Đề thi minh họa TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Đề thi

Đề thi minh họa TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

A
Admin
ToánÔn vào 1083 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\2x + y = 3\end{array} \right.?\]          

\[\left( { - 2;1} \right).\]

\[\left( { - 1;2} \right).\]

\[\left( {1;1} \right).\]

\[\left( {1; - 2} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cách 1: Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\2x + y = 3\end{array} \right.\] bằng máy tính cầm tay, ta được nghiệm của hệ phương trình này là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1.\end{array} \right.\)

Cách 2:

Thay \(x = - 2,\,\,y = 1\) vào hệ phương trình đã cho, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l} - 2 + 2 \cdot 1 = 0 \ne 3\\2 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = - 3 \ne 3\end{array} \right.\]

Do đó cặp số \[\left( { - 2;1} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình.

Thay \(x = - 1,\,\,y = 2\) vào hệ phương trình đã cho, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 + 2 \cdot 2 = 3\\2 \cdot \left( { - 1} \right) + 2 = 0 \ne 3\end{array} \right.\]

Do đó cặp số \[\left( { - 1;2} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình.

Thay \[x = 1,\,\,y = 1\] vào hệ phương trình đã cho, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 \cdot 1 = 3\\2 \cdot 1 + 1 = 3\end{array} \right.\]

Do đó cặp số \[\left( {1;1} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình.

Thay \[x = 1,\,\,y = - 2\] vào hệ phương trình đã cho, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right) = - 3 \ne 3\\2 \cdot 1 + \left( { - 2} \right) = 0 \ne 3\end{array} \right.\]

Do đó cặp số \[\left( {1; - 2} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình.

Vậy ta chọn phương án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Số nghiệm của phương trình \[\left( {x - 5} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0\]          

\[0.\]

\[1.\]

\[2.\]

\[3.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

\[\left( {x - 5} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0\]

\(x - 5 = 0\) hoặc \({x^2} + 1 = 0\) (vô nghiệm do \({x^2} + 1 > 0\) với mọi \(x)\)

\(x = 5.\)

Như vậy, phương trình đã cho có 1 nghiệm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Bất phương trình \[3x - 5 > 4x + 2\]có nghiệm là           

\[x > 7.\]

\[x < - 7.\]

\[x < 7.\]

\[x > - 7.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải bất phương trình:

\[3x - 5 > 4x + 2\]

\[3x - 4x > 2 + 5\]

\[ - x > 7\]

          \[x < - 7.\]

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \[x < - 7.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Đáy của một hình trụ là          

hình vuông.

hình chữ nhật.

hình tam giác.

hình tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáy của một hình trụ là hình tròn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Với \[a > 1\] thì biểu thức \[\sqrt {{{\left( {a - 1} \right)}^2}} + a + 1\]có giá trị là          

\[1.\]

\[2.\]

\[a.\]

\[2a.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với \[a > 1,\] thì \(a - 1 > 0\) nên \(\left| {a - 1} \right| = a - 1.\)

Khi đó, ta có: \[\sqrt {{{\left( {a - 1} \right)}^2}} + a + 1 = \left| {a - 1} \right| + a + 1 = a - 1 + a + 1 = 2a.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một tấm bảng hiệu được treo thẳng đứng so với mặt đất ở vị trí \[CD\] (như hình vẽ). Một người đứng ở vị trí \[EA\] cách \[FB\] một khoảng \[50\] mét. Sử dụng công cụ đo góc, người ta đo được \[\widehat {BAD} = 37^\circ \] và \[\widehat {BAC} = 25^\circ .\] Chiều cao \[CD\] của bảng hiệu bằng bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần mười)?
Chiều cao \[CD\] của bảng hiệu bằng bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần mười)? (ảnh 1)

\[14,4.\]

\[14,8.\]

\[14,0.\]

\[15,2.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(AE,\,\,BF\) có phương vuông góc với mặt đất, \(AB\) có phương song song với mặt đất, nên \(AEFB\) là hình chữ nhật. Do đó \(AB = EF = 50{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B,\) ta có \(BC = AB \cdot \tan \widehat {BAC} = 50 \cdot \tan 25^\circ {\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(B,\) ta có \(BD = AB \cdot \tan \widehat {BAD} = 50 \cdot \tan 37^\circ {\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Khi đó, \(CD = BD - BC = 50 \cdot \tan 37^\circ - 50 \cdot \tan 25^\circ = 50\left( {\tan 37^\circ - \tan 25^\circ } \right) \approx 14,4{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho parabol \[y = a{x^2}\] đi qua điểm \[A\left( {2;2} \right).\] Trong các điểm sau đây, điểm nào thuộc parabol đã cho?         

