
34 câu hỏi
9.
\[ - 9.\]
\( \pm 9.\)
\[6\,\,561.\]
Đáp án đúng là: A
Căn bậc hai số học của 81 là 9 vì \({9^2} = 81.\)
Điểm \(C'\left( {2\,;\, - 4} \right)\) và \(C' \notin \left( P \right)\).
Điểm \(C'\left( { - 2\,;\,4} \right)\) và \(C' \in \left( P \right)\).
Điểm \(C'\left( { - 2\,;\,4} \right)\) và \(C' \notin \left( P \right)\).
Điểm \(C'\left( {4\,;\, - 2} \right)\) và \(C' \in \left( P \right)\).
Đáp án đúng là: B
Đồ thị hàm số \(y = a{x^2},\) với \(a \ne 0\) đối xứng qua trục \(Oy\) nên điểm \(C'\) đối xứng với điểm \(C\) qua trục tung \[Oy\] thì \(C' \in \left( P \right)\) và \({x_{C'}} = - {x_C};\,\,{y_{C'}} = {y_C}\) nên \(C'\left( { - 2\,;\,4} \right)\).
\({x^2}\sqrt 2 + 3x - 2 = 0\).
\(2{x^2} + 3\sqrt x - 2 = 0\).
\({x^2} \cdot \sqrt 2 + \frac{3}{x} - 2 = 0\).
\({x^2} \cdot \sqrt 2 + 3x - \frac{2}{{{x^2}}} = 0\).
Đáp án đúng là: A
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a \ne 0.\)
Do đó phương trình bậc hai một ẩn trong các phương án ở trên là \({x^2}\sqrt 2 + 3x - 2 = 0\).
\( - 2025a + 1 < - 2025b + 2\).
\(2025a + 1 > 2025b + 2\).
\( - 2025a < - 2025b - 2\).
\(2025a + 1 < 2025b + 2\).
Đáp án đúng là: D
Vì \(a < b\) nên \(2025a < 2025b\), suy ra \(2025a + 1 < 2025b + 1 < 2025b + 2\).
Vậy ta chọn phương án D.
\(\left( {\frac{3}{2}\,;\,3} \right)\).
\(\left( {3\,;\,\frac{3}{2}} \right)\).
\(\left( {3\,;\,\frac{2}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{2}{3}\,;\,3} \right)\).
Đáp án đúng là: B
Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím
Trên màn hình hiện lên kết quả \(x = 3;\) ấn tiếp phím màn hình hiện kết quả \(y = \frac{3}{2}.\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là \(\left( {3;\,\,\frac{3}{2}} \right).\) Ta chọn phương án B.
Đường tròn có vô số tâm đối xứng và chỉ có một trục đối xứng.
Đường tròn chỉ có một tâm đối xứng và có vô số trục đối xứng.
Đường tròn chỉ có một tâm đối xứng và một trục đối xứng.
Đường tròn có vô số tâm đối xứng và vô số trục đối xứng.
Đáp án đúng là: B
Đường tròn có một tâm đối xứng và có vô số trục đối xứng.
\[P,{\rm{ }}N,\,\,M\].
\[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\].
\[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\].
\[P,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N\].
Đáp án đúng là: C
Do \[MNPQ\] là hình vuông nên \(MP \bot NQ,\) do đó \(\widehat {MON} = \widehat {NOP} = \widehat {POQ} = \widehat {QOM} = 90^\circ \).
Ta có phép quay thuận chiều tâm \(O\) biến điểm \(M\) thành điểm \(Q\) có góc quay là
\(\widehat {MON} + \widehat {NOP} + \widehat {POQ} = 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ = 270^\circ .\)
Ta thấy \(\widehat {NOP} + \widehat {POQ} + \widehat {QOM} = 90^\circ + 90^\circ + 90^\circ = 270^\circ .\)
Do đó phép quay thuận chiều \(270^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(N\) thành điểm \(M\).
Tương tự, phép quay thuận chiều \(270^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(P,\,\,Q\) lần lượt thành các điểm \(N,\,\,P\).
Vậy ta chọn phương án C.
326.
328.
330.
302.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[C,\] ta có:
\(AC = BC \cdot \cot \widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{\tan \widehat {BAC}}} = \frac{{110}}{{\tan 20^\circ }} \approx 302{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)\(BM = 4\;{\rm{cm}};{\rm{ }}\widehat {AMO} = 60^\circ \).
\(BM = 8\;{\rm{cm}};{\rm{ }}\widehat {AMO} = 30^\circ \).
\(BM = 4\;{\rm{cm}};{\rm{ }}\widehat {AMO} = 30^\circ \).
\(BM = 8\;{\rm{cm}};{\rm{ }}\widehat {AMO} = 60^\circ \).
