2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 3

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦNI.Thí sinhtrả lờitừ câu1đến câu 20. Mỗicâuhỏithísinh chỉchọn mộtphương án.

MộtphântửDNAmạchképnhânđôimộtsốlầnliêntiếpđãtạorađược62mạchpôlinuclêôtitmới. Khẳng định nào sau đây không đúng?

TrongcácphântửDNAcon đượctạora, có30phântửcấu tạohoàn toàntừnguyênliệu củamôitrườngnộibào.

PhântửDNAnóitrênđãnhânđôi5 lầnliên tiếp.

Tấtcảcácmạch đơn nóitrên có trìnhtựbổsung với nhautừng đôi một.

Trongcácmạchmớiđượctạora,có31mạchđượctổnghợpliên tục,31mạch đượctổnghợp giánđoạn.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau thể hiện đặc điểm di truyền của cây hoa phấn. Quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau sai?

Sơ đồ sau thể hiện đặc điểm di truyền của cây hoa phấn. Quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau sai? (ảnh 1)

Ởcácloài sinh sản vôtính,genengoài nhân không có khảnăng di truyền cho đời sau.

Kiểugenetrongnhâncủacơthể conlàAaBbDd.

Cơthểcon nhậngenetrong trong nhâncủacảbốvàmẹ; còn genengoàinhân thìchỉ nhận từmẹ.

Cácgenetrongti thể,lạp thểkhôngtồn tạithành cặp allele.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Media VietJack

Nhậnđịnh nào sauđây đúng khiđề cập đếnquy trình trên?

4không thể làDNAvùng nhâncủavi khuẩn.

Đểtạonên 2cần sửdụng 2loạienzyme giớihạn(restriction endunuclease)khácnhau.

Giaiđoạn Tlà giaiđoạn vectortái tổ hợpđượcđưavào tếbào vikhuẩnAgrobacterium tumefaciensbằngphương pháp biếnnạp. Sau đóvi khuẩn được lây nhiễm vàotếbào thựcvật.

Tlàgiaiđoạn cần sử dụng enzyme ligase.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hìnhbênlàhìnhchụpcấutrúcnhiễmsắcthểdướikínhhiểnviđiệntửvàmôhìnhcấutrúccủamột nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực. Dựa vào hình và cho biết theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?

Hình bên là hình chụp cấu trúc nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi điện tử và mô hình cấu trúc của một nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực. Dựa vào hình và cho biết theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai? (ảnh 1)

CăncứvàochứcnăngchiaNSTthành 2loại làNST thường vàNST giới tính.

NSTcó 2 trạngthái làNSTđơn và NSTkép.

Mỗi chromatid chứa một phân tử DNA giốngphântửDNAcủaNSTởtrạngtháiđơn tương ứng.

MộtcặpNSTképcóchứa2chromatidvà trong mỗi chromatid có 1 phân tử DNA.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1 000 hạt), người ta thu được bảng số liệu như sau:

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1 000 hạt), người ta thu được bảng số liệu như sau: (ảnh 1)

Giốnglúanào cómứcphản ứngrộng nhất?

Giốngsố 1.

Giống số 4.

Giống số 2.

Giống số 3.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ, bao gồm 2 chạc sao chép (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch khuôn của ADN).Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ, bao gồm 2 chạc sao chép (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch khuôn của ADN). (ảnh 1)Phátbiểunàosauđây đúng?

Mạchkhuôn IvàIIsẽtổng hợp cácđoạn mạchmới gián đoạn.

Ởđoạn IIvàđoạnIII,cácmạch mới đềuđượctổng hợp liên tục.

ĐoạnItổng hợpmạchmớigián đoạn,đoạn IItổng hợpmạch mớiliên tục.

