Đề thi minh họa TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Nam Định
Đề thi

Đề thi minh họa TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Nam Định

A
Admin
ToánÔn vào 1072 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0\) có tập nghiệm là          

\(\left\{ { - 5;\,\,6} \right\}.\)

\(\left\{ { - 2;\,\, - 3} \right\}.\)

\(\left\{ {2;\,\, - 3} \right\}.\)

\(\left\{ {2;\,\,3} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải phương trình:

\({x^2} - 5x + 6 = 0\)

\({x^2} - 2x - 3x + 6 = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right) - 3\left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x - 2 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

\(x = 2\) hoặc \(x = 3.\)

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là \(\left\{ {2;\,\,3} \right\}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Nghiệm của bất phương trình \( - 5x + 3 > 0\)          

\(x > \frac{3}{5}.\)

\(x < \frac{3}{5}.\)

\(x \ge \frac{3}{5}.\)

\(x \le \frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải bất phương trình:

\( - 5x + 3 > 0\)

\( - 5x > - 3\)

\(x < \frac{3}{5}.\)

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < \frac{3}{5}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = - 3\\3x - 6y = - 9\end{array} \right.\)          

\(0.\)

\(2.\)

\(1.\)

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = - 3\\3x - 6y = - 9\end{array} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3, ta được hệ phương trình mới \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 6y = - 9\,\,\,\left( 1 \right)\\3x - 6y = - 9\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2), ta được:

\(0x = 0.\) Phương trình này vô số nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Một máy bay cất cánh theo phương hợp với mặt đất một góc \(23^\circ .\) Hỏi muốn đạt độ cao \(2\,500\,\,{\rm{m,}}\) máy bay phải bay một đoạn đường x dài bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?         
Hỏi muốn đạt độ cao \(2\,500\,\,{\rm{m,}}\) máy bay phải bay một đoạn đường   dài bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?  (ảnh 1)

\(5889\,{\rm{.}}\)

\(6\,400.\)

\(6\,398\,\,{\rm{.}}\)

\(6\,399.\)

Xem đáp án

Hỏi muốn đạt độ cao \(2\,500\,\,{\rm{m,}}\) máy bay phải bay một đoạn đường   dài bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?  (ảnh 2)

Đáp án đúng là: C

Hình ảnh bên mô tả tình huống trên.

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có: \(AC = BC \cdot \sin B\)

Suy ra \(BC = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{2\,\,500}}{{\sin 23^\circ }} \approx 6\,\,398{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Máy bay phải bay một đoạn đường khoảng \(6\,398\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right.;R)\] và dây \[CD = R\]. Số đo \[\widehat {COD}\] bằng          

\(30^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(120^\circ .\)

Xem đáp án

Cho đường tròn \[\left( O \right.;R)\] và dây \[CD = R\]. Số đo \[\widehat {COD}\] bằng   (ảnh 1)

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta OCD\)\(OC = OD = CD = R\) nên \(\Delta OCD\) là tam giác đều.

Suy ra \[\widehat {COD} = 60^\circ .\]
6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một chiếc bàn ăn có bề mặt dạng hình tròn, đường kính \(1,3\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)Tính diện tích bề mặt bàn ăn (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của \({{\rm{m}}^2}).\)          

\(0,94\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

\(10,62\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

\(5,31\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

\(4,08\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Diện tích bề mặt bàn ăn là: \(\pi \cdot {\left( {\frac{{1,3}}{2}} \right)^2} = 0,4225\pi \approx 1,33{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Xếp ngẫu nhiên ba bạn Bình, An, Sự trên một chiếc ghế dài có ba chỗ ngồi. Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là           

\(3.\)

\(6.\)

\(9.\)

\(12.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không gian mẫu của phép thử là:

\(\Omega = \){(Bình, An, Sự); (Bình, Sự, An); (An, Bình, Sự); (An, Sự, Bình); (Sự, Bình, An); (Sự, An, Bình)}.

Không gian mẫu có 6 phần tử.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Bạn Nam gieo đồng thời hai đồng xu (có một mặt sấp và một mặt ngửa, cân đối, đồng chất). Xác suất để “Hai đồng xu cùng xuất hiện mặt sấp” là          

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kí hiệu S, N lần lượt là mặt sấp, mặt ngửa xuất hiện khi gieo đồng xu.

Không gian mẫu của phép thử là: \(\Omega = \){SS; SN; NN; NS}. Không gian mẫu có 4 phần tử.

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai đồng xu cùng xuất hiện mặt sấp” là SS.