\[\left( {1; - \frac{1}{2}} \right).\]

\[\left( { - 2;1} \right).\]

\[\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right).\]

\[\left( {4;4} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì parabol \[y = a{x^2}\] đi qua điểm \[A\left( {2;2} \right)\] nên ta có \(2 = a \cdot {2^2},\) suy ra \(a = \frac{1}{2}.\)

Khi đó, ta có hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)

Thay \(x = 1\) vào hàm số, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {1^2} = \frac{1}{2} \ne - \frac{1}{2}.\) Do đó điểm \[\left( {1; - \frac{1}{2}} \right)\] không thuộc parabol.

Thay \(x = - 2\) vào hàm số, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 2 \ne 1.\) Do đó điểm \[\left( { - 2;1} \right)\] không thuộc parabol.

Thay \(x = - 1\) vào hàm số, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = \frac{1}{2}.\) Do đó điểm \[\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\] thuộc parabol.

Thay \(x = 4\) vào hàm số, ta được: \(y = \frac{1}{2} \cdot {4^2} = 8 \ne 4.\) Do đó điểm \[\left( {4;4} \right)\] không thuộc parabol.

Vậy ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bên là một dao cắt công nghiệp có dạng hình vành khuyên. Đường kính của đường tròn ngoài là 200 mm, đường kính đường tròn trong là 122 mm. Diện tích hình vành khuyên là        
Diện tích hình vành khuyên là   (ảnh 1)

\[6\,\,279\pi {\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[25\,\,116\pi {\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}.\]

\(78\pi {\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(39\pi {\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bán kính đường tròn trong là: \(\frac{{122}}{2} = 61{\rm{\;(mm)}}{\rm{.}}\)

Bán kính đường tròn ngoài là: \(\frac{{200}}{2} = 100{\rm{\;(mm)}}{\rm{.}}\)

Diện tích hình vành khuyên là: \(\pi \left( {{{100}^2} - {{61}^2}} \right) = 6\,\,279\pi {\rm{\;(m}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài một cú nhảy ba bước (đơn vị: mét) của 40 vận động viên trong lúc tập luyện được ghi lại ở bảng tần số ghép nhóm sau:

Độ dài (mét)

\(\left[ {10;\,\,11} \right)\)

\(\left[ {11;\,\,12} \right)\)

\(\left[ {12;\,\,13} \right)\)

\(\left[ {13;\,\,14} \right)\)

\(\left[ {14;\,\,15} \right)\)

Tần số

18

10

6

4

2

Tần số tương đối của số vận động viên có độ dài cú nhảy ba bước nhỏ hơn 12 m là          

\[15\% .\]

\[70\% .\]

\[30\% .\]

\[10\% .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số tương đối của số vận động viên có độ dài cú nhảy ba bước nhỏ hơn 12 m là: \(\frac{{18 + 10}}{{40}} \cdot 100\% = 70\% .\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Một tổ công nhân dệt theo kế hoạch, mỗi ngày phải dệt 30 áo. Trong thực tế mỗi ngày tổ dệt được 40 áo nên đã hoàn thành trước thời hạn 3 ngày, ngoài ra còn dệt được nhiều hơn 20 áo so với kế hoạch đã đề ra. Gọi \[x\] là số ngày làm việc theo kế hoạch của tổ, khi đó           

\[40x = 30\left( {x - 3} \right) - 20.\]

\[40x = 30\left( {x - 3} \right) + 20.\]

\[30x = 40\left( {x - 3} \right) + 20.\]

\[30x = 40\left( {x - 3} \right) - 20.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo kế hoạch, số áo phải dệt là: \(30x\) (áo).

Theo thực tế, số ngày làm việc là \(x - 3\) (ngày) và số áo dệt được là \(40\left( {x - 3} \right)\) (áo).

Theo bài, thực tế dệt được nhiều hơn 20 áo so với kế hoạch đã đề ra nên ta có phương trình:

\(30x = 40\left( {x - 3} \right) - 20.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Một chiếc hộp kín có chứa các viên bi gồm 2 viên màu đỏ, 1 viên màu vàng và 1 viên màu xanh. Các viên bi có kích thước như nhau. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Xác suất của biến cố “Hai viên bi lấy ra cùng màu” là            

\[\frac{1}{2}.\]

\[\frac{1}{3}.\]

\[\frac{1}{4}.\]

\[\frac{1}{6}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Không gian mẫu là: \(\Omega = \){(đỏ, đỏ); (đỏ, vàng); (đỏ, xanh); (vàng, xanh)}.