ĐoạnmạchIIvàđoạnmạchIVtổnghợpmạchmới ngượcchiềutách mạch.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

ỞnhữngloàicócơchếtếbàohọcxácđịnhgiớitínhkiểuXXvàXY,nếukếtquảcủaphéplaithuận vànghịchchotỉlệphânlikiểuhìnhkhácnhauởhaigiới,tínhtrạnglặnbiểuhiệnchủyếuởgiớidịgiaotử, thì kết luận nào sau đây là đúng?

Genquyđịnh tínhtrạng nằmtrongtếbào chất.

Genquỵđịnh tínhtrạngnằm trênNSTY khôngalentương ứngtrênNST X.

Genquy địnhtính trạngnằm trênNST Xkhông alentương ứngtrên NST Y.

Chưathểkết luậnchắcchắnquy luậtdi truyềnchi phốiphép lai.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu vai tròcủacácnguyêntốdinh dưỡngkhoáng đốivớisựsinhtrưởng củamộtloàithực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. (ảnh 1)

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượngATPdo tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?

IonK+Fe3+.

IonMg2+NO-.

IonFe3+Mg2+.

IonK+NO-

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể thực vật, màu hoa được xác định bởi 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khácnhau.KếtquảthốngkêsốlượngcáthểvàkiểuhìnhcủacácthếhệđượcthểhiệnởđồthịA,B,C.Quy luậtditruyềnchiphốitínhtrạngmàuhoavàthứtựđúngcácđồthị(A,B,C)theocácthếhệP,F1,F2

Trong quần thể thực vật, màu hoa được xác định bởi 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.  (ảnh 1)

Tươngtáccộnggộp:P – A; F1– B;F2C

Tươngtáccộnggộp:P – A; F1– C;F2B

Hoánvị gen: P – A;F1– C; F2B

Tươngtácbổ sung:P– B; F1– C; F2A

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đểchữabệnhditruyềndođộtbiếngenetithểgâyraởngườicácnhàkhoahọcđãsửdụngphương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” được mô tả bằng sơ đồ sau:

 Để chữa bệnh di truyền do đột biến gene ti thể gây ra ở người các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” được mô tả bằng sơ đồ sau: (ảnh 1)

Giảsửkhông phátsinh cácđột biếntrong suốt quytrình thựchiện. Cóbaonhiêu nhậnđịnh sau đâyđúng?

I.   Embésinh rakhôngmang geneđột biến tithểcủamẹ.

II.   Embésinh rakhôngmắcbệnh do geneđột biến này gây ra.

III.  Cóthểsửdụng geneti thểđểxácđịnh quan hệhuyết thống củamẹvàcon trong trường hợp này.

IV.Bằng phương pháp này các nhà khoa học ở Mexico đã thành công giúp người mẹ mang gene đột biến trong ti thể quy định hội chứng Leigh sinh con khỏe mạnh.

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đểnghiêncứusựbiểuhiệntínhtrạngnăngsuấtvàhàmlượngcarotenoidtổngsốởhaigiốnglúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thực nghiệm và thu được các kết quả được trình bày theo hai đồ thị sau:Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1  (ảnh 1)
Nhậnđịnhnào sauđâylàsai?

Môitrường làyếu tốchủ yếu quyếtđịnh đếnhàm lượngcarotenoid tổngsốở haigiống lúa trên.

Ởcảhaigiốnglúa,số lượnggenethamgiaquyđịnhtínhtrạngnăngsuấtthườngnhiềuhơnsố lượng gene tham gia quy định tính trạng hàm lượng carotenoid.

GiốnglúaZH11cómứcphảnứngvềtínhtrạngnăngsuấtrộnghơnmứcphảnứngcủagiống GHPC1.

Đểđápứngnhu cầulươngthựcvàbổsunglượngtiềntốvitaminAtrongkhẩuphầnănnêngieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới mô tả hiện tượng xảy ra trong dịch mã. Quan sát hình và cho biết khẳng định nào sau đây là đúng?Hình dưới mô tả hiện tượng xảy ra trong dịch mã. Quan sát hình và cho biết khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vịtrí C cótrình tự nhậnbiết đặchiệu cho ribôxôm bám vào.