Xác suất để “Hai đồng xu cùng xuất hiện mặt sấp” là \(\frac{1}{4}.\)

Đoạn văn

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9-10:  (1,5 điểm)

9. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh đẳng thức \(\sqrt 5 - \sqrt {6 - 2\sqrt 5 } = 1.\)
Xem đáp án

Ta có: \(\sqrt 5 - \sqrt {6 - 2\sqrt 5 } = \sqrt 5 - \sqrt {5 - 2\sqrt 5 + 1} = \sqrt 5 - \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)}^2}} \)

\( = \sqrt 5 - \left| {\sqrt 5 - 1} \right| = \sqrt 5 - \left( {\sqrt 5 - 1} \right) = \sqrt 5 - \sqrt 5 + 1 = 1.\)

10. Tự luận
1 điểm
2) Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{x + 2\sqrt x }} + \frac{{x + 3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 2}}\) với \(x > 0.\)
Xem đáp án

Với \(x > 0,\) ta có:

\(A = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{x + 2\sqrt x }} + \frac{{x + 3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 2}}\)\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{x + 3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 2}}\]

 \[ = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{x + 3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 2}}\]\[ = \frac{{\sqrt x - 2 + x + 3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 2}}\]

 \[ = \frac{{x + 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x + 2}} = \sqrt x + 2.\]

Vậy với \(x > 0\) thì \(A = \sqrt x + 2.\)

Đoạn văn

Câu 11-12: (1,0 điểm) Theo trang web: https://www.sportingnews.com thì các lần vô địch Sea Games môn bóng đá nam được thống kê như sau:

Đội tuyển

Năm vô địch

Thái Lan

1975, 1981, 1983, 1985, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2005, 2007, 2013, 2015, 2017

Malaysia

1961, 1977, 1979, 1989, 2009, 2011

Myanmar

1965, 1967, 1969, 1971, 1973

Việt Nam

1959, 2019, 2021

Indonesia

1987, 1991, 2023

11. Tự luận
1 điểm
1) Lập bảng tần số của mẫu dữ liệu trên.
Xem đáp án

1) Bảng tần số của mẫu dữ liệu đã cho là:

Đội tuyển

Thái Lan

Malaysia

Myanmar

Việt Nam

Indonesia

Tần số

15

6

5

3

3

12. Tự luận
1 điểm
2) Vẽ biểu đồ hình cột biểu diễn bảng tần số thu được ở câu 1).
Xem đáp án

2) Vẽ biểu đồ hình cột biểu diễn bảng tần số thu được ở câu 1). (ảnh 1)

Đoạn văn

Câu 13-14: (1,5 điểm)

13. Tự luận
1 điểm
1)Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy,\) cho điểm \(A\left( {3;\,3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = a{x^2}.\)

a) Tìm hệ số \(a.\)

b) Với \(a\) vừa tìm được, tìm các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ \(y = 1.\)

Xem đáp án

a) Do điểm \(A\left( {3;\,3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) nên tọa độ điểm \(A\) thỏa mãn hàm số.

Khi đó ta có: \(3 = a \cdot {3^2},\) suy ra \(a = \frac{1}{3}.\)

b) Với \(a = \frac{1}{3},\) ta có hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}.\)

Thay \(y = 1\) vào hàm số trên, ta được: \(1 = \frac{1}{3}{x^2},\) suy ra \({x^2} = 3\) nên \(x = \sqrt 3 \) hoặc \(x = - \sqrt 3 .\)

Vậy các điểm thuộc đồ thị cần tìm là \(\left( {\sqrt 3 ;\,\,1} \right);\,\,\left( { - \sqrt 3 ;\,\,1} \right).\)

14. Tự luận
1 điểm
2) Biết phương trình \({x^2} - 3x - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,\,{x_2}.\) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(M = \left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 3} \right) - \left( {{x_1} - {x_2}} \right).\)
Xem đáp án

Do phương trình \({x^2} - 3x - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,\,{x_2}.\) Theo định lí Viète, ta có:

\({x_1} + {x_2} = 3;\,\,\,{x_1}{x_2} = - 5.\)

Khi đó, ta có:

\(M = \left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 3} \right) - \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\)\( = {x_1}{x_2} + 3{x_1} + {x_2} + 3 - {x_1} + {x_2}\)

\( = {x_1}{x_2} + 2{x_1} + 2{x_2} + 3\)\( = {x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 3\)

\( = - 5 + 2 \cdot 3 + 3 = 4.\)

Vậy \(M = 4.\)

15. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Hôm nay, bố của Nam chở bạn đi học, tiện đường ghé cây ATM rút \(5.000.000\) đồng. Bố của Nam đếm thấy tổng cộng có \[35\] tờ, trong đó chỉ có hai loại tiền là loại \(200.\,000\) đồng và loại \(100.000\) đồng. Hỏi mỗi loại tiền bao nhiêu tờ?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x,\,\,y\) (tờ) lần lượt là số tờ tiền loại \(200\,\,000\) đồng và loại \(100\,\,000\) đồng\(\left( {0 < x,\,\,y < 35} \right).\)