Đáp án đúng là: C
Vì hai tiếp tuyến \[MA,{\rm{ }}MB\] của đường tròn \(\left( O \right)\) cắt nhau tại \(M\) nên \(MB = MA = 4{\rm{\;cm}}\) và \(MO\) là tia phân giác của \(\widehat {AMB},\) do đó \(\widehat {AMO} = \frac{1}{2}\widehat {AMB} = \frac{1}{2} \cdot 60^\circ = 30^\circ .\)
\[323\,\,238\,\,000.\]
\[223\,\,238\,\,000.\]
\[123\,\,238\,\,000.\]
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: B
Bán kính đáy của thùng tôn có dạng hình trụ là \(R = \frac{{59}}{2} = 29,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Diện tích toàn phần của thùng tôn đó là:
\({S_{tp}} = {S_{xq}} + 2{S_{day}} = 2\pi \cdot 29,5 \cdot 91 + 2 \cdot \pi \cdot 29,{5^2} = 7\,\,109,5\pi \approx 7\,\,109,5 \cdot 3,14 = 22\,\,323,83{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Đổi \[22\,\,323,83{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = 2,232383{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}.\]
Số tiền mà doanh nghiệp cần chi để sản xuất \[1\,\,000\] thùng tôn là:
\(\left( {2,232383 \cdot 100\,\,000} \right) \cdot 1\,\,000 \approx 223\,\,238\,\,000\) (đồng).
\[\left( {S,\,S} \right);\,\,\left( {S,\,N} \right);\,\,\left( {N,\,S} \right);\,\,\left( {N,\,N} \right)\].
\(\left( {S,S} \right);\,\,\left( {N,N} \right)\).
\(\left( {S,N} \right);\,\,\left( {N,S} \right)\).
\(\left( {S,\,S} \right);\,\,\left( {S,\,N} \right);\,\,\left( {N,\,S} \right)\).
Đáp án đúng là: A
Xét phép thử “Gieo đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất và quan sát mặt xuất hiện của đồng xu”.
Không gian mẫu của phép thử là: \(\Omega = \left\{ {\left( {S,\,S} \right);\,\,\left( {S,\,N} \right);\,\,\left( {N,\,S} \right);\,\,\left( {N,\,N} \right)} \right\}.\)
\(20\% \).
\(10\% \).
\(8\% \).
\(6\% \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là: \(50 - 8 - 7 - 8 - 6 - 11 = 10.\)
Tần số tương đối xuất hiện của mặt 3 chấm là: \(f = \frac{{10}}{{50}} \cdot 100\% = 20\% \).
Đúng
Tổng số quyển vở đã mua là 500 quyển nên \(x + y = 500\).
Sai
Tổng số tiền nhà trường mua 500 quyển vở là 4 200 000 đồng nên \(8\,\,000x + 9\,\,000y = 4\,\,200\,\,000\) hay \(8x + 9y = 4\,\,200\)
Đúng
Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 500}\\{8x + 9y = 4\,\,200.}\end{array}} \right.\)
Sử dụng máy tính cầm tay giải hệ phương trình (1) ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 300}\\{y = 200}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).
Sai
Gọi \(u,\,\,v\) lần lượt là số học sinh Xuất sắc và số học sinh Giỏi \(\left( {u,\,\,v \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Mỗi học sinh Xuất sắc được thưởng 02 quyển vở loại thứ nhất và 01 quyển vở loại thứ hai nên ta có phương trình \(2u + v = 300.\)
Mỗi học sinh Giỏi được thưởng 01 quyển vở loại thứ nhất và 01 quyển vở loại thứ hai nên ta có phương trình \(u + v = 200.\)
Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2u + v = 300}\\{u + v = 200}\end{array}} \right.\) (2).
Sử dụng máy tính cầm tay giải hệ phương trình (2) ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 100}\\{v = 100}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy có tổng \(100 + 100 = 200\) học sinh Xuất sắc và Giỏi, chiếm \(40\% \) tổng số học sinh cả trường.
Do đó, tổng số học sinh của trường là \(200:40\% = 500\) (học sinh).
Đúng
Giá của chiếc áo sau lần giảm giá thứ nhất là \(120\,\,000 - 120\,\,000 \cdot x\% = 120\,\,000 - 1\,\,200x\) (đồng).
Đúng
Giá của chiếc áo sau hai lần giảm giá là:
\(\left( {120\,\,000 - 1\,\,200x} \right) - \left( {120\,\,000 - 1\,\,200x} \right) \cdot x\% \)
\( = 120\,\,000 - 1\,\,200x - 1\,\,200x + 12{x^2}\)
\( = 12{x^2} - 2\,\,400x + 120\,\,000\) (đồng).
