
32 câu hỏi
Trong các phân tử DNA con được tạo ra, có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môitrường nội bào.
Phân tử DNA nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp.
Tất cả các mạch đơn nói trên có trình tự bổ sung với nhau từng đôi một.
Trong các mạch mới được tạo ra, có 31 mạch được tổng hợp liên tục, 31 mạch được tổng hợp giánđoạn.
Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời sau.
Kiểu gene trong nhân của cơ thể con là AaBbDd.
Cơ thể con nhận gene trong trong nhân của cả bố và mẹ; còn gene ngoài nhân thì chỉ nhận từ mẹ.
Các gene trong ti thể, lạp thể không tồn tại thành cặp allele.
4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau.
Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciensbằng phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
Căn cứ vào chức năng chia NST thành 2loại là NST thường và NST giới tính.
NST có 2 trạng thái là NST đơn và NSTkép.
Mỗi chromatid chứa một phân tử DNA giống phân tử DNA của NST ở trạng thái đơn tương ứng.
Một cặp NST kép có chứa 2 chromatid và trong mỗi chromatid có 1 phân tử DNA.
Giống số 1.
Giống số 4.
Giống số 2.
Giống số 3.
Mạch khuôn I và II sẽ tổng hợp các đoạn mạch mới gián đoạn.
Ở đoạn II và đoạn III, các mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Đoạn I tổng hợp mạch mới gián đoạn, đoạn II tổng hợp mạch mới liên tục.
Đoạn mạch II và đoạn mạch IV tổng hợp mạch mới ngược chiều tách mạch.
Gen quy định tính trạng nằm trong tế bào chất.
Gen quỵ định tính trạng nằm trên NST Y không alen tương ứng trên NST X.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST X không alen tương ứng trên NST Y.
Chưa thể kết luận chắc chắn quy luật di truyền chi phối phép lai.
Ion K+ và Fe3+.
Ion Mg2+ và NO- .
Ion Fe3+ và Mg2+.
Ion K+ và NO-
Tương tác cộng gộp: P – A; F1 – B; F2 – C
Tương tác cộng gộp: P – A; F1 – C; F2 – B
Hoán vị gen: P – A; F1 – C; F2 – B
Tương tác bổ sung: P – B; F1 – C; F2 – A
3.
2.
4.
1.
Môi trường là yếu tố chủ yếu quyết định đến hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa trên.
Ở cả hai giống lúa, số lượng gene tham gia quy định tính trạng năng suất thường nhiều hơn số lượng gene tham gia quy định tính trạng hàm lượng carotenoid.
Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất rộng hơn mức phản ứng của giống GHPC1.
Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.
Vị trí C có trình tự nhận biết đặc hiệu cho ribôxôm bám vào.
Cấu trúc D và E liên kết với nhau khi gặp codon 5’AGU3’ trên mARN.
Trong một tế bào có nhiều loại cấu trúc D và E, mỗi loại cấu trúc đó đặc hiệu với một loại mARN.
Hiện tượng B có thể xảy ra cả ở sinh vật nhân sơ và nhân thực.
Kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n = 4.
Tế bào 1, 2 có thể thuộc cùng một cơ thể.
Cả 3 tế bào có thể đều là tế bào sinh dưỡng.
Tế bào 2 đang ở kì giữa của giảm phân II.
Đồ thị 4.
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
1.
3.
2.
4.
II, IV.
III, IV.
II, III.
I, IV.
2.
3.
4
1.
III, IV
I, III
I, IV
II, III
Đột biến xảy ra ở cặp NST số III là do cặp NST này không phân li trong giảm phân ở một bên bố hoặc mẹ trong quá trình sinh sản.
Đột biến xảy ra ở cặp NST số II có thể làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nênthường gây chết đối với thể đột biến.
Đột biến xảy ra ở cặp NST số I có thể làm tăng lượng bản sao của gen, tăng khả năng tạo đột biến gen.
Đột biến xảy ra ở cặp NST số IV làm thay đổi nhóm gen liên kết nên có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
30
24.
6.
12
Xác suất bắt gặp cá thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gene đang xét trong số gà trống chân cao, lông nâu ở F1 xấp xỉ là 13,33%.
Tính trạng kích thước chân tuân theo quy luật di truyền liên kết với giới tính.
Gà mái đã xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.
Ở F1 có tối đa 23 kiểu gen mang allele trội.
Vị cay ở quả của giống ớt này là kết quả của sự tương tác gián tiếp giữa sản phẩm của allele A và allele B.
Nếu cặp phép lai thuận - nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa chín kiểu phép lai khác nhau tạo ra đời con gồm toàn cây cho quả có vị cay.
Cho hai cây ớt đều dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Trong những cây cho quả không cay ở F1, những cây bị tích luỹ vanillylamine trong mô chiếm tỉ lệ 4/7.
Có năm kiểu gene quy định kiểu hình của những cây không có vị cay ở quả.
Bệnh nhân M3 có nhóm máu O.
Bệnh nhân M2 có nhóm máu AB.
Bác sĩ hoàn toàn có thể truyền máu của người có cùng nhóm máu với bệnh nhân M2 cho bệnh nhân M1 khi cần.
Bệnh nhân M1 có nhóm máu B.
Chị của Yến và bố của Nam có thể có kiểu gene giống nhau.
Xác suất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh bằng 1/9.
Allele gây bệnh có kích thước lớn hơn allele quy định kiểu hình bình thường.
Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
Theo đồ thị, nếu mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có 45% cơ thể được bao phủ bởi bộ lông sẫm màu thì nhiệt độ ngoài trời sẽ xấp xỉ là 3°C.
Giả sử có một số con mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có phần trăm độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%, con chúng sinh ra được đưa vào nuôi trong nhà với điều kiện thời tiết ấm áp hơn (>7°C) thì theo lí thuyết, màu lông của mèo con cũng vẫn được di truyền từ bố mẹ chúng với độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%.
Khả thay đổi màu sắc lông ở mèo Xiêm do sự thay đổi nhiệt độ trong môi trường quyết định.
Màu sắc lông của mèo Xiêm thường sẫm màu hơn ở những vùng lạnh hơn so với nhiệt độ trung bình trên cơ thể.
Đây là ứng dụng của phương pháp tạo giống bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.
Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A1 và B1 trong tế bào nấm men trong cùng điều kiện thí nghiệm, họ đều có thể thu được hai loại prôtêin có cấu trúc khác nhau.
Kích thước của plasmid tái tổ hợp A1 có thể nhỏ hơn hoặc bằng plasmid tái tổ hợp B1.
Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmit A2 và B2 vào vi khuẩn E. coli trong cùng điều kiện thí nghiệm, thì protein thu được từ plasmit A2 và B2 có chức năng bình thường.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.























![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