Do có tổng cộng \[35\] tờ nên ta có phương trình \(x + y = 35.\) (1)

Do bố Nam cần rút \(5.000.000\) đồng nên ta có phương trình:

\(200\,\,000x + 100\,\,000y = 5\,\,000\,\,000\) hay \(2x + y = 50.\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 35\\2x + y = 50\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình trên, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\\y = 20\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy có 15 tờ 200 000 đồng và 20 tờ 100 000 đồng.

16. Tự luận
1 điểm
(1,0 điểm) Một chiếc mốp xốp cứng EPS được ứng dụng để sản xuất mô hình cốt xốp bánh kem trang trí có hình dạng là hai khối trụ được chồng lên nhau (tham khảo hình bên). Khối trụ bên dưới có bán kính đáy là \(15\)cm và chiều cao là \(20\)cm. Khối trụ bên trên có bán kính đáy là \(10\)cm và chiều cao là \(30\)cm. Tính thể tích \(V\) của chiếc mốp xốp đó (đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)).
Tính thể tích \(V\) của chiếc mốp xốp đó (đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)). (ảnh 1)
Xem đáp án

Thể tích của khối trụ bên dưới là: \({V_1} = \pi \cdot {15^2} \cdot 20 = 4\,\,500\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Thể tích của khối trụ bên trên là: \({V_2} = \pi \cdot {10^2} \cdot 30 = 3\,\,000\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Vậy thể tích của chiếc mốp xốp đó là: \(V = {V_1} + {V_2} = 4\,\,500\pi + 3\,\,000\pi = 7\,\,500\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Đoạn văn

Câu 17-18: (2,0 điểm) Qua điểm A nằm ngoài đường tròn \[\left( O \right),\] kẻ hai tiếp tuyến \[AB\]\[AC\]của đường tròn \[\left( O \right)\]\[(B\]\[C\]là các tiếp điểm). Gọi \[H\] là giao điểm của \[BC\]\[AO,\]\[E\] là giao điểm của đoạn thẳng \[OA\] với đường tròn \[\left( O \right).\]

17. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh \(AO \bot BC\)\(AB \cdot EH = AE \cdot BH.\)
Xem đáp án

1) Chứng minh \(AO \bot BC\) và \(AB \cdot EH = AE \cdot BH.\) (ảnh 1)

Ta có \(OB = OC\) nên \(O\) nằm trên đường trung trực của \(BC.\)

Do \(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) cắt nhau tại \(A\) nên \(AB = AC\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). Do đó điểm \(A\) nằm trên đường trung trực của \(BC.\)

Như vậy, \(AO\) là đường trung trực của \(BC.\)

Suy ra \(AO \bot BC\) tại \(H.\)

Gọi \(I\) là giao điểm của tia \(AO\) với đường tròn \(\left( O \right)\)\((I\) khác \(E).\)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\)\(\widehat {BIE},\,\,\widehat {BOE}\) lần lượt là góc nội tiếp, góc ở tâm cùng chắn cung \(BE\) nên \(\widehat {BIE} = \frac{1}{2}\widehat {BOE}\)

Lại có \(\Delta OBE\) cân tại \(O\) (do \(OB = OE)\) nên \(\widehat {OBE} = \widehat {OEB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BOE}}}{2} = 90^\circ - \frac{1}{2}\widehat {BOE}.\)

Suy ra \(\widehat {OBE} = 90^\circ - \widehat {BIE}\) hay \(\widehat {BIE} = 90^\circ - \widehat {OBE}.\)

Ta có: \(\widehat {ABE} + \widehat {EBO} = \widehat {ABO} = 90^\circ \) nên \(\widehat {ABE} = 90^\circ - \widehat {EBO}.\)

Do đó \(\widehat {BIE} = \widehat {ABE}\) hay \(\widehat {ABE} = \widehat {AIB}.\)

Xét \(\Delta ABE\)\(\Delta AIB\) có: \(\widehat {BAI}\) là góc chung và \(\widehat {ABE} = \widehat {AIB}.\)

Do đó (g.g). Suy ra \(\frac{{BE}}{{IB}} = \frac{{AE}}{{AB}}.\) (1)

Xét \(\Delta BHE\)\[\Delta IHB\] có: \(\widehat {BHE} = \widehat {IHB} = 90^\circ \)\(\widehat {BEH} = \widehat {IBH}\) (cùng phụ với \(\widehat {BIH})\)

