thẳng \(y = x + 2\) cùng với gốc tọa độ tạo thành tam giác có diện tích bằng   (ảnh 1)

\(x\left( {x + 1} \right) - 2\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)

\(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\)

\(x = - 1\) hoặc \(x = 2.\)

Thay \(x = - 1\) vào hàm số \(y = {x^2},\) ta được \(y = {\left( { - 1} \right)^2} = 1.\)

Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = {x^2},\) ta được \(y = {2^2} = 4.\)

Như vậy, đường thẳng \(y = x + 2\) cắt parabol \(y = {x^2}\) tại hai điểm \(A\left( { - 1;\,\,1} \right)\)\(B\left( {2;\,\,4} \right).\)

Gọi giao điểm của đường thẳng \(y = x + 2\) với trục tung là \(I\left( {0;\,\,2} \right).\) Suy ra \(OI = \left| 2 \right| = 2.\)

Gọi hình chiếu của \(A\left( { - 1;\,\,1} \right),\,\,B\left( {2;\,\,4} \right)\) lên trục tung lần lượt là \(H\left( {0;\,\,1} \right)\)\(K\left( {0;\,\,4} \right).\)

Suy ra \(AH = \left| { - 1} \right| = 1;\,\,BK = \left| 2 \right| = 2.\)

Ta có: \({S_{\Delta OAI}} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot OI = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 2 = 1\) (đơn vị diện tích);

 \[{S_{\Delta OBI}} = \frac{1}{2} \cdot BK \cdot OI = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\] (đơn vị diện tích).

Vậy diện tích của tam giác \(OAB\) là: \({S_{\Delta OAB}} = {S_{\Delta OAI}} + {S_{\Delta OBI}} = 1 + 2 = 3\) (đơn vị diện tích).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Giải phương trình \(\left( {x + \frac{1}{3}} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\) ta được các nghiệm là          

\(x = - \frac{1}{3}\).

\(x = 3\).

\(x = - \frac{1}{3}\)\(x = 3\).

\(x = \frac{1}{3}\)\(x = - 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình:

\(\left( {x + \frac{1}{3}} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x + \frac{1}{3} = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

\(x = - \frac{1}{3}\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{1}{3}\)\(x = 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?          

\(0x + 3 > 0\).

\(2x + 1 < 0\).

\(2{x^2} + 1 \le 0\).

\(\frac{1}{{3x - 5}} \le 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bất phương trình \(2x + 1 < 0\)là bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b < 0\) với \(a = 2,\,\,b = 1.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các phương trình bậc hai sau phương trình nào có tổng hai nghiệm bằng 3?          

\({x^2} - 3x + 3 = 0\).

\(2{x^2} - 6x + 3 = 0\).

\({x^2} - 3x + 6 = 0\).

\({x^2} - 6x + 3 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \({x^2} - 3x + 3 = 0\)\(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 3 = - 3 < 0\) nên phương trình vô nghiệm.

Tương tự, ta cũng xác định được phương trình \({x^2} - 3x + 6 = 0\) vô nghiệm.

Phương trình \(2{x^2} - 6x + 3 = 0\)\(\Delta ' = {\left( { - 3} \right)^2} - 2 \cdot 3 = 3 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2},\) theo định lí Viète, ta có \({x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 6}}{2} = 3.\)

Tương tự, ta cũng xác định được phương trình \({x^2} - 6x + 3 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2},\) theo định lí Viète, ta có \({x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 6}}{1} = 6.\)

Vậy ta chọn phương án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = - 1}\\{2x - y = 4}\end{array}} \right.\) có nghiệm là \(\left( {{x_0};{y_0}} \right).\) Giá trị của biểu thức \(2{x_0} + {y_0}\) bằng          

\[ - 3.\]

\[ - 1.\]

0.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = - 1}\\{2x - y = 4}\end{array}} \right.\) có nghiệm là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{y_0} = - 2\end{array} \right..\)

Giá trị của biểu thức \(2{x_0} + {y_0}\) bằng \(2 \cdot 1 + \left( { - 2} \right) = 0.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Bắc có số tiền không vượt quá 60 000 đồng gồm 15 tờ với hai loại mệnh giá 2 000 đồng và 5 000 đồng. Hỏi Bắc có nhiều nhất bao nhiêu tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng?          

7 tờ.

8 tờ.

9 tờ.

10 tờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(x\) là số tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng Bắc có \(\left( {x > 0} \right).\)

Khi đó số tờ tiền mệnh giá 2 000 đồng Bắc có là \(15 - x\) (tờ).

