Đề thi minh họa Tốt nghiệp THPT Công nghệ nông nghiệp năm 2026 có đáp án - Đề số 9
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (6 điểm)
Biện pháp nào dưới đây góp phần cải tạo đất chua?

Bón thêm phân đạm.
Bón vôi đúng kỹ thuật.
Tăng lượng thuốc bảo vệ thực vật.
Tưới nhiều nước liên tục.
Đáp án đúng là: B
Đất chua có độ pH thấp. Bón vôi giúp trung hòa độ chua, nâng pH đất, cải thiện môi trường cho rễ cây phát triển và tăng hiệu quả sử dụng phân bón.
Khi bón phân cho cây trồng, nguyên tắc quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân là
bón càng nhiều càng tốt.
bón đúng loại, đúng lúc, đúng lượng.
chỉ bón phân hóa học.
chỉ bón khi cây ra hoa.
Đáp án đúng là: B
Đây là nguyên tắc quan trọng giúp cây hấp thu dinh dưỡng hiệu quả, giảm thất thoát phân bón, tiết kiệm chi phí và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Phương pháp nhân giống nào thường áp dụng đối với cây có múi nhằm giữ nguyên đặc tính tốt của giống?
Gieo hạt.
Nuôi cấy hạt phấn.
Ghép cành.
Thụ phấn tự nhiên.
Đáp án đúng là: C
Ghép cành là phương pháp nhân giống vô tính giúp cây con giữ nguyên các đặc tính tốt của cây mẹ như năng suất, chất lượng quả và khả năng chống chịu.
Trong quản lí dịch hại tổng hợp (IPM), biện pháp nào được ưu tiên thực hiện trước?
Phun thuốc hóa học định kì.
Theo dõi đồng ruộng và áp dụng biện pháp canh tác phù hợp.
Tăng lượng phân đạm.
Thu hoạch sớm.
Đáp án đúng là: B
Trong IPM, việc thường xuyên theo dõi đồng ruộng và áp dụng các biện pháp canh tác, sinh học được ưu tiên trước; thuốc hóa học chỉ sử dụng khi sâu bệnh vượt ngưỡng gây hại.
Một cơ sở chăn nuôi muốn nâng cao năng suất đàn lợn. Giải pháp có hiệu quả lâu dài là

tăng số lượng chuồng nuôi.
sử dụng giống có năng suất cao.
tăng lượng thức ăn không kiểm soát.
nuôi với mật độ cao.
Đáp án đúng là: B
Giống tốt là yếu tố quyết định năng suất lâu dài. Kết hợp giống chất lượng với quy trình chăm sóc phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Để hạn chế dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm, biện pháp cần thực hiện thường xuyên là
vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại.
tăng mật độ nuôi.
trộn kháng sinh vào thức ăn hằng ngày.
không tiêm phòng.
Đáp án đúng là: A
Chuồng trại sạch sẽ và được khử trùng định kỳ giúp tiêu diệt mầm bệnh, giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh trong đàn gia cầm.
Ứng dụng tự động hóa trong chăn nuôi giúp
quản lí chính xác quá trình cho ăn và uống.
không cần chăm sóc vật nuôi.
loại bỏ hoàn toàn dịch bệnh.
giảm chất lượng sản phẩm.
Đáp án đúng là: A
Hệ thống tự động hóa giúp phân phối thức ăn, nước uống chính xác, giảm hao phí và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
Hầm biogas trong chăn nuôi có tác dụng chính là
tăng lượng chất thải.
xử lí chất thải và tạo khí đốt.
tăng ô nhiễm không khí.
làm giảm diện tích sản xuất.
Đáp án đúng là: B
Hầm biogas vừa xử lí chất thải chăn nuôi, giảm ô nhiễm môi trường vừa tạo khí sinh học phục vụ sinh hoạt hoặc sản xuất.
Rừng đặc dụng được thành lập chủ yếu để
sản xuất gỗ.
bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
trồng cây công nghiệp.
xây dựng khu dân cư.
Đáp án đúng là: B
Rừng đặc dụng được thành lập nhằm bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen quý hiếm và các giá trị về khoa học, văn hóa, cảnh quan.
Khi trồng rừng trên đất dốc, việc làm băng hoặc hố theo đường đồng mức nhằm
chống xói mòn đất.
tăng tốc độ dòng chảy.
giảm khả năng giữ nước.
tăng rửa trôi dinh dưỡng.
Đáp án đúng là: A
Làm băng hoặc hố theo đường đồng mức giúp giảm tốc độ dòng chảy, giữ đất và nước, hạn chế xói mòn trên đất dốc.
Trong những năm đầu sau trồng, cây rừng cần được chăm sóc định kì nhằm
giảm tỉ lệ sống.
tạo điều kiện sinh trưởng thuận lợi.
hạn chế phát triển bộ rễ.
giảm khả năng quang hợp.
Đáp án đúng là: B
Chăm sóc định kỳ như làm cỏ, vun gốc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh giúp cây rừng sinh trưởng tốt và nâng cao tỉ lệ sống.
Hoạt động nào dưới đây không phù hợp với phát triển lâm nghiệp bền vững?
Trồng rừng sau khai thác.
Khai thác theo quy hoạch.
Khai thác trắng nhiều lần liên tiếp.
Khoanh nuôi tái sinh rừng.
Đáp án đúng là: C
Khai thác trắng liên tục làm suy giảm tài nguyên rừng, ảnh hưởng đến khả năng tái sinh và không phù hợp với phát triển lâm nghiệp bền vững.
Một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng là
cháy rừng.
trồng rừng.
giao khoán bảo vệ rừng.
khoanh nuôi tái sinh.
Đáp án đúng là: A
Cháy rừng là nguyên nhân trực tiếp làm mất diện tích rừng, suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
Bảo vệ rừng có ý nghĩa quan trọng vì
góp phần giảm biến đổi khí hậu.
làm tăng xói mòn đất.
giảm đa dạng sinh học.
làm cạn kiệt nguồn nước.
Đáp án đúng là: A
Rừng hấp thụ khí CO₂, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất và nguồn nước nên góp phần giảm tác động của biến đổi khí hậu.
Nuôi thủy sản theo hướng bền vững cần
quản lí tốt môi trường nuôi.
tăng mật độ tối đa.
sử dụng thức ăn kém chất lượng.
khai thác nguồn nước tự nhiên không kiểm soát.
Đáp án đúng là: A
Quản lí tốt chất lượng nước, thức ăn và mật độ nuôi giúp phát triển nuôi thủy sản theo hướng bền vững và hạn chế dịch bệnh.
Yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng của thủy sản nuôi?
Chất lượng nước.
Màu sơn bờ ao.
Hình dạng bờ ao.
Độ cao khu vực.
Đáp án đúng là: A
Chất lượng nước (pH, oxy hòa tan, nhiệt độ, NH₃...) ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển và sức khỏe của thủy sản.
Khi chọn cá giống để thả nuôi, nên ưu tiên
cá bơi nhanh, kích cỡ đồng đều.
cá có nhiều vết xây xát.
cá phản ứng chậm.
cá dị hình.
Đáp án đúng là: A
Cá giống khỏe mạnh thường bơi linh hoạt, phản xạ tốt, kích cỡ đồng đều, không dị hình và không mang mầm bệnh.
Trước khi thả giống xuống ao, cần thực hiện bước nào sau đây?
Thuần nhiệt độ và môi trường nước.
Cho ăn thật no.
Phơi nắng cá giống.
Tăng lượng phân bón trong ao.
Đáp án đúng là: A
Thuần nhiệt độ và các điều kiện môi trường giúp cá giống thích nghi dần với môi trường mới, hạn chế sốc và giảm tỉ lệ chết.
Trong nuôi thủy sản, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp cho thấy
sử dụng thức ăn hiệu quả.
thức ăn bị lãng phí nhiều.
thủy sản sinh trưởng chậm.
môi trường ô nhiễm hơn.
Đáp án đúng là: A
Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) càng thấp thì lượng thức ăn cần để tạo ra một đơn vị khối lượng thủy sản càng ít, chứng tỏ hiệu quả sử dụng thức ăn càng cao.
Thức ăn thủy sản cần được bảo quản nơi
ẩm ướt.
khô ráo, thoáng mát.
ngoài trời.
nơi có ánh nắng trực tiếp.
Đáp án đúng là: B
Thức ăn cần được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát để tránh ẩm mốc, giữ chất lượng dinh dưỡng và hạn chế độc tố nấm mốc.
Một ao nuôi xuất hiện nhiều cá nổi đầu vào sáng sớm. Nguyên nhân có khả năng cao nhất là
thiếu ôxy hòa tan.
dư ánh sáng.
nhiệt độ thấp.
độ mặn tăng nhẹ.
Đáp án đúng là: A
Cá nổi đầu vào sáng sớm là dấu hiệu điển hình của hiện tượng thiếu oxy hòa tan trong nước do quá trình hô hấp và phân hủy chất hữu cơ.
Để phòng bệnh cho thủy sản, biện pháp nào sau đây mang tính chủ động nhất?
Quản lí môi trường và con giống.
Chỉ dùng thuốc khi có bệnh.
Tăng mật độ nuôi.
Cho ăn quá nhiều.
Đáp án đúng là: A
Phòng bệnh chủ động bằng cách sử dụng giống khỏe mạnh và quản lí môi trường nuôi tốt là biện pháp hiệu quả nhất.
Khai thác thủy sản bằng lưới có kích thước mắt lưới đúng quy định nhằm
bảo vệ cá non.
tăng khai thác tận diệt.
giảm nguồn lợi thủy sản.
làm mất cân bằng sinh thái.
Đáp án đúng là: A
Mắt lưới đúng quy định giúp cá nhỏ thoát ra ngoài, có cơ hội sinh trưởng và sinh sản, góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Việc thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa
phục hồi quần thể thủy sản tự nhiên.
tăng khai thác cá non.
giảm đa dạng sinh học.
làm suy giảm nguồn lợi.
Đáp án đúng là: A
Thả giống tái tạo nguồn lợi giúp bổ sung số lượng cá, tôm tự nhiên, góp phần phục hồi quần thể và duy trì đa dạng sinh học.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (4 điểm)
Một Ban quản lí rừng trồng cây lát hoa trên diện tích đồi thấp. Sau khi trồng, cán bộ kỹ thuật yêu cầu người lao động thường xuyên kiểm tra tình trạng sinh trưởng của cây, phát hiện cây chết để trồng dặm, làm cỏ quanh gốc và không chăn thả gia súc trong khu vực rừng non.
Trồng dặm giúp bảo đảm mật độ rừng theo thiết kế ban đầu.
Gia súc chăn thả trong rừng non có thể làm giảm tỉ lệ sống của cây mới trồng.
Làm cỏ quanh gốc chỉ nhằm tăng tính thẩm mỹ nên không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.
Theo dõi tình hình sinh trưởng của cây giúp phát hiện sớm sâu bệnh và có biện pháp xử lí kịp thời.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Làm cỏ quanh gốc giúp giảm cạnh tranh nước, ánh sáng và chất dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng.
d) Đúng.
Một cơ sở sản xuất giống cá lăng áp dụng quy trình chọn lọc cá bố mẹ nhiều năm liên tục. Chỉ những cá thể có tốc độ sinh trưởng tốt, không dị hình, không nhiễm bệnh và có khả năng sinh sản cao mới được giữ lại làm giống.
Chọn lọc nhiều thế hệ góp phần nâng cao chất lượng đàn giống.
Cá bố mẹ bị bệnh vẫn có thể sử dụng nếu được điều trị ngay trước khi sinh sản.
Khả năng sinh sản của cá bố mẹ là một tiêu chí cần xem xét khi tuyển chọn.
Việc chọn lọc giống không ảnh hưởng đến năng suất nuôi thương phẩm.
a) Đúng.
b) Sai. Cá bố mẹ mắc bệnh không nên sử dụng vì có nguy cơ truyền mầm bệnh và làm giảm chất lượng đàn giống.
c) Đúng.
d) Sai. Chất lượng giống ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng, tỉ lệ sống và năng suất nuôi thương phẩm.
Một trang trại nuôi cá rô phi ghi chép lượng thức ăn sử dụng hằng ngày, theo dõi tốc độ tăng trưởng của cá và định kỳ tính hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR). Khi nhận thấy FCR tăng cao, chủ trang trại kiểm tra chất lượng thức ăn và điều chỉnh khẩu phần.
Theo dõi FCR giúp đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn trong quá trình nuôi.
FCR càng thấp thì hiệu quả sử dụng thức ăn thường càng cao.
Khi FCR tăng cao, nguyên nhân chỉ có thể do thức ăn kém chất lượng.
Điều chỉnh khẩu phần hợp lí góp phần giảm chi phí sản xuất.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. FCR tăng có thể do nhiều nguyên nhân như chất lượng thức ăn, môi trường nước, dịch bệnh, mật độ nuôi hoặc kỹ thuật cho ăn, không chỉ do thức ăn kém chất lượng.
d) Đúng.
Trong thời gian giao mùa, một ao nuôi tôm xuất hiện hiện tượng tôm giảm ăn và nổi lên mặt nước vào sáng sớm. Người nuôi tiến hành đo pH, ôxy hòa tan, nhiệt độ nước, giảm lượng thức ăn, bổ sung ôxy và gửi mẫu tôm đến cơ quan chuyên môn để kiểm tra.
Thay đổi thời tiết có thể làm tăng nguy cơ phát sinh bệnh ở thủy sản.
Đo các chỉ tiêu môi trường giúp xác định một trong những nguyên nhân gây bệnh.
Khi chưa xác định nguyên nhân, nên sử dụng đồng thời nhiều loại kháng sinh để phòng bệnh.
Giảm lượng thức ăn khi tôm giảm bắt mồi giúp hạn chế ô nhiễm môi trường nước.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Không nên sử dụng nhiều loại kháng sinh khi chưa xác định nguyên nhân vì có thể gây kháng thuốc, tăng chi phí và ảnh hưởng đến môi trường.
d) Đúng.