Không gian mẫu có 4 phần tử.

Chỉ có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai viên bi lấy ra cùng màu” là (đỏ, đỏ).

Vậy xác suất của biến cố “Hai viên bi lấy ra cùng màu” là \(\frac{1}{4}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Một chiếc mũ sinh nhật dạng hình nón được làm bằng giấy, có chu vi đáy là \[62,8{\rm{\;cm}}\] và đường sinh có độ dài \[30{\rm{\;cm}}.\] Giả sử diện tích phần mép nối không đáng kể. Diện tích giấy để làm nên chiếc mũ đó là        
Diện tích giấy để làm nên chiếc mũ đó là (ảnh 1)

\[188,4{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[942{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[1884{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[9\,\,420{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi đáy là: \(\frac{{62,8}}{2} = 31,4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Diện tích giấy để làm nên chiếc mũ đó là: \(S = 31,4 \cdot 30 = 942{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Đoạn văn

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13-15: (2,5 điểm)

13. Tự luận
1 điểm
1) Rút gọn biểu thức \[P = \frac{2}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\] với \[x \ge 0;\,\,x \ne 1.\]
Xem đáp án

Với \[x \ge 0,\,\,x \ne 1,\] ta có:

\[P = \frac{2}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x + 5}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{2\sqrt x + 4 - \sqrt x - 5}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}.\]

Vậy với \[x \ge 0,\,\,x \ne 1\] thì \[P = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}.\]

14. Tự luận
1 điểm
2) Giải phương trình \[3{x^2} - x - 2 = 0.\]
Xem đáp án

\[3{x^2} - x - 2 = 0\]

Phương trình trên có \(a + b + c = 3 + \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) = 0\) nên phương trình này có hai nghiệm là \({x_1} = 1,\,\,{x_2} = \frac{{ - 2}}{3}.\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 1,\,\,x = \frac{{ - 2}}{3}.\)

15. Tự luận
1 điểm
Tìm tất cả giá trị của tham số \[m\] để phương trình \[{x^2} - mx + 3 - m = 0\] có hai nghiệm phân biệt \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn đẳng thức \[x_1^2 + x_2^2 + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 8.\]
Xem đáp án

Xét phương trình \[{x^2} - mx + 3 - m = 0\]

Phương trình trên có \(\Delta = {\left( { - m} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( {3 - m} \right) = {m^2} - 12 + 4m.\)

Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0,\) tức là \({m^2} + 4m - 12 > 0.\)

Giải bất phương trình:

\({m^2} + 4m - 12 > 0\)

\({m^2} - 2m + 6m - 12 > 0\)

\(m\left( {m - 2} \right) + 6\left( {m - 2} \right) > 0\)

\(\left( {m - 2} \right)\left( {m + 6} \right) > 0\)

Trường hợp 1: \(m - 2 > 0\)\(m + 6 > 0\)

\(m > 2\)\(m > - 6\)

\(m > 2.\)

Trường hợp 2: \(m - 2 < 0\)\(m + 6 < 0\)

\(m < 2\)\(m < - 6\)

\(m < - 6.\)

Như vậy, để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì \(m > 2\) hoặc \(m < - 6.\)

Theo định lí Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = m;\,\,{x_1}{x_2} = 3 - m.\)

Ta có: \[x_1^2 + x_2^2 + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 8\]

 \[x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2} + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 8\]

 \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 8\)

 \({m^2} - 2 \cdot \left( {3 - m} \right) + 3 \cdot m = 8\)

 \({m^2} - 6 + 2m + 3m = 8\)

 \({m^2} + 5m - 14 = 0\)

 \({m^2} - 2m + 7m - 14 = 0\)

 \(m\left( {m - 2} \right) + 7\left( {m - 2} \right) = 0\)

 \(\left( {m - 2} \right)\left( {m + 7} \right) = 0\)

 \(m - 2 = 0\) hoặc \(m + 7 = 0\)

 \(m = 2\) (loại) hoặc \(m = - 7\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = - 7.\)

Đoạn văn

Câu 16-17: (1,5 điểm)

16. Tự luận
1 điểm
1) Mặt cắt đứng của khung thép có dạng tam giác \[ABC\] cân tại \[A,\]với \[\widehat {ABC} = \;23^\circ ,\,\,AB = 4{\rm{\;m}}\] (như hình vẽ). Độ dài đoạn thẳng \[BC\] bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Độ dài đoạn thẳng \[BC\] bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 1)
Xem đáp án

Độ dài đoạn thẳng \[BC\] bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 2)

Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H.\)

Xét \[\Delta ABH\] vuông tại \(H,\) ta có:

\(BH = AB \cdot \cos \widehat {ABH} = 4 \cdot \cos 23^\circ \approx 3,7{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A,\) có đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến nên \(H\) là trung điểm của \(BC,\) suy ra \(BC = 2BH \approx 2 \cdot 3,7 = 7,4{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài đoạn thẳng \(BC\) khoảng \(7,4{\rm{\;m}}.\)

17. Tự luận
1 điểm
2) Xe ô tô và xe máy cùng xuất phát từ \[A\] và đi đến \[B\] trên quãng đường dài \[60{\rm{\;km}}.\] Do vận tốc ô tô lớn hơn xe máy \[20{\rm{\;km/h}}\] nên đến nơi sớm hơn \[30\] phút. Tính vận tốc của ô tô.
Xem đáp án

Gọi vận tốc của xe máy là \(x\) (km/h) \(\left( {x > 0} \right).\)

Vận tốc của ô tô là: \(x + 20\) (km/h).

Thời gian xe máy đi hết quãng đường \(AB\)\(\frac{{60}}{x}\) (giờ).

Thời gian ô tô đi hết quãng đường \(AB\)\(\frac{{60}}{{x + 20}}\) (giờ).

Vì ô tô đến nơi sớm hơn \[30\] phút (30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ) so với xe máy, nên ta có phương trình:

\(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 20}} = \frac{1}{2}.\)

Giải phương trình:

\(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 20}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 20}} = \frac{1}{{120}}\)

\(\frac{{x + 20 - x}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{1}{{120}}\)

\(\frac{{20}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{1}{{120}}\)

\(x\left( {x + 20} \right) = 20 \cdot 120\)

\({x^2} + 20x - 2\,\,400 = 0\)

\({x^2} - 40x + 60x - 2\,\,400 = 0\)

\(x\left( {x - 40} \right) + 60\left( {x - 40} \right) = 0\)

\(\left( {x - 40} \right)\left( {x + 60} \right) = 0\)

\(x - 40 = 0\) hoặc \(x + 60 = 0\)

\(x = 40\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 60\) (loại).

Do đó vận tốc của xe máy là \(40\) km/h.

Vậy vận tốc của ô tô là \(40 + 20 = 60\) (km/h).

Đoạn văn

Câu 18-20: (2,5 điểm) Cho tam giác \[ABC\] nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\] và có hai đường cao \[BE,\,\,CF\] cắt nhau tại \[H.\]\[AH\] cắt \[\left( O \right)\] tại \[K\] khác \[A,\,\,KE\] cắt \[\left( O \right)\] tại \[M\] khác \[K,\,\,BM\] cắt \[EF\] tại \[N.\]

18. Tự luận
1 điểm
1) Chứng minh tứ giác \[BCEF\] nội tiếp.
Xem đáp án

1) Chứng minh tứ giác \[BCEF\] nội tiếp. (ảnh 1)

Do \(\Delta BCE\) vuông tại \(E\) nên đường tròn ngoại tiếp tam giác này có tâm là trung điểm của \(BC.\)

Do \(\Delta BCF\) vuông tại \(F\) nên đường tròn ngoại tiếp tam giác này có tâm là trung điểm của \(BC.\)

Như vậy đường tròn đường kính \(BC\) đi qua các điểm \(B,\,\,C,\,\,E,\,\,F.\)

Vậy tứ giác \[BCEF\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC.\]

19. Tự luận
1 điểm
2) Chứng minh \[BM \cdot BN = B{E^2}.\]
Xem đáp án

Chứng minh tương tự câu 1), ta có tứ giác \(AEHF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH.\)

Suy ra \(\widehat {FAH} = \widehat {FEH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(FH).\)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\)\(\widehat {BAK} = \widehat {BMK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BK)\)

Suy ra \(\widehat {NEB} = \widehat {EMB}\).

Xét \(\Delta BNE\)\(\Delta BEM\) có:

\(\widehat {MBE}\) là góc chung và \(\widehat {NEB} = \widehat {EMB}\)

Do đó (g.g). Suy ra \(\frac{{BN}}{{BE}} = \frac{{BE}}{{BM}}\) hay \[BM \cdot BN = B{E^2}.\] (1)

20. Tự luận
1 điểm
3) Chứng minh \[N\] là trung điểm của \[EF.\]
Xem đáp án

Kẻ \(EP \bot AB.\)

Xét \(\Delta BEP\)\(\Delta BAE\) có:

\(\widehat {BPE} = \widehat {BEA} = 90^\circ \)\(\widehat {ABE}\) là góc chung

Do đó (g.g). Suy ra \(\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{{BP}}{{BE}}\) hay \(B{E^2} = BA \cdot BP.\)   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BM \cdot BN = BA \cdot BP\) nên \(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{BP}}{{BN}}.\)

Xét \(\Delta BPN\)\(\Delta BMA\) có:

\(\widehat {ABM}\) là góc chung và \(\frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{BP}}{{BN}}.\)

Do đó  (c.g.c). Suy ra \(\widehat {BPN} = \widehat {BMA}\) (hai góc tương ứng). (3)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\)\(\widehat {BMA} = \widehat {BCA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BA).\) (4)

Mặt khác, \(\widehat {BCE} + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (hai góc đối nhau của tứ giác \(BCEF\) nội tiếp).

\(\widehat {AFE} + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {BCE} = \widehat {AFE}\) hay \(\widehat {BCA} = \widehat {AFE}.\) (5)

Từ (3), (4) và (5) suy ra \(\widehat {BPN} = \widehat {AFE}.\)

Xét \(\Delta NPF\)\(\widehat {FPN} = \widehat {PFN}\) nên \(\Delta NPF\) cân tại \(N,\) suy ra \(NF = NP.\) (6)

Ta có \(\widehat {FPN} + \widehat {NPE} = \widehat {FPE} = 90^\circ \)\(\widehat {PFN} + \widehat {PEN} = 90^\circ \) (tổng hai góc nhọn trong \(\Delta PEF\) vuông tại \(P)\)

Suy ra \(\widehat {NPE} = \widehat {NEP},\) do đó \(\Delta NPE\) cân tại \(N,\) nên \(NE = NP.\) (7)

Từ (6) và (7) suy ra \(NF = NE\) hay \(N\) là trung điểm của \(EF.\)

21. Tự luận
1 điểm
(0,5 điểm) Tại cùng một thời điểm, có hai người đang ở hai vị trí \[A\]\[B\] cách nhau \[1000\] mét. Người thứ nhất ở vị trí \[B\] và đi về phía điểm \[A\] với vận tốc \[2{\rm{\;m/s}}\] và người thứ hai ở vị trí \[A\] đi về phía điểm \[C\] với vận tốc \[1,5{\rm{\;m/s}}.\] Biết rằng \[AB\]\[AC\] vuông góc với nhau. Hãy cho biết sau bao nhiêu giây thì khoảng cách giữa hai người này nhỏ nhất?
Hãy cho biết sau bao nhiêu giây thì khoảng cách giữa hai người này nhỏ nhất? (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(x\) (giây) là thời gian di chuyển của mỗi người \(\left( {0 < x < 500} \right).\)

Quãng đường người thứ nhất đi được là: \(BE = 2x{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Quãng đường người thứ hai đi được là: \(AD = 1,5x{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Ta có \(AE = AB - BE = 1\,\,000 - 2x{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta ADE\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore, ta có:

\(D{E^2} = A{D^2} + A{E^2} = {\left( {1,5x} \right)^2} + {\left( {1\,\,000 - 2x} \right)^2} = 2,25{x^2} + 4{x^2} - 4\,\,000x + 1\,\,000\,\,000\)

 \( = 6,25{x^2} - 4\,\,000x + 1\,\,000\,\,000 = 6,25\left( {{x^2} - 640x + 102\,\,400} \right) + 360\,\,000\)

 \( = 6,25{\left( {x - 320} \right)^2} + 360\,\,000.\)

Ta có: \({\left( {x - 320} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \(6,25{\left( {x - 320} \right)^2} + 360\,\,000 \ge 360\,\,000.\)

Do đó \(D{E^2} \ge 360\,\,000\) nên \(DE \ge 600\)

Dấu “=” xảy ra khi \[{\left( {x - 320} \right)^2} = 0\] hay \(x = 320.\)

Vậy sau \[320\] giây thì khoảng cách giữa hai người là nhỏ nhất.