Tổng số tiền Bắc có là: \(5\,\,000x + 2\,\,000\left( {15 - x} \right)\) (đồng).

Theo bài, Bắc có số tiền không vượt quá 60 000 đồng nên ta có bất phương trình:

\(5\,\,000x + 2\,\,000\left( {15 - x} \right) \le 60\,\,000\)

\[5\,\,000x + 30\,\,000 - 2\,\,000x \le 60\,\,000\]

\[3\,\,000x \le 30\,\,000\]

\(x \le 10.\)

Vậy Bắc có nhiều nhất bao 10 tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = \frac{1}{3}\)         

\(x \ne 2\).

\(x \ne - 2\).

\(x \ne 0\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = \frac{1}{3}\)\(x - 2 \ne 0,\) tức là \(x \ne 2.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Bắc gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số

8

7

10

8

6

11

Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là          

9.

10.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là 10.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều cao (đơn vị cm) của học sinh lớp 9A ở một trường THCS người ta thu được bảng tần số ghép nhóm như sau:

Chiều cao \(({\rm{cm}})\)

\(\left[ {150;\,\,158} \right)\)

\(\left[ {158;\,\,161} \right)\)

\(\left[ {161;\,\,164} \right)\)

\(\left[ {164;\,\,167} \right)\)

Số học sinh

5

12

15

8

Tỉ lệ học sinh có chiều cao từ 158 cm đến dưới 161 cm là          

\(12,5\% \).

\(30\% \).

\(37,5\% \).

\(20\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh có chiều cao từ 158 cm đến dưới 161 cm là 12 học sinh.

Như vậy, tỉ lệ học sinh có chiều cao từ 158 cm đến dưới 161 cm là:

\(\frac{{12}}{{5 + 12 + 15 + 8}} \cdot 100\% = \frac{{12}}{{40}} \cdot 100\% = 30\% .\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu ghép nhóm về lượng rau (đơn vị: tấn) thu được trong một năm của các đội sản xuất ở một hợp tác xã như bảng sau:

Lượng rau (tấn)

\(\left[ {5;\,\,10} \right)\)

\(\left[ {10;\,\,15} \right)\)

\(\left[ {15;\,\,20} \right)\)

\(\left[ {20;\,\,25} \right)\)

\(\left[ {25;\,\,30} \right)\)

\(\left[ {30;\,\,35} \right)\)

Cộng

Tần số

2

4

3

5

4

2

\(N = 20\)

Mẫu số liệu được chia thành số nhóm là          

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẫu số liệu được chia thành 6 nhóm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Bạn Ninh gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần. Số phần tử của không gian mẫu là          

6.

12.

36.

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Không gian mẫu của phép thử là:

\[\Omega = \left\{ {\left( {1;\,\,1} \right);\,\,\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1;\,\,3} \right);\,\,\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,5} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,...;\,\,\left( {6;\,\,1} \right);\left( {6;\,\,2} \right);\,\,\left( {6;\,\,3} \right);\,\,\left( {6;\,\,4} \right);\,\,\left( {6;\,\,5} \right);\,\,\left( {6;\,\,6} \right)} \right\}\]

Không gian mẫu có 36 phần tử.

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Một hộp chứa một quả bóng xanh, một quả bóng đỏ, một quả bóng vàng (các quả bóng có cùng khối lượng, kích thước). Lan lấy ra ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp. Xác suất của biến cố Trong hai quả bóng lấy ra có quả bóng màu vàng          

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không gian mẫu của phép thử là: \(\Omega = \){(xanh, đỏ); (xanh, vàng); (đỏ, vàng)}.

Không gian mẫu có 3 phần tử.

Có 2 kết quả thuận lợi của biến cố Trong hai quả bóng lấy ra có quả bóng màu vàng là (xanh, vàng); (đỏ, vàng).

Xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{3}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tần số ở hình dưới đây biểu diễn số lượng laptop bán được của một cửa hàng trong bốn tháng 4, 5, 6, 7.

Nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi 800 000 đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7 cửa hàng thu được số tiền lãi là (ảnh 1)
Nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi 800 000 đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7 cửa hàng thu được số tiền lãi là          

56 000 000 đồng.

40 800 000 đồng.

46 400 000 đồng.

18 400 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cửa hàng bán được số chiếc laptop trong bốn tháng 4, 5, 6, 7 là: \(12 + 16 + 23 + 19 = 70\) (chiếc).

Số tiền lãi cửa hàng thu được là: \(70 \cdot 800\,\,000 = 56\,\,000\,\,000\) (đồng).