CấutrúcDvàEliên kếtvới nhaukhi gặpcodon 5’AGU3’trên mARN.

Trongmột tế bàocó nhiều loại cấutrúcDvàE, mỗi loại cấutrúcđó đặchiệuvới mộtloại mARN.

Hiệntượng B có thể xảy racảở sinh vật nhân sơ vànhân thực.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hìnhdướiđâymôtảquátrìnhphânbào của3tếbào.Phátbiểunào sauđây đúng?

Hình dưới đây mô tả quá trình phân bào của 3 tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Kếtthúcphân bào,tếbào1 tạorahai tếbàocon có bộ NST2n=4.

Tếbào1, 2cóthểthuộccùng mộtcơthể.

Cả3tếbàocó thểđềulà tếbàosinhdưỡng.

Tếbào2đangởkìgiữacủagiảmphânII.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

ĐồthịdướiđâytảquátrìnhnhânđôicủaphântửDNAmangđồngvịphóngxạ15Nsauđóchuyển sangnuôicấytrong4thếhệtrongmôitrường14N.ĐồthịnàotảđúngquátrìnhnhânđôicủaphântửDNA này?Đồ thị dưới đây mô tả quá trình nhân đôi của phân tử DNA mang đồng vị phóng xạ 15N sau đó chuyển sang nuôi cấy trong 4 thế hệ trong môi trường 14N. Đồ thị nào mô tả đúng quá trình nhân đôi của phân tử DNA này?  (ảnh 1)

Đồthị 4.

Đồ thị 1.

Đồ thị 2.

Đồ thị 3.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chocácnhận xét vềhìnhvẽsau đâymôtảmột cơ chếdi truyềnởcấp độphân tửđang diễn ra:

Cho các nhận xét về hình vẽ sau đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử đang diễn ra: (ảnh 1)

I.  Xlàenzymecó khảnăng tách 2 mạch đơn củaphân tửDNA.

II.  Nguyêntắcđượcsửdụng trong quátrình này lànguyên tắcbán bảo toàn vàbổsung.

III.  Đâylà cơ chếtruyềnthông tin ditruyền từthếhệnàysang thếhệkhác.

IV.  Đâylàquátrìnhphiênmãngược.

Số nhận xét không đúng là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại sơ đồ sau:

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại sơ đồ sau: (ảnh 1)

Cócácphátbiểu sau đây:

I.  Cácgiai đoạn đãdiễn ratheo thứtự(a)à(b)à(c)à(e)à(d).

II.  Đểgây độtbiến tạotếbàođabội ngườitaxửlýhóachất ởgiai đoạn(c).

III.  Nếumọi hoạtđộng củatếbào bình thườngthìở(e) có tổngsố 8 NST.

IV.   Ở(b)cótổngsố8phântửDNAdạngkép,khôngvòng. Phát biểu đúng?

II,IV.

III,IV.

II,III.

I, IV.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát hình (a)làdạng bình thường và(b)làdạng đột biến,thểhiệncơ chếhoạt động của operon lac, một học sinh đã đưa ra một số nhận định. Có bao nhiêu nhận định sai:

Khi quan sát hình (a) là dạng bình thường và (b) là dạng đột biến, thể hiện cơ chế hoạt động của operon lac, một học sinh đã đưa ra một số nhận định. Có bao nhiêu nhận định sai: (ảnh 1)

I.  GeneLacIphiên mã,dịch mãtạo proteinức chế trongcảmôitrường cóhoặckhôngcó lactose.

II.  Hìnha, nếu genelacAbị đột biếnthì có thểdẫntới quá trình phângiải lactose bị ngừng trệ.

III.  Hìnha,lactoseđóngvaitròlàchấtcảmứngvàtrựctiếptươngtácvới proteinứcchếlàmchất này bất hoạt.

IV.Hìnhb,khimôitrườngkhôngcólactosenhưngnhómgenecấutrúcZ,Y,Avẫnhoạtđộngbìnhthường là có thể xảy ra đột biến ở vùng khởi động Plàm protein ức chế không bám vào được.

