Đề thi minh họa Tốt nghiệp THPT Công nghệ nông nghiệp năm 2026 có đáp án - Đề số 7
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (6 điểm)
Đất có thành phần nào quyết định chủ yếu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
Thành phần cơ giới của đất.
Không khí trong đất.
Độ dốc địa hình.
Ánh sáng.
Đáp án đúng là: A
Thành phần cơ giới của đất (tỉ lệ cát, limon và sét) quyết định khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng và độ thoáng khí của đất. Đất nhiều hạt sét giữ nước và dinh dưỡng tốt hơn đất cát.
Bón phân hữu cơ đã ủ hoai có ưu điểm nổi bật là
làm tăng độ chua của đất.
cải tạo đất và bổ sung chất mùn.
tiêu diệt hoàn toàn sâu bệnh.
làm cây hấp thụ dinh dưỡng ngay lập tức.
Đáp án đúng là: B
Phân hữu cơ đã ủ hoai cung cấp chất mùn, cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng và tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có ích phát triển.
Trong sản xuất cây ăn quả, phương pháp nhân giống nào giúp cây con giữ nguyên đặc tính của cây mẹ?
Gieo hạt.
Lai giống.
Ghép cành.
Thụ phấn nhân tạo.
Đáp án đúng là: C
Ghép cành là phương pháp nhân giống vô tính nên cây con giữ nguyên đặc tính di truyền của cây mẹ, giúp duy trì năng suất và chất lượng giống.
Theo nguyên tắc quản lí dịch hại tổng hợp (IPM), thuốc bảo vệ thực vật nên được sử dụng khi
A. vừa gieo hạt.
sâu bệnh xuất hiện ở mức gây hại.
cây đang ra hoa.
chưa xuất hiện sâu bệnh.
Đáp án đúng là: B
Theo nguyên tắc IPM (quản lí dịch hại tổng hợp), thuốc bảo vệ thực vật chỉ sử dụng khi mật độ sâu bệnh vượt ngưỡng gây hại kinh tế nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường và bảo vệ thiên địch.
Tiêu chuẩn quan trọng khi lựa chọn vật nuôi làm giống là
màu lông đẹp.
có nguồn gốc rõ ràng và khỏe mạnh.
khối lượng lớn nhất đàn.
nuôi lâu năm.
Đáp án đúng là: B
Vật nuôi làm giống cần có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, không mắc bệnh và mang những đặc tính tốt để truyền cho đời sau.
Biện pháp nào giúp hạn chế lây lan dịch bệnh trong chăn nuôi?
Nuôi chung vật nuôi khỏe và vật nuôi bệnh.
Cách li vật nuôi mắc bệnh.
Tăng mật độ nuôi.
Dùng chung máng ăn.
Đáp án đúng là: B
Cách li vật nuôi bị bệnh giúp ngăn chặn mầm bệnh lây lan sang đàn khỏe mạnh, là biện pháp phòng dịch hiệu quả.
Một trong những lợi ích của chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao là
giảm khả năng kiểm soát dịch bệnh.
theo dõi sức khỏe vật nuôi chính xác hơn.
không cần người quản lí.
loại bỏ hoàn toàn chi phí sản xuất.
Đáp án đúng là: B
Công nghệ cao trong chăn nuôi sử dụng cảm biến, camera và phần mềm quản lí giúp theo dõi sức khỏe vật nuôi kịp thời, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Chất thải chăn nuôi nếu không xử lí sẽ gây

tăng chất lượng đất.
ô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh.
giảm vi sinh vật gây hại.
tăng đa dạng sinh học.
Đáp án đúng là: B
Chất thải chăn nuôi không được xử lí sẽ gây ô nhiễm đất, nước, không khí và tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển.
Lâm nghiệp có vai trò quan trọng đối với phát triển bền vững vì
chỉ cung cấp gỗ.
bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
chỉ tạo việc làm.
chỉ phục vụ du lịch.
Đáp án đúng là: B
Rừng góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, giữ nước, chống xói mòn và là nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật.
Khi thiết kế trồng rừng sản xuất, yếu tố cần quan tâm đầu tiên là
lựa chọn loài cây phù hợp điều kiện sinh thái.
chiều cao cây.
giá bán gỗ.
khoảng cách đến khu dân cư.
Đáp án đúng là: A
Chọn đúng loài cây phù hợp với khí hậu, đất đai và địa hình là yếu tố quyết định thành công của trồng rừng.
Sau khi trồng rừng, việc phát dọn thực bì định kì nhằm
giảm khả năng quang hợp.
hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng.
tăng sâu bệnh.
làm đất khô nhanh.
Đáp án đúng là: B
Phát dọn thực bì giúp giảm cạnh tranh về nước, ánh sáng và dinh dưỡng giữa cỏ dại với cây rừng.
Một diện tích rừng bị chết khoảng 12% số cây sau mùa khô. Biện pháp thích hợp nhất là
khai thác toàn bộ diện tích.
trồng dặm bằng cây cùng loài.
bón thật nhiều phân hóa học.
không cần xử lí.
Đáp án đúng là: B
Khi số cây chết khá nhiều (12%), cần trồng dặm để đảm bảo mật độ và chất lượng rừng theo thiết kế ban đầu.
Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ tài nguyên rừng?
Khai thác gỗ trái phép.
Đốt rừng làm nương.
Tuần tra và phòng cháy chữa cháy rừng.
Săn bắt động vật hoang dã.
Đáp án đúng là: C
Đây là biện pháp trực tiếp bảo vệ tài nguyên rừng, hạn chế cháy rừng và khai thác trái phép.
Khai thác rừng hợp lí nhằm mục đích
tăng diện tích đất trống.
duy trì khả năng tái sinh của rừng.
khai thác càng nhiều càng tốt.
giảm độ che phủ rừng.
Đáp án đúng là: B
Khai thác hợp lí phải gắn với bảo vệ và tái sinh rừng để duy trì nguồn tài nguyên lâu dài.
Nuôi trồng thủy sản khác khai thác thủy sản ở điểm nào?
Chủ động tạo ra sản phẩm.
Đều phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
Chỉ khai thác ngoài biển.
Không cần chăm sóc.
Đáp án đúng là: A
Nuôi trồng thủy sản là hoạt động con người chủ động tạo ra sản phẩm thông qua chăm sóc và quản lí; khai thác thủy sản phụ thuộc nhiều vào nguồn lợi tự nhiên.
Sự phát triển của ngành thủy sản góp phần
giảm nguồn thực phẩm.
tạo việc làm và tăng giá trị xuất khẩu.
giảm thu nhập người dân.
làm cạn kiệt nguồn lợi nếu nuôi trồng.
Đáp án đúng là: B
Ngành thủy sản cung cấp thực phẩm, tạo việc làm cho người lao động và đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu.
Thông số môi trường nào cần được theo dõi thường xuyên trong ao nuôi?
Độ pH.
Màu sơn bờ ao.
Hướng gió.
Độ cao bờ ao.
Đáp án đúng là: A
Độ pH ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và khả năng sinh trưởng của thủy sản nên cần được theo dõi thường xuyên.
Khi pH nước ao giảm mạnh sau mưa lớn, người nuôi nên
tăng lượng thức ăn.
xử lí môi trường theo hướng dẫn kỹ thuật.
tăng mật độ nuôi.
thu hoạch ngay.
Đáp án đúng là: B
Sau mưa lớn, pH thường giảm; cần xử lí môi trường (ví dụ bón vôi đúng kỹ thuật) để đưa pH về ngưỡng thích hợp.
Trong sản xuất giống thủy sản, con giống đạt chất lượng phải
bơi nhanh, phản xạ tốt.
có màu sắc bất thường.
kích thước không đồng đều.
bị xây xát.
Đáp án đúng là: A
Con giống khỏe mạnh thường bơi linh hoạt, phản xạ nhanh, kích cỡ đồng đều và không mang mầm bệnh.
Ương giống thủy sản nhằm mục đích
tăng kích thước con giống trước khi nuôi thương phẩm.
giảm tỉ lệ sống.
loại bỏ thức ăn tự nhiên.
giảm khả năng thích nghi.
Đáp án đúng là: A
Giai đoạn ương giúp con giống phát triển đạt kích cỡ thích hợp, nâng cao sức sống trước khi đưa vào nuôi thương phẩm.
Cho ăn đúng khẩu phần sẽ giúp
giảm hệ số chuyển đổi thức ăn.
tăng thức ăn dư trong ao.
giảm tốc độ tăng trưởng.
làm nước ô nhiễm nhanh hơn.
Đáp án đúng là: A
Cho ăn đúng khẩu phần giúp thức ăn được sử dụng hiệu quả, giảm hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), tiết kiệm chi phí.
Thức ăn bị nấm mốc không nên sử dụng vì

làm tăng tốc độ lớn.
có thể gây ngộ độc và bệnh cho thủy sản.
giúp giảm chi phí.
không ảnh hưởng đến chất lượng nước.
Đáp án đúng là: B
Thức ăn nấm mốc có thể chứa độc tố làm thủy sản bị ngộ độc, giảm sức đề kháng và tăng nguy cơ mắc bệnh.