Do đó  (g.g). Suy ra \(\frac{{BE}}{{IB}} = \frac{{HE}}{{HB}}.\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{HE}}{{HB}}\) nên \(AB \cdot EH = AE \cdot BH.\)

18. Tự luận
1 điểm
2) Gọi \[M\] là điểm đối xứng với \(H\) qua \[B.\] Vẽ đường kính \[CD\] của đường tròn \[\left( O \right).\]Chứng minh tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[AMD\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AD.\]
Xem đáp án

Chứng minh tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[AMD\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AD.\] (ảnh 1)

Chứng minh bổ đề: Cho tứ giác \(ABCD\)\(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}.\) Chứng minh tứ giác \(ABCD\) là tứ giác nội tiếp.

Thật vậy, giả sử \(\Delta ABC\) có đường tròn ngoại tiếp tâm \(O\) và đường kính \(AK\) nên tứ giác \(ABCK\) nội tiếp, suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {AKB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB).\)

\(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\) (giả thiết) nên \(\widehat {ADB} = \widehat {AKB}.\)\(\left( 1 \right)\)

Gọi \(F\) là giao điểm của \(AK\)\(BD,\)\(F\) nằm trong đường tròn \(\left( O \right).\) 

Xét \(\Delta AFD\)\(\Delta BFK\) có: \(\widehat {AFD} = \widehat {BFK}\) (đối đỉnh) và \(\widehat {ADF} = \widehat {BKF}\) (chứng minh trên)

Do đó suy ra \(\frac{{AF}}{{BF}} = \frac{{DF}}{{KF}}\) nên \(\frac{{AF}}{{DF}} = \frac{{BF}}{{KF}}.\)

Xét \(\Delta DFK\)\(\Delta AFB\) có: \(\frac{{AF}}{{DF}} = \frac{{BF}}{{KF}}\)\[\widehat {DFK} = \widehat {AFB}\] (đối đỉnh)

Do đó suy ra \(\widehat {FDK} = \widehat {FAB}.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Ta có \(\widehat {ABK}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ABK} = 90^\circ ,\) do đó \(\Delta ABK\) vuông tại \(B,\) suy ra \(\widehat {FAB} + \widehat {AKB} = 90^\circ .\,\,\,\left( 3 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right),\,\,\left( 3 \right)\) suy ra \(\widehat {ADB} + \widehat {FDK} = 90^\circ \) hay \(\widehat {ADK} = 90^\circ .\)

Khi đó \(\Delta ADK\) vuông tại \(D\) nên điểm \(D\) nằm trên đường tròn đường kính \(AK.\)

Suy ra tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AK.\)

\(AB,\,\,AC\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) cắt nhau tại \(A\) nên \(AO\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}.\) Suy ra \(\widehat {BAH} = \widehat {CAH}.\)

Lại có \(\widehat {CAH} = \widehat {DCB}\) (cùng phụ với \[\widehat {ACH})\] nên \(\widehat {BAH} = \widehat {DCB}.\)

Xét \[\Delta ABH\]\(\Delta CDB\) có: \(\widehat {AHB} = \widehat {CBD} = 90^\circ \)\(\widehat {BAH} = \widehat {DCB}.\)

Do đó (g.g). Suy ra \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{AH}}{{CB}}\). (3)

Ta có \(AO\) là đường trung trực của \(BC\) nên \(H\) là trung điểm của \(BC,\) suy ra \(CB = 2BH.\)

\(M\) đối xứng với \(H\) qua \(B\) nên \(B\) là trung điểm của \(MH,\) suy ra \(MH = 2BH.\)

Do đó \(CB = MH.\)

Lại có \(AB = AC\) nên từ (3), ta có: \(\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{{AH}}{{MH}}\) hay \(\frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{CD}}{{MH}}.\)

Xét \(\Delta ACD\)\(\Delta AHM\) có: \(\widehat {ACD} = \widehat {AHM} = 90^\circ \)\(\frac{{AC}}{{AH}} = \frac{{CD}}{{MH}}.\)

Do đó (c.g.c). Suy ra \(\widehat {CDA} = \widehat {HMA}\) (hai góc tương ứng).

Từ bổ đề đã chứng minh ở trên, ta thấy tứ giác \(CDMA\)\(\widehat {CDA} = \widehat {CMA}\) nên tứ giác \(CDMA\) nội tiếp. Suy ra \(\widehat {AMD} + \widehat {ACD} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối của một tứ giác nội tiếp).

Do đó \(\widehat {AMD} = 180^\circ - \widehat {ACD} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ .\)

Như vậy, \(\Delta AMD\) vuông tại \(M\) nên đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AMD\) có tâm là trung điểm của cạnh huyền \(AD.\)