Đề thi minh họa Tốt nghiệp THPT Công nghệ nông nghiệp năm 2026 có đáp án - Đề số 9
Đề thi

Đề thi minh họa Tốt nghiệp THPT Công nghệ nông nghiệp năm 2026 có đáp án - Đề số 9

A
Admin
Công nghệTốt nghiệp THPT43 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (6 điểm)

Biện pháp nào dưới đây góp phần cải tạo đất chua?

Biện pháp nào dưới đây góp phần cải tạo đất chua?  (ảnh 1)

Bón thêm phân đạm.

Bón vôi đúng kỹ thuật.

Tăng lượng thuốc bảo vệ thực vật.

Tưới nhiều nước liên tục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đất chua có độ pH thấp. Bón vôi giúp trung hòa độ chua, nâng pH đất, cải thiện môi trường cho rễ cây phát triển và tăng hiệu quả sử dụng phân bón.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bón phân cho cây trồng, nguyên tắc quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân là

bón càng nhiều càng tốt.

bón đúng loại, đúng lúc, đúng lượng.

chỉ bón phân hóa học.

chỉ bón khi cây ra hoa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đây là nguyên tắc quan trọng giúp cây hấp thu dinh dưỡng hiệu quả, giảm thất thoát phân bón, tiết kiệm chi phí và hạn chế ô nhiễm môi trường.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nhân giống nào thường áp dụng đối với cây có múi nhằm giữ nguyên đặc tính tốt của giống?

Gieo hạt.

Nuôi cấy hạt phấn.

Ghép cành.

Thụ phấn tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ghép cành là phương pháp nhân giống vô tính giúp cây con giữ nguyên các đặc tính tốt của cây mẹ như năng suất, chất lượng quả và khả năng chống chịu.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quản lí dịch hại tổng hợp (IPM), biện pháp nào được ưu tiên thực hiện trước?

Phun thuốc hóa học định kì.

Theo dõi đồng ruộng và áp dụng biện pháp canh tác phù hợp.

Tăng lượng phân đạm.

Thu hoạch sớm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong IPM, việc thường xuyên theo dõi đồng ruộng và áp dụng các biện pháp canh tác, sinh học được ưu tiên trước; thuốc hóa học chỉ sử dụng khi sâu bệnh vượt ngưỡng gây hại.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ sở chăn nuôi muốn nâng cao năng suất đàn lợn. Giải pháp có hiệu quả lâu dài là

tăng số lượng chuồng nuôi.

sử dụng giống có năng suất cao.

tăng lượng thức ăn không kiểm soát.

nuôi với mật độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giống tốt là yếu tố quyết định năng suất lâu dài. Kết hợp giống chất lượng với quy trình chăm sóc phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để hạn chế dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm, biện pháp cần thực hiện thường xuyên là

vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại.

tăng mật độ nuôi.

trộn kháng sinh vào thức ăn hằng ngày.

không tiêm phòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chuồng trại sạch sẽ và được khử trùng định kỳ giúp tiêu diệt mầm bệnh, giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh trong đàn gia cầm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ứng dụng tự động hóa trong chăn nuôi giúp

quản lí chính xác quá trình cho ăn và uống.

không cần chăm sóc vật nuôi.

loại bỏ hoàn toàn dịch bệnh.

giảm chất lượng sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ thống tự động hóa giúp phân phối thức ăn, nước uống chính xác, giảm hao phí và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hầm biogas trong chăn nuôi có tác dụng chính là

tăng lượng chất thải.

xử lí chất thải và tạo khí đốt.

tăng ô nhiễm không khí.

làm giảm diện tích sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hầm biogas vừa xử lí chất thải chăn nuôi, giảm ô nhiễm môi trường vừa tạo khí sinh học phục vụ sinh hoạt hoặc sản xuất.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rừng đặc dụng được thành lập chủ yếu để

sản xuất gỗ.

bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.

trồng cây công nghiệp.

xây dựng khu dân cư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Rừng đặc dụng được thành lập nhằm bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen quý hiếm và các giá trị về khoa học, văn hóa, cảnh quan.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trồng rừng trên đất dốc, việc làm băng hoặc hố theo đường đồng mức nhằm

chống xói mòn đất.

tăng tốc độ dòng chảy.

giảm khả năng giữ nước.

tăng rửa trôi dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Làm băng hoặc hố theo đường đồng mức giúp giảm tốc độ dòng chảy, giữ đất và nước, hạn chế xói mòn trên đất dốc.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những năm đầu sau trồng, cây rừng cần được chăm sóc định kì nhằm

giảm tỉ lệ sống.

tạo điều kiện sinh trưởng thuận lợi.

hạn chế phát triển bộ rễ.

giảm khả năng quang hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chăm sóc định kỳ như làm cỏ, vun gốc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh giúp cây rừng sinh trưởng tốt và nâng cao tỉ lệ sống.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động nào dưới đây không phù hợp với phát triển lâm nghiệp bền vững?