2.

3.

4

1.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiêncứuvềtính trạngchiều caoởngười,người tacó bảngthông tinsau đây:

Khi nghiên cứu về tính trạng chiều cao ở người, người ta có bảng thông tin sau đây:  Dựa vào bảng thông tin này, hãy cho biết trong các nhận định sau nhận định nào đúng? (ảnh 1)

Dựavàobảngthôngtinnày,hãychobiếttrongcác nhậnđịnhsaunhậnđịnhnàođúng?

I.  Sốlượng NSTXvàchiều caoở ngườicó sựtương quan nhau.

II.  Genequyđịnhchiều caonằm trênNSTXkhông nằmtrên NSTY.

III.  Sựbất hoạt NSTXởngườicó 2 NSTXtrở lênkhông làm genequy định chiềucao ngừng hoạtđộng.

IV.Vùngbị bất hoạttrênNSTXchủ yếu nằmở vùng tương đồng.

III,IV

I, III

I, IV

II,III

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

ChobiếtkhốilượngcủatừngloạinuclêôtitcủamộtcặpNST(đơnvịtính:108đvC)ghitrongbảng sau:

Cho biết khối lượng của từng loại nuclêôtit của một cặp NST (đơn vị tính: 108 đvC) ghi trong bảng sau: (ảnh 1)

Từsốliệubảng trên,chobiết nhậnđịnhnào sauđâylà sai?

Độtbiếnxảyraởcặp NSTsốIIIlàdocặpNSTnàykhôngphânlitronggiảmphânởmộtbênbố hoặc mẹ trong quá trình sinh sản.

Độtbiến xảyraởcặpNSTsố IIcóthểlàmgiảm sốlượng gen trênNST, làmmất cânbằng gen nênthườnggâychết đốivới thểđột biến.

Độtbiếnxảyraởcặp NSTsốIcóthểlàmtănglượngbảnsaocủagen,tăngkhảnăngtạođộtbiến gen.

Độtbiếnxảyraởcặp NSTsốIVlàmthayđổinhómgenliênkếtnêncó vaitròquantrọngtrong quá trình hình thành loài mới.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mộtloàithựcvật,màuhoado2cặpgenA,avàB,bphânliđộclậpcùngquyđịnh;chiềucaocây do1gencó2 alenlà Dvàdquyđịnh.PhéplaiP: Câyhoađỏ,thân caoCâyhoađỏ,thân cao,thuđượcF1 cótỉlệ6câyhoađỏ,thâncao:5câyhoahồng,thâncao:1câyhoahồng,thânthấp:1câyhoatrắng,thân cao : 3 cây hoa đỏ, thân thấp. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen ở F1 có thể là trường hợp nào sau đây?

30

24.

6.

12

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

PHẦNII.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.Trongmỗiýa),b),c),d)ởmỗicâu,thísinhchọnđúng hoặc sai.

Cho giao phối gà trống chân cao, lông nâu với gà mái có cùng kiểu hình (P), thu được F1có kiểu hìnhphânlitheotỉlệ:Giớiđực:75%conchâncao,lôngnâu:25%conchâncao,lôngxám.Giớicái:30% conchâncao,lôngnâu:7,5%conchânthấp,lôngnâu:42,5%conchânthấp,lôngxám:20%conchâncao, lông xám. Theo lí thuyết, mỗi kết luận sau là đúng hay sai?

a)

Xácsuấtbắtgặpcáthểđồnghợptửvềtấtcảcáccặpgeneđangxéttrongsốgàtrốngchân cao,lông nâu ở F1 xấp xỉ là 13,33%.

ĐúngSai
b)

Tínhtrạng kíchthướcchântuân theoquy luậtdi truyềnliên kếtvới giới tính.