Sai
Theo bài, sau hai đợt giảm giá, giá của chiếc áo còn \[76\,\,800\] đồng nên ta có phương trình \(12{x^2} - 2\,\,400x + 120\,\,000 = 76\,\,800\) hay \(12{x^2} - 2\,\,400x + 43\,\,200 = 0\).
Sai
Giải phương trình ta được hai nghiệm \({x_1} = 180\) (không thỏa mãn) và \({x_2} = 20\) (thỏa mãn).
Vậy \(x = 20\).
Lưu ý: \(0 < x < 100\).
![a) Độ dài đoạn thẳng \[OA\] là \(1,5\sqrt 2 \;\,{\rm{m}}\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/23-1741709121.png)
Sai
Ta có \[ABCD\] là hình vuông nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) và \(BC = CD = AD = AB = 3{\rm{\;m}}\).
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\), theo định lí Pythagore, ta có:
\(A{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {3^2} = 18.\)
Suy ra \(AC = \sqrt {18} = 3\sqrt 2 {\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Do đó \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 3\sqrt 2 = 1,5\sqrt 2 {\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)Đúng
Ta có \(F\) là trung điểm của \(CD\) nên \(FD = FC = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{2} \cdot 3 = 1,5{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Xét \(\Delta ADF\) vuông tại \(D\), theo định lí Pythagore, ta có:
\(F{A^2} = A{D^2} + D{F^2} = {3^2} + 1,{5^2} = 11,25\).
Suy ra \(FA = \sqrt {11,25} = 1,5\sqrt 5 {\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Do đó \(HG = 2FA = 2 \cdot 1,5\sqrt 5 = 3\sqrt 5 {\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Đúng
Độ dài cung \[GAH\] là \(\pi \cdot FA = \pi \cdot 1,5\sqrt 5 = 1,5\sqrt 5 \pi {\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Sai
Diện tích cần sơn là \(\frac{1}{2}\pi \cdot F{A^2} - {S_{ABCD}} = \frac{1}{2} \cdot 3,14 \cdot {\left( {1,5\sqrt 5 } \right)^2} - {3^2} = 8,6625{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Số tiền sơn là \(8,6625 \cdot 30\,\,000 \approx 260\,\,000\) (đồng).
Xác suất lấy được quả cầu màu xanh là \(\frac{{15}}{{20}} = 0,75\).
Xác suất lấy được quả cầu màu đỏ là \(\frac{5}{{20}} = 0,25\).
Ta thấy \(0,75 \ne 0,25\) nên khẳng định a) là sai.
Trong 20 quả cầu, có 10 quả cầu ghi số chẵn là: \[2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,18;\,\,20.\]
Xác suất lấy được quả cầu ghi số chẵn là \(\frac{{10}}{{20}} = 0,5\).
Trong 20 quả cầu, có \(8\) quả cầu màu xanh và ghi số lẻ là: \(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9;\,\,11;\,\,13;\,\,15\).
Xác suất lấy ra quả cầu màu xanh và ghi số lẻ là \(\frac{8}{{20}} = 0,4\).
Trong 20 quả cầu, có \(12\) quả cầu màu đỏ hoặc ghi số chẵn là: \(2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,17;\,\,18;\,\,19;\,\,20.\)
Xác suất lấy ra quả cầu màu đỏ hoặc ghi số chẵn là \(\frac{{12}}{{20}} = 0,6\).
Đáp số: \(x = 361.\)
Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\), ta có:
\(P = \frac{2}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{5 - \sqrt x }}{{x - 1}} = \frac{{2\left( {\sqrt x + 1} \right) + 2\left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {5 - \sqrt x } \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\)
\[ = \frac{{2\sqrt x + 2 + 2\sqrt x - 2 - 5 + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{5\sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{5}{{\sqrt x + 1}}.\]
Do đó, với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\) thì \(P = \frac{5}{{\sqrt x + 1}}.\)
Theo bài, \(P = 0,25\) nên ta có \(\frac{5}{{\sqrt x + 1}} = \frac{1}{4}\).
Giải phương trình:
\(\frac{5}{{\sqrt x + 1}} = \frac{1}{4}\)
\(\sqrt x + 1 = 5 \cdot 4\)
\(\sqrt x = 19\)
\(x = 361\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy \(x = 361\).
Đáp số: \(6\,\,076.\)
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 - 2\left( {x + y} \right) = - 3y}\\{x - 1 = 2y + 3}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = 5}\\{x - 2y = 4}\end{array}} \right.\).
Sử dụng máy tính cầm tay để giải hệ phương trình trên ta được \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 2\\{y_0} = - 1.\end{array} \right.\)
Do đó \(T = 2\,\,025{x_0} - 2\,\,026{y_0} = 2\,\,025 \cdot 2 - 2\,\,026 \cdot \left( { - 1} \right) = 6\,\,076\).
Đáp số: \(76{\rm{\;m}}.\)
Ta có \(Bx\) và \(AC\) cùng nằm trên phương ngang nên \(Bx\,{\rm{//}}\,AC,\) do đó \[\widehat {ACB} = \widehat {xBC} = 20^\circ ;\] \(\widehat {ADB} = \widehat {xBD} = 30^\circ \) (các cặp góc so le trong).
Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có \[AC = AB \cdot \cot C = \frac{{AB}}{{\tan C}} = \frac{{75}}{{\tan 20^\circ }}{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\), ta có \(AD = AB \cdot \cot D = \frac{{AB}}{{\tan D}} = \frac{{75}}{{\tan 30^\circ }}{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Ta có \(CD = AC - AD = \frac{{75}}{{\tan 20^\circ }} - \frac{{75}}{{\tan 30^\circ }} \approx 76{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Vậy con tàu đã đi được xấp xỉ \(76{\rm{\;(m)}}\) giữa hai lần quan sát.
Hướng dẫn giải
Đáp số: \(4,7{\rm{\;m}}.\)
Đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}\) đối xứng qua trục \(Oy,\) do đó \(A,\,\,B\) đối xứng với nhau qua trục \(Oy.\)
Gọi \(H\) là giao điểm của \[AB\] và \[Oy,\] khi đó ta có \(H\) là trung điểm của \(AB\) nên \[BH = \frac{1}{2}AB = 6{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Thay \(x = 6\) vào hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}\), ta được \(y = - \frac{1}{8} \cdot {6^2} = - 4,5\).
Vậy chiều cao từ điểm \(O\) đến mặt nước là \[\left| { - 4,5} \right| + 0,2 = 4,7{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Hướng dẫn giải
Ta có \(OA = OC = R;\,\,OB = R - 1,1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(OBC\) vuông tại \(B\), ta có:
\(O{C^2} = O{B^2} + B{C^2}\) hay \({R^2} \approx {\left( {R - 1,1} \right)^2} + 28,{4^2}\)
Hay \({R^2} \approx {R^2} - 2,2R + 1,21 + 806,56\)
Do đó \( - 2,2R + 807,77 \approx 0\)
Suy ra \(R \approx 367{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Gọi \(\left( {i;j;k} \right)\) là kết quả thẻ lấy từ hộp \(A\) ghi số \(i\), thẻ lấy tự hộp \(B\) ghi số \(j\), quả cầu lấy từ hộp \(C\) ghi số \[k.\]
Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega = \left\{ {\left( {1;1;1} \right);\,\,\left( {1;1;2} \right);\,\,\left( {1;1;3} \right);\,\,\left( {1;1;4} \right);\,\,\left( {1;2;1} \right);} \right.\]\[\left( {1;2;2} \right);\]
\[\left( {1;2;3} \right);\]\(\left( {1;2;4} \right);\,\,\left( {1;3;1} \right);\,\,\left( {1;3;2} \right);\,\,\left( {1;3;3} \right);\,\,\left( {1;3;4} \right);\,\,\left( {2;1;1} \right);\,\,\left( {2;1;2} \right);\,\,\left( {2;1;3} \right);\)\(\left( {2;1;4} \right);\)\(\left( {2;2;1} \right);\)\(\left( {2;2;2} \right);\,\,\left( {2;2;3} \right);\)\(\left( {2;2;4} \right);\,\,\left( {2;3;1} \right);\,\,\left. {\left( {2;3;2} \right);\,\,\left( {2;3;3} \right);\,\,\left( {2;3;4} \right)} \right\}.\)
Số kết quả có thể xảy ra là \(n\left( \Omega \right) = 24\).
Vì các tấm thẻ cùng loại, các quả cầu có cùng kích thước và khối lượng nên các kết quả trên có cùng khả năng xảy ra.
Gọi \[D\] là biến cố “Tổng ba số ghi trên hai tấm thẻ và quả cầu là 6”.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[D\] là
\[\left( {1;1;4} \right);\,\,\left( {1;2;3} \right);\,\,\left( {1;3;2} \right);\,\,\left( {2;1;3} \right);\,\,\left( {2;2;2} \right);\,\,\left( {2;3;1} \right).\]
Do đó \(n\left( D \right) = 6\).
Vậy xác suất của biến cố \(D\) là \(P\left( D \right) = \frac{{n\left( D \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{6}{{24}} = 0,25\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
![Phép quay thuận chiều tâm \(O\) biến điểm \(M\) thành điểm \(Q\) thì các điểm \[N,\,\,P,\,\,Q\] tương ứng thành các điểm (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/17-1741707775.png)
![Độ dài cạnh \[AC\] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/18-1741707855.png)
![Số tiền mà doanh nghiệp cần chi để sản xuất \[1\,\,000\] thùng tôn là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/21-1741708029.png)



