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho phép thử \(T,\) xét biến cố \(E.\) Kết quả của phép thử \(T\) làm cho biến cố \(E\) xảy ra được gọi là          

Kết quả đúng với \(E.\)

Kết quả phù hợp với \(E.\)

Kết quả của \(E.\)

Kết quả thuận lợi cho \(E.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kết quả của phép thử \(T\) làm cho biến cố \(E\) xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi cho \(E.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Phần thưởng trong một chương trình khuyến mãi của một cửa hàng là: ti vi, bàn ghế, tủ lạnh, máy tính, bếp từ, bộ bát đĩa. Bác Hoa tham gia chương trình được chọn ngẫu nhiên một mặt hàng. Gọi \(A\) là biến cố: Bác Hoa chọn được mặt hàng là đồ điện. Xác suất của biến cố \(A\)          

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu là: {ti vi; bàn ghế; tủ lạnh; máy tính; bếp từ; bộ bát đĩa}.

Không gian mẫu có 6 phần tử.

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố A là đồ điện.

Vậy xác suất của biến cố \(A\)\(\frac{1}{6}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\)\(BC = 5,\,\,AB = 3,\,\,AC = 4.\) Số đo của góc \(ABC\) (làm tròn đến phút) bằng          

\(53^\circ 7'.\)

\(53^\circ \).

\(53^\circ 13\prime \).

\(53^\circ 8\prime \).

Xem đáp án

Số đo của góc \(ABC\) (làm tròn đến phút) bằng   (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25;\,\,B{C^2} = {5^2} = 25.\)

Do đó \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) nên theo định lí Pythagore đảo, \(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

Khi đó, ta có: \(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{4}{5},\) suy ra \(\widehat {ABC} \approx 53^\circ 8'.\)
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con thuyền \(P\)\(Q\) cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân \(B\) của tháp hải đăng ở trên bờ biển. Từ \(P\)\(Q\) người ta nhìn thấy tháp hải đăng dưới các góc \(\widehat {BPA} = 14^\circ \)\(\widehat {BQA} = 42^\circ .\) Đặt \(h = AB\) là chiều cao của tháp hải đăng.

 Khi đó chiều cao của tháp hải đăng (làm tròn đến hàng đơn vị) là (ảnh 1)

Khi đó chiều cao của tháp hải đăng (làm tròn đến hàng đơn vị) là          

\[103,4\] m.

\[103,5\] m.

103 m.

104 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta APB\) vuông tại \(B,\) ta có: \(BP = AB \cdot \cot P.\)

Xét \(\Delta AQB\) vuông tại \(B,\) ta có: \(BQ = AB \cdot \cot Q.\)

Ta có: \(PQ = BP - BQ\)

Suy ra \(300 = AB \cdot \left( {\cot 14^\circ - \cot 42^\circ } \right)\)

Do đó \[AB = \frac{{300}}{{\cot 14^\circ - \cot 42^\circ }} \approx 103{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\). Biết \(AC = 16\;{\rm{cm}}\)\(\widehat {B\,} = 60^\circ .\) Độ dài đường cao \(AH\)

\(AH = 8\;{\rm{cm}}\).

\(AH = 8\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

\(AH = \frac{{16\sqrt 3 }}{3}\;{\rm{cm}}\).

\(AH = 16\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Độ dài đường cao \(AH\) là (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:

\(AB = AC \cdot \cot B = 16 \cdot \cot 60^\circ = \frac{{16\sqrt 3 }}{3}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H,\) ta có: \(AH = AB \cdot \sin B = \frac{{16\sqrt 3 }}{3} \cdot \sin 60^\circ = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?          

\(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\).

\(\cos B = \frac{{AC}}{{AB}}\).

\(\cos B = \frac{{AB}}{{AC}}\).

\(\cos B = \frac{{AC}}{{BC}}\).

Xem đáp án

Khẳng định nào sau đây đúng?   (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}.\)
25. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình nón có chiều cao bằng 12 cm, bán kính đáy bằng 9 cm thì diện tích xung quanh là          

\(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(80\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(135\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(180\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường sinh của hình nón là: \(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {9^2}} = 15{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Diện tích xung quanh của hình nón là: \({S_{xq}} = \pi Rl = \pi \cdot 9 \cdot 15 = 135\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Một cái trục lăn sơn có dạng một hình trụ. Đường kính của đường tròn đáy là 6 cm, chiều dài lăn là 25 cm (hình bên). Sau khi lăn trọn 10 vòng thì trục lăn tạo nên mặt phẳng có diện tích là       
Sau khi lăn trọn 10 vòng thì trục lăn tạo nên mặt phẳng có diện tích là (ảnh 1)

\(1500\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(150\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(300\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(3000\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của trục lăn hình trụ là: \({S_{xq}} = 2\pi \cdot \left( {\frac{6}{2}} \right) \cdot 25 = 150\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Vậy sau khi lăn trọn 10 vòng thì trục lăn tạo nên mặt phẳng có diện tích là \(10 \cdot 150\pi = 1\,\,500\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right).\) Hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại \(M.\) Biết \(OM = R\sqrt 2 ,\) số đo góc tạo bởi hai tiếp tuyến bằng          

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

số đo góc tạo bởi hai tiếp tuyến bằng (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Giả sử hai tiếp điểm của hai tiếp tuyến bài cho với đường tròn \(\left( O \right)\)\(A,\,\,B.\) Khi đó \(OA \bot AM\) tại \(A.\)

Xét \(\Delta AOM\) vuông tại \(A,\) ta có:

\(\cos \widehat {AOM} = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{R}{{R\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\) Suy ra \(\widehat {AOM} = 45^\circ .\)

\(\Delta AOM\)vuông tại \(A\)\(\widehat {AOM} = 45^\circ \) nên \(\Delta AOM\)vuông cân tại \(A,\) do đó \(\widehat {AMO} = 45^\circ .\)

Lại có \(MA,\,\,MB\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(M\) nên \(MO\) là tia phân giác của \(\widehat {AMB},\) suy ra \[\widehat {AMB} = 2\widehat {AMO} = 2 \cdot 45^\circ = 90^\circ .\]

Vậy số đo góc tạo bởi hai tiếp tuyến bằng \(90^\circ .\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC.\) Biết \(\widehat {DBC} = 55^\circ \) (hình vẽ bên). Số đo \(\widehat {ACD}\) bằng   
Số đo \(\widehat {ACD}\) bằng   (ảnh 1)   

\(30^\circ \).

\(40^\circ \).

\(35^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn đường kính \(AC\)\(\widehat {ABC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \(\widehat {ABD} = \widehat {ABC} - \widehat {DBC} = 90^\circ - 55^\circ = 35^\circ .\)

Do đó \(\widehat {ACD} = \widehat {ABD} = 35^\circ \) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AD\) của đường tròn).

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường tròn \(\left( O \right),\) từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,\,\,MB\)\((A,\,\,B\) là tiếp điểm) sao cho \(\widehat {AOM} = 60^\circ .\) Góc ở tâm do hai tia \(OA,\,\,OB\) tạo ra có số đo bằng          

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

\(180^\circ \).

Xem đáp án

Góc ở tâm do hai tia \(OA,\,\,OB\) tạo ra có số đo bằng (ảnh 1)

Đáp án đúng là: C

\(MA,\,\,MB\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) cắt nhau tại \(M\) nên \(OM\) là tia phân giác của \(\widehat {AOB},\) suy ra \(\widehat {AOB} = 2\widehat {AOM} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ .\)
Vậy góc ở tâm do hai tia \(OA,\,\,OB\) tạo ra có số đo bằng \(120^\circ .\)
30. Trắc nghiệm
1 điểm
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh 6 cm là         

\(2\sqrt 3 \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

\(3\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

\(2\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh 6 cm là \(\frac{{6 \cdot \sqrt 3 }}{3} = 2\sqrt 3 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,3\;{\rm{cm}}} \right)\) và điểm \(M\) nằm ngoài \(\left( O \right)\) sao cho \(OM = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Từ \(M\) kẻ đường thẳng \(d\) không đi qua tâm \(O\) cắt \(\left( O \right)\) tại hai điểm \(A,\,\,B.\) Tính tích \(MA \cdot MB\) ta được kết quả là          

\(MA \cdot MB = 15\).

\(MA \cdot MB = 16\).

\(MA \cdot MB = 10\).

\(MA \cdot MB = 30\).

Xem đáp án

Chọn B

Tính tích \(MA \cdot MB\) ta được kết quả là (ảnh 1)

Giả sử \(MC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\)\((C\) là tiếp điểm).

Xét \(\Delta OAC\) cân tại \(O\) (do \(OA = OC)\) nên

\(\widehat {OCA} = \widehat {OAC} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOC}}}{2} = 90^\circ - \frac{1}{2}\widehat {AOC}.\)

\(\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC}\) (do \(\widehat {ABC},\,\,\widehat {AOC}\) lần lượt là góc nội tiếp, góc ở tâm cùng chắn cung \(AC\) của đường tròn \(\left( O \right)).\)

Suy ra \(\widehat {OCA} = 90^\circ - \widehat {ABC}\) hay \(\widehat {ABC} = 90^\circ - \widehat {OCA}.\)

Lại có \(\widehat {OCA} + \widehat {ACM} = 90^\circ \) nên \(\widehat {ACM} = 90^\circ - \widehat {OCA}.\) Như vậy, \(\widehat {ABC} = \widehat {ACM}.\)

Xét \(\Delta MAC\)\(\Delta MCB\) có: \(\widehat {BMC}\) là góc chung và \(\widehat {MCA} = \widehat {MBC}.\)

Do đó (g.g). Suy ra \(\frac{{MA}}{{MC}} = \frac{{MC}}{{MB}}\) nên \(MA \cdot MB = M{C^2}.\)

Xét \(\Delta OMC\) vuông tại \(C,\) theo định lí Pythagore, ta có: \(O{M^2} = O{C^2} + M{C^2}\)

Suy ra \(M{C^2} = O{M^2} - O{C^2} = {5^2} - {3^2} = 16.\)

Vậy \(MA \cdot MB = M{C^2} = 16.\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 6\;{\rm{cm}};\,\,AC = 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)          

5.

10.

4.

3.

Xem đáp án

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore, ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100.\) Suy ra \(BC = 10{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên đường tròn ngoại tiếp tam giác này có bán kính bằng nửa cạnh huyền \(BC.\)

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(\frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

33. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm) – 70 phút

Bài 1. (1,0 điểm)

1) Giải phương trình \(3x - 6 = 0.\)

2) Rút gọn biểu thức \(A = \frac{2}{{x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\) với \(x \ge 0;\,\,x \ne 1.\)

Xem đáp án

1) \(3x - 6 = 0\)

\(3x = 6\)

\(x = 2.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 2.\)

2) Với \(x \ge 0;\,\,x \ne 1,\) ta có:

\(A = \frac{2}{{x - 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}} = \frac{2}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\)

 \( = \frac{2}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

 \( = \frac{{2 + \sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}.\)

Vậy với \(x \ge 0;\,\,x \ne 1\) thì \(A = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}.\)

Đoạn văn

Câu 34-35: (1,0 điểm) Cho phương trình \({x^2} + 2x + m - 1 = 0\)\((1)\) (với \(m\) là tham số).

34. Tự luận
1 điểm
1) Giải phương trình \((1)\) khi \(m = - 2\).
Xem đáp án

Khi \(m = - 2,\) phương trình (1) trở thành \({x^2} + 2x - 3 = 0.\)

Phương trình trên có \(a = 1,\,\,b = 2,\,\,c = - 3\) nên \(a + b + c = 1 + 2 + \left( { - 3} \right) = 0.\)

Như vậy, phương trình này có hai nghiệm là \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - 3.\)

Vậy khi \(m = - 2,\) phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - 3.\)

35. Tự luận
1 điểm
2) Tìm giá trị của \(m\) để phương trình \((1)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 3.\)
Xem đáp án

Xét phương trình \({x^2} + 2x + m - 1 = 0\,\,\,(1)\)

\(\Delta ' = {1^2} - 1 \cdot \left( {m - 1} \right) = 1 - m + 1 = 2 - m.\)

Để phương trình \((1)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thì \(\Delta ' > 0,\) tức là \(2 - m > 0,\) hay \(m < 2.\)

Khi đó, theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\\{x_1}{x_2} = m - 1.\end{array} \right.\)

Ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = 3\)

\(x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2} = 3\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 3\)

\({\left( { - 2} \right)^2} - 2\left( {m - 1} \right) = 3\)

\(4 - 2m + 2 = 3\)

\( - 2m = - 3\)

    \(m = \frac{3}{2}\) (thỏa mãn \(m < 2).\)

Vậy \(m = \frac{3}{2}.\)

36. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một gia đình có bốn người lớn và ba trẻ em mua vé xem xiếc hết 370 000 đồng. Một gia đình khác có hai người lớn và hai trẻ em cũng mua vé xem xiếc tại rạp đó hết 200 000 đồng. Hỏi giá bán từng loại vé cho người lớn và trẻ em là bao nhiêu? Biết rằng rạp bán hai hạng vé: người lớn và trẻ em, mỗi người vào xem đều phải mua một vé đúng hạng.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y\) (nghìn đồng) lần lượt là giá vé cho người lớn và trẻ em \(\left( {x,\,\,y > 0} \right).\)

Bốn người lớn và ba trẻ em mua vé xem xiếc hết 370 000 đồng nên ta có phương trình:

\(4x + 3y = 370.\) (1)

Hai người lớn và hai trẻ em mua vé xem xiếc hết 200 000 đồng nên ta có phương trình:

\(2x + 2y = 200\) hay \(x + y = 100.\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 370\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + y = 100\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình (2) với 3, ta được hệ phương trình mới \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 370\\3x + 3y = 300.\end{array} \right.\)

Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:

\(x = 70\) (thỏa mãn).

Thay \[x = 70\] vào phương trình \(\left( 2 \right),\) ta được: \(70 + y = 100,\) suy ra \(y = 30\) (thỏa mãn).

Vậy giá vé của người lớn là \(70\,\,000\) đồng và giá vé của trẻ em là \(30\,\,000\) đồng.

Đoạn văn

Câu 37-39: (2,0 điểm) Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AD.\) Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\)\(BD,\) kẻ \(HK \bot AD\,\,\left( {K \in AD} \right).\)

37. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh tứ giác \(CDKH\) nội tiếp.
Xem đáp án

1) Chứng minh tứ giác \(CDKH\) nội tiếp. (ảnh 1)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AD\)\[\widehat {ACD} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\Delta HCD\) vuông tại \(C.\)

Suy ra ba điểm \(H,\,\,C,\,\,D\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(HD.\)

Ta có \(\widehat {HKD} = 90^\circ \) nên ba điểm \(H,\,\,K,\,\,D\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(HD.\)

Do đó, bốn điểm \(C,\,\,D,\,\,K,\,\,H\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(HD.\)

Vậy tứ giác \(CDKH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(HD.\)
38. Tự luận
1 điểm
2) Gọi \(M\) là giao điểm của \(AB\)\[CD.\] Chứng minh ba điểm \(M,H,K\) thẳng hàng.
Xem đáp án

\(\widehat {HCD} = 90^\circ \) nên \(\widehat {HCM} = 90^\circ ,\) suy ra ba điểm \(H,\,\,C,\,\,M\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(HM.\)

Tương tự, ta có ba điểm \(H,\,\,B,\,\,M\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(HM.\)

Do đó, bốn điểm \(H,\,\,B,\,\,M,\,\,C\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(HM.\)

Như vậy, tứ giác \(HBMC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(HM.\)

Suy ra \(\widehat {MHC} = \widehat {MBC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(MC).\)   (1)

Do tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \[\widehat {CBA} + \widehat {ADC} = 180^\circ \] (tổng hai góc đối nhau)

Tứ giác \(CDKH\)nội tiếp đường tròn đường kính \(HD\) nên \(\widehat {CHK} + \widehat {KDC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối nhau) hay \[\widehat {CHK} + \widehat {ADC} = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat {CBA} = \widehat {CHK}.\]

Lại có \[\widehat {MBC} + \widehat {CBA} = 180^\circ \] (hai góc kề bù) nên \[\widehat {MBC} + \widehat {CHK} = 180^\circ \] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {MHC} + \widehat {CHK} = 180^\circ \] hay \(\widehat {MHK} = 180^\circ .\)

Do đó ba điểm \(M,\,\,H,\,\,K\) thẳng hàng.

39. Tự luận
1 điểm
3) Gọi \(N\) là giao điểm của \(CK\)\(BD.\) Chứng minh rằng \(BD \cdot HN = DN \cdot HB.\)
Xem đáp án

Tứ giác \(CDKH\)nội tiếp nên \(\widehat {HCK} = \widehat {HDK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(HK)\)

Tứ giác \(HBMC\) nội tiếp nên \(\widehat {HCB} = \widehat {HMB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BH)\)

\(\widehat {BDA} = \widehat {KMA}\) (cùng phụ với \(\widehat {MAD})\) hay \(\widehat {HDK} = \widehat {HMB}\) nên \(\widehat {HCK} = \widehat {HCB}\)

Suy ra \(CH\) là tia phân giác của \(\widehat {BCK}.\)

Xét \(\Delta BCN\)\(CH\) là tia phân giác của \(\widehat {BCN}\) nên \(\frac{{HN}}{{HB}} = \frac{{CN}}{{CB}}\) (tính chất tia phân giác). (5)

Kẻ đường thẳng song song với \(CK,\) cắt \(MD\) tại \(P.\)

Xét \(\Delta BDP\)\(BP\,{\rm{//}}\,CN\) nên \(\frac{{CN}}{{PB}} = \frac{{DN}}{{DB}}\) (hệ quả định lí Thalès). (3)

Ta có \(\widehat {HCK} + \widehat {KCD} = 90^\circ \)\(\widehat {HCB} + \widehat {BCP} = 90^\circ \)

\(\widehat {HCK} = \widehat {HCB}\) (chứng minh trên) nên \(\widehat {KCD} = \widehat {BCP}.\)

Do \(BP\,{\rm{//}}\,CK\) nên \(\widehat {BPC} = \widehat {KCD}\) (hai góc đồng vị).

Suy ra \(\widehat {BCP} = \widehat {BPC}\) nên \(\Delta BCP\) cân tại \(B.\) Do đó \[BC = BP.\] (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{CN}}{{BC}} = \frac{{DN}}{{DB}}\) (6)

Từ (5) và (6) suy ra \(\frac{{HN}}{{HB}} = \frac{{DN}}{{DB}}\) hay \(BD \cdot HN = DN \cdot HB.\)

Đoạn văn
Câu 40-41: (1,0 điểm)
40. Tự luận
1 điểm
1) Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số thực dương. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức\(P = \frac{{3\left( {b + c} \right)}}{{2a}} + \frac{{4a + 3c}}{{3b}} + \frac{{12\left( {b - c} \right)}}{{2a + 3c}}.\)
Xem đáp án

Chứng minh bổ đề 1: Với \(x > 0,\,\,y > 0\) ta luôn có \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}.\)

Thật vậy, với \(x > 0,\,\,y > 0\) ta luôn có:

\({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\)

\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\)

\({x^2} + 2xy + {y^2} \ge 4xy\)

\({\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy\)

\(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{xy\left( {x + y} \right)}} \ge \frac{{4xy}}{{xy\left( {x + y} \right)}}\)

\(\frac{{x + y}}{{xy}} \ge \frac{4}{{x + y}}\)

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y.\) Bất đẳng thức được chứng minh.

Chứng minh bổ đề 2: Với \(x > 0,\,\,y > 0\) ta luôn có \(\frac{x}{y} + \frac{y}{x} \ge 2.\)

Thật vậy, với \(x > 0,\,\,y > 0\) ta luôn có:

\({\left( {x - y} \right)^2} \ge 0\)

\({x^2} - 2xy + {y^2} \ge 0\)

\({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)

\(\frac{{{x^2} + {y^2}}}{{xy}} \ge \frac{{2xy}}{{xy}}\)

\(\frac{x}{y} + \frac{y}{x} \ge 2.\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y.\) Bất đẳng thức được chứng minh.

Với \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số thực dương, ta có:

\(P = \frac{{3\left( {b + c} \right)}}{{2a}} + \frac{{4a + 3c}}{{3b}} + \frac{{12\left( {b - c} \right)}}{{2a + 3c}}\)

 \( = \frac{{3b}}{{2a}} + \frac{{3c}}{{2a}} + \frac{{4a}}{{3b}} + \frac{{3c}}{{3b}} + \frac{{12\left( {b - c} \right)}}{{2a + 3c}} + 4 - 4\)

 \( = \left( {\frac{{3b}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{3b}}} \right) + \left( {\frac{{2a}}{{3b}} + 1} \right) + \left( {\frac{{3c}}{{2a}} + \frac{{3c}}{{3b}}} \right) + \frac{{12b - 12c + 8a + 12c}}{{2a + 3c}} - 5\)

 \( = \left( {\frac{{3b}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{3b}}} \right) + \left( {\frac{{2a}}{{3b}} + \frac{{2a}}{{2a}}} \right) + \left( {\frac{{3c}}{{2a}} + \frac{{3c}}{{3b}}} \right) + \frac{{4\left( {3b + 2a} \right)}}{{2a + 3c}} - 5\)

 \( = \left( {\frac{{3b}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{3b}}} \right) + 2a\left( {\frac{1}{{3b}} + \frac{1}{{2a}}} \right) + 3c\left( {\frac{1}{{2a}} + \frac{1}{{3b}}} \right) + \frac{{4\left( {3b + 2a} \right)}}{{2a + 3c}} - 5.\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có: \(\frac{{3b}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{3b}} \ge 2\sqrt {\frac{{3b}}{{2a}} \cdot \frac{{2a}}{{3b}}} = 2.\)