Trồng rừng sau khai thác.

Khai thác theo quy hoạch.

Khai thác trắng nhiều lần liên tiếp.

Khoanh nuôi tái sinh rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khai thác trắng liên tục làm suy giảm tài nguyên rừng, ảnh hưởng đến khả năng tái sinh và không phù hợp với phát triển lâm nghiệp bền vững.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng là

cháy rừng.

trồng rừng.

giao khoán bảo vệ rừng.

khoanh nuôi tái sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cháy rừng là nguyên nhân trực tiếp làm mất diện tích rừng, suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảo vệ rừng có ý nghĩa quan trọng vì

góp phần giảm biến đổi khí hậu.

làm tăng xói mòn đất.

giảm đa dạng sinh học.

làm cạn kiệt nguồn nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Rừng hấp thụ khí CO₂, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất và nguồn nước nên góp phần giảm tác động của biến đổi khí hậu.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nuôi thủy sản theo hướng bền vững cần

quản lí tốt môi trường nuôi.

tăng mật độ tối đa.

sử dụng thức ăn kém chất lượng.

khai thác nguồn nước tự nhiên không kiểm soát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quản lí tốt chất lượng nước, thức ăn và mật độ nuôi giúp phát triển nuôi thủy sản theo hướng bền vững và hạn chế dịch bệnh.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng của thủy sản nuôi?

Chất lượng nước.

Màu sơn bờ ao.

Hình dạng bờ ao.

Độ cao khu vực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất lượng nước (pH, oxy hòa tan, nhiệt độ, NH₃...) ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển và sức khỏe của thủy sản.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chọn cá giống để thả nuôi, nên ưu tiên

cá bơi nhanh, kích cỡ đồng đều.

cá có nhiều vết xây xát.

cá phản ứng chậm.

cá dị hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cá giống khỏe mạnh thường bơi linh hoạt, phản xạ tốt, kích cỡ đồng đều, không dị hình và không mang mầm bệnh.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước khi thả giống xuống ao, cần thực hiện bước nào sau đây?

Thuần nhiệt độ và môi trường nước.

Cho ăn thật no.

Phơi nắng cá giống.

Tăng lượng phân bón trong ao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thuần nhiệt độ và các điều kiện môi trường giúp cá giống thích nghi dần với môi trường mới, hạn chế sốc và giảm tỉ lệ chết.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nuôi thủy sản, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp cho thấy

sử dụng thức ăn hiệu quả.

thức ăn bị lãng phí nhiều.

thủy sản sinh trưởng chậm.

môi trường ô nhiễm hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) càng thấp thì lượng thức ăn cần để tạo ra một đơn vị khối lượng thủy sản càng ít, chứng tỏ hiệu quả sử dụng thức ăn càng cao.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thức ăn thủy sản cần được bảo quản nơi

ẩm ướt.

khô ráo, thoáng mát.

ngoài trời.

nơi có ánh nắng trực tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thức ăn cần được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát để tránh ẩm mốc, giữ chất lượng dinh dưỡng và hạn chế độc tố nấm mốc.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ao nuôi xuất hiện nhiều cá nổi đầu vào sáng sớm. Nguyên nhân có khả năng cao nhất là

thiếu ôxy hòa tan.

dư ánh sáng.

nhiệt độ thấp.

độ mặn tăng nhẹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cá nổi đầu vào sáng sớm là dấu hiệu điển hình của hiện tượng thiếu oxy hòa tan trong nước do quá trình hô hấp và phân hủy chất hữu cơ.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phòng bệnh cho thủy sản, biện pháp nào sau đây mang tính chủ động nhất?

Quản lí môi trường và con giống.

Chỉ dùng thuốc khi có bệnh.

Tăng mật độ nuôi.

Cho ăn quá nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phòng bệnh chủ động bằng cách sử dụng giống khỏe mạnh và quản lí môi trường nuôi tốt là biện pháp hiệu quả nhất.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai thác thủy sản bằng lưới có kích thước mắt lưới đúng quy định nhằm

bảo vệ cá non.

tăng khai thác tận diệt.

giảm nguồn lợi thủy sản.

làm mất cân bằng sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mắt lưới đúng quy định giúp cá nhỏ thoát ra ngoài, có cơ hội sinh trưởng và sinh sản, góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa

phục hồi quần thể thủy sản tự nhiên.

tăng khai thác cá non.

giảm đa dạng sinh học.

làm suy giảm nguồn lợi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thả giống tái tạo nguồn lợi giúp bổ sung số lượng cá, tôm tự nhiên, góp phần phục hồi quần thể và duy trì đa dạng sinh học.

25. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (4 điểm)

Một Ban quản lí rừng trồng cây lát hoa trên diện tích đồi thấp. Sau khi trồng, cán bộ kỹ thuật yêu cầu người lao động thường xuyên kiểm tra tình trạng sinh trưởng của cây, phát hiện cây chết để trồng dặm, làm cỏ quanh gốc và không chăn thả gia súc trong khu vực rừng non.

a

Trồng dặm giúp bảo đảm mật độ rừng theo thiết kế ban đầu.

ĐúngSai
b

Gia súc chăn thả trong rừng non có thể làm giảm tỉ lệ sống của cây mới trồng.

ĐúngSai
c

Làm cỏ quanh gốc chỉ nhằm tăng tính thẩm mỹ nên không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.

ĐúngSai
d

Theo dõi tình hình sinh trưởng của cây giúp phát hiện sớm sâu bệnh và có biện pháp xử lí kịp thời.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Làm cỏ quanh gốc giúp giảm cạnh tranh nước, ánh sáng và chất dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng.

d) Đúng.

26. Đúng sai
• 1 điểm

Một cơ sở sản xuất giống cá lăng áp dụng quy trình chọn lọc cá bố mẹ nhiều năm liên tục. Chỉ những cá thể có tốc độ sinh trưởng tốt, không dị hình, không nhiễm bệnh và có khả năng sinh sản cao mới được giữ lại làm giống.

a

Chọn lọc nhiều thế hệ góp phần nâng cao chất lượng đàn giống.

ĐúngSai
b

Cá bố mẹ bị bệnh vẫn có thể sử dụng nếu được điều trị ngay trước khi sinh sản.

ĐúngSai
c

Khả năng sinh sản của cá bố mẹ là một tiêu chí cần xem xét khi tuyển chọn.

ĐúngSai
d

Việc chọn lọc giống không ảnh hưởng đến năng suất nuôi thương phẩm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Cá bố mẹ mắc bệnh không nên sử dụng vì có nguy cơ truyền mầm bệnh và làm giảm chất lượng đàn giống.

c) Đúng.

d) Sai. Chất lượng giống ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng, tỉ lệ sống và năng suất nuôi thương phẩm.

27. Đúng sai
• 1 điểm

Một trang trại nuôi cá rô phi ghi chép lượng thức ăn sử dụng hằng ngày, theo dõi tốc độ tăng trưởng của cá và định kỳ tính hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR). Khi nhận thấy FCR tăng cao, chủ trang trại kiểm tra chất lượng thức ăn và điều chỉnh khẩu phần.

a

Theo dõi FCR giúp đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn trong quá trình nuôi.

ĐúngSai
b

FCR càng thấp thì hiệu quả sử dụng thức ăn thường càng cao.

ĐúngSai
c

Khi FCR tăng cao, nguyên nhân chỉ có thể do thức ăn kém chất lượng.

ĐúngSai
d

Điều chỉnh khẩu phần hợp lí góp phần giảm chi phí sản xuất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. FCR tăng có thể do nhiều nguyên nhân như chất lượng thức ăn, môi trường nước, dịch bệnh, mật độ nuôi hoặc kỹ thuật cho ăn, không chỉ do thức ăn kém chất lượng.

d) Đúng.

28. Đúng sai
• 1 điểm

Trong thời gian giao mùa, một ao nuôi tôm xuất hiện hiện tượng tôm giảm ăn và nổi lên mặt nước vào sáng sớm. Người nuôi tiến hành đo pH, ôxy hòa tan, nhiệt độ nước, giảm lượng thức ăn, bổ sung ôxy và gửi mẫu tôm đến cơ quan chuyên môn để kiểm tra.

a

Thay đổi thời tiết có thể làm tăng nguy cơ phát sinh bệnh ở thủy sản.

ĐúngSai
b

Đo các chỉ tiêu môi trường giúp xác định một trong những nguyên nhân gây bệnh.

ĐúngSai
c

Khi chưa xác định nguyên nhân, nên sử dụng đồng thời nhiều loại kháng sinh để phòng bệnh.

ĐúngSai
d

Giảm lượng thức ăn khi tôm giảm bắt mồi giúp hạn chế ô nhiễm môi trường nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Không nên sử dụng nhiều loại kháng sinh khi chưa xác định nguyên nhân vì có thể gây kháng thuốc, tăng chi phí và ảnh hưởng đến môi trường.

d) Đúng.