Biện pháp phòng bệnh chủ động trong nuôi thủy sản là
kiểm soát chất lượng nước và con giống.
chỉ dùng thuốc khi cá chết.
tăng mật độ nuôi.
cho ăn thật nhiều.
Đáp án đúng là: A
Phòng bệnh chủ động cần bắt đầu từ quản lí môi trường nuôi và sử dụng con giống khỏe mạnh, sạch bệnh.
Để bảo vệ nguồn lợi thủy sản lâu dài cần
khai thác mọi kích cỡ cá.
sử dụng xung điện.
tuân thủ quy định về mùa vụ và kích cỡ khai thác.
khai thác cả trong khu bảo tồn.
Đáp án đúng là: C
Khai thác đúng mùa vụ và đúng kích cỡ giúp nguồn lợi thủy sản có thời gian sinh sản và tái tạo.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (4 điểm)
Một địa phương thực hiện trồng rừng phòng hộ đầu nguồn. Sau khi trồng được một năm, cán bộ kỹ thuật hướng dẫn người dân làm cỏ, bón phân, xới đất quanh gốc, tỉa bỏ những cây sinh trưởng kém và kiểm tra sâu bệnh định kì.
Làm cỏ và xới đất giúp cây rừng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng tốt hơn.
Bón phân hợp lí trong giai đoạn đầu giúp cây sinh trưởng nhanh hơn.
Không cần kiểm tra sâu bệnh vì cây rừng có khả năng tự phục hồi hoàn toàn.
Chăm sóc tốt trong những năm đầu giúp nâng cao tỉ lệ sống của rừng trồng.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Cây rừng vẫn có thể bị sâu bệnh gây hại, vì vậy cần kiểm tra định kì để phát hiện và xử lí kịp thời.
d) Đúng.
Một trại sản xuất giống tôm thẻ chân trắng chỉ lựa chọn tôm bố mẹ đã qua kiểm dịch, nuôi trong hệ thống nước tuần hoàn và định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu môi trường trước khi cho sinh sản.
Kiểm dịch tôm bố mẹ góp phần hạn chế mầm bệnh truyền sang đàn giống.
Chất lượng nước không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của tôm bố mẹ.
Chỉ nên sử dụng tôm bố mẹ khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng.
Quản lí môi trường trong trại giống giúp nâng cao chất lượng con giống.
a) Đúng.
b) Sai. Chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, khả năng sinh sản và chất lượng trứng của tôm bố mẹ.
c) Đúng.
d) Đúng.
Một hộ nuôi cá lóc sử dụng thức ăn viên có hàm lượng protein phù hợp từng giai đoạn phát triển. Người nuôi bảo quản thức ăn trong kho khô ráo, kê cao khỏi mặt đất và sử dụng theo nguyên tắc nhập trước – xuất trước.
Hàm lượng dinh dưỡng của thức ăn cần phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cá.
Thức ăn bảo quản nơi ẩm ướt vẫn đảm bảo chất lượng nếu còn hạn sử dụng.
Sử dụng thức ăn theo nguyên tắc nhập trước – xuất trước giúp hạn chế thức ăn quá hạn.
Bảo quản thức ăn đúng cách góp phần hạn chế nấm mốc và giảm nguy cơ gây bệnh.
a) Đúng.
b) Sai. Môi trường ẩm làm thức ăn dễ hút ẩm, nấm mốc và giảm chất lượng dù vẫn còn hạn sử dụng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Trong một ao nuôi cá rô phi, người nuôi phát hiện cá giảm ăn, bơi tách đàn và xuất hiện một số con bị xuất huyết ở gốc vây. Người nuôi ngừng cho ăn nhiều, kiểm tra các yếu tố môi trường, báo cán bộ thú y thủy sản lấy mẫu xét nghiệm rồi mới tiến hành điều trị.
Giảm ăn và bơi tách đàn là những dấu hiệu bất thường cần theo dõi.
Khi chưa xác định nguyên nhân bệnh vẫn nên sử dụng nhiều loại kháng sinh cùng lúc để tăng hiệu quả.
Kiểm tra môi trường nước là một bước quan trọng trong quá trình chẩn đoán bệnh.
Điều trị đúng nguyên nhân sẽ hiệu quả hơn điều trị theo kinh nghiệm.
a) Đúng.
b) Sai. Không nên sử dụng nhiều loại kháng sinh khi chưa xác định nguyên nhân vì dễ gây kháng thuốc, tốn kém và ảnh hưởng đến môi trường.
c) Đúng.
d) Đúng.