Áp dụng bất đẳng thức bổ đề 1 đã chứng minh ở trên, ta có:

\[2a\left( {\frac{1}{{3b}} + \frac{1}{{2a}}} \right) \ge \frac{{2a \cdot 4}}{{2a + 3b}}\]\[3c\left( {\frac{1}{{2a}} + \frac{1}{{3b}}} \right) \ge \frac{{3c \cdot 4}}{{2a + 3b}}.\]

Do đó \(P = \left( {\frac{{3b}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{3b}}} \right) + 2a\left( {\frac{1}{{3b}} + \frac{1}{{2a}}} \right) + 3c\left( {\frac{1}{{2a}} + \frac{1}{{3b}}} \right) + \frac{{4\left( {3b + 2a} \right)}}{{2a + 3c}} - 5\)

\[ \ge 2 + \frac{{2a \cdot 4}}{{2a + 3b}} + \frac{{3c \cdot 4}}{{2a + 3b}} + \frac{{4\left( {3b + 2a} \right)}}{{2a + 3c}} - 5\]

\[ \ge 2 + 4\left( {\frac{{2a + 3c}}{{2a + 3b}} + \frac{{2a + 3b}}{{2a + 3c}}} \right) - 5\]

\[ \ge 2 + 4 \cdot 2 - 5\] (áp dụng bất đẳng thức bổ đề 2 đã chứng minh)

\[ = 5.\]

Như vậy, \(P \ge 5.\) Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3b}}{{2a}} = \frac{{2a}}{{3b}}\\\frac{1}{{3b}} = \frac{1}{{2a}}\\\frac{1}{{2a}} = \frac{1}{{3b}}\\\frac{{2a + 3c}}{{2a + 3b}} = \frac{{2a + 3b}}{{2a + 3c}}\end{array} \right.\) tức là \(2a = 3b = 3c.\)

Vậy \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 5 khi \(2a = 3b = 3c.\)

41. Tự luận
1 điểm
2) Người ta vẽ bản quy hoạch của một khu dân cư được bao quanh bởi ba con đường thẳng lập thành một tam giác với độ dài các cạnh là \(900\;{\rm{m}},\,\,1200\;{\rm{m}}\) và 1500 m như hình vẽ. Họ muốn xây dựng một khách sạn bên trong khu dân cư cách đều cả ba con đường. Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng bằng bao nhiêu?
Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng bằng bao nhiêu? (ảnh 1)
Xem đáp án

Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng bằng bao nhiêu? (ảnh 2)

Gọi \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] là ba đỉnh của khu dân cư sao cho \[AB = 900\] m, \[AC = 1{\rm{ }}200\] m và \[BC = 1{\rm{ }}500\] m.

Xét \(\Delta ABC\) có:

\[A{B^2} + A{C^2} = {900^2} + 1{\rm{ }}{200^2} = 2{\rm{ }}250{\rm{ }}000;\]

\[B{C^2} = 1{\rm{ }}{500^2} = 2{\rm{ }}250{\rm{ }}000.\]

Do đó \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2},\]  nên theo định lí Pythagore đảo ta có \(\Delta ABC\) vuông tại \[A.\]

Gọi \[O\] là vị trí xây dựng khách sạn; \[H,{\rm{ }}I,{\rm{ }}K\] lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \[O\] đến \[AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CA.\]

Vì vị trí xây dựng khách sạn cách đều cả ba con đường nên \[OH = OI = OK.\]

Mặt khác, \({S_{OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OH \cdot AB;\)\({S_{OBC}} = \frac{1}{2} \cdot OI \cdot BC;\)\({S_{OCA}} = \frac{1}{2} \cdot OK \cdot CA.\)

\({S_{ABC}} = {S_{OAB}} + {S_{OBC}} + {S_{OCA}}\)

Suy ra \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot OH \cdot AB + \frac{1}{2} \cdot OI \cdot BC + \frac{1}{2} \cdot OK \cdot CA\]

Do đó \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot OH \cdot \left( {AB + BC + CA} \right)\]

Nên \(OH = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB + BC + CA}}{\rm{.}}\)

Chu vi của phần đất giới hạn bởi tam giác \[ABC\] là:

\[AB + BC + CA = 900 + 1{\rm{ }}500 + 1{\rm{ }}200{\rm{ }} = 3{\rm{ }}600\] (m).

Diện tích của phần đất giới hạn bởi tam giác \[ABC\] là:

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 900 \cdot 1\,\,200 = 540\,\,000{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Do đó \(OH = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB + BC + CA}} = \frac{{2 \cdot 540\,\,000}}{{3\,\,600}} = 300{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Vậy khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng là 300 mét.