ĐúngSai
c)

Gàmái đãxảy rahoánvị genevới tần số20%.

ĐúngSai
d)

ỞF1 cótối đa23 kiểugen mangallele trội.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Ở một giống ớt,vị cay do hai cặp geneA, a; B, b phân li độc lập quy định.Trong đó, alleleAquy địnhkhảnăngtạotiềnchấtvanillylamine,alleleBbiếntiềnchấtnàythànhhoạtchấtcapsaicintạoravịcay ở quả; các allele lặn a và b tương ứng không có khả năng như các allele trội. Biết rằng không xảy ra đột biến, allele trội là trội hoàn toàn. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a)

VịcayởquảcủagiốngớtnàylàkếtquảcủasựtươngtácgiántiếpgiữasảnphẩmcủaalleleAvà allele B.

ĐúngSai
b)

Nếucặpphéplaithuận-nghịchchỉđượctínhlàmộtkiểuphéplaithìcótốiđachínkiểuphéplai khác nhau tạo ra đời con gồm toàn cây cho quả có vị cay.

ĐúngSai
c)

Chohaicâyớtđềudịhợpvềhaicặpgenegiaophấnvớinhau,thuđượcF1.Trongnhữngcâycho quả không cay ở F1, những cây bị tích luỹ vanillylamine trong mô chiếm tỉ lệ 4/7.

ĐúngSai
d)

Cónăm kiểugenequyđịnhkiểu hình củanhững câykhông có vịcay ởquả.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Có bốn mẫumáucủabốn bệnh nhân khác nhau (kíhiệu lần lượt làM1,M2, M3 vàM4).Người ta tiến hành xác định nhóm máu của bốn bệnh nhân nói trên bằng phản ứng kháng nguyên - kháng thể. Một phiến sứ với 4 lỗ tròn chứa lần lượt kháng thể 𝛼, 𝛽, 𝛼 + 𝛽và nước muối sinh lí (không chứa kháng thể) được dùng để xác định nhóm máu của mỗi bệnh nhân. Ở mỗi xét nghiệm, người ta đã cho vào mỗi lỗ tròn củaphiếnsứ(đãcósẵnkhángthể)mộtlượngmáunhỏcủabệnhnhâncầnxácđịnhnhómmáuvàghilạikết quảxuấthiệnhiệntượngngưngkết.KếtquảcủacácxétnghiệmđượcthểhiệnBảng5.

Có bốn mẫu máu của bốn bệnh nhân khác nhau (kí hiệu lần lượt là M1, M2, M3 và M4). Người ta tiến hành xác định nhóm máu của bốn bệnh nhân nói trên bằng phản ứng kháng nguyên - kháng thể. (ảnh 1)

Bảng5. Dấu+là xảyrangưng kết,dấu -là không xảyra ngưng kết

Từ thông tin bảng 5, cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? 

a)

Bệnhnhân M3 cónhóm máu O.

ĐúngSai
b)

Bệnhnhân M2có nhóm máuAB.

ĐúngSai
c)

BácsĩhoàntoàncóthểtruyềnmáucủangườicócùngnhómmáuvớibệnhnhânM2chobệnhnhân M1 khi cần.

ĐúngSai
d)

Bệnhnhân M1 cónhóm máu B.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Điện di trên gel agarose là kỹ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau, dưới tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di. Ở người,mấtđiềuhòaFriedreichlàmộtbệnhditruyền gâytổnthươngchohệthầnkinhliênquanđến1gene FXN có 2 allele. Khi nghiên cứu về bệnh này ở gia đìnhngườichồng(Nam)vàgiađìnhngườivợ(Yến), ngườitađã thuthập các mẫuDNAmang geneFXN từmộtsốthànhviêncủagiađình,sauđóđiệnditrên gel agarose, kết quả thu được như hình bên.

                                                                                                      Điện di trên gel agarose là kỹ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau, dưới tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di.  (ảnh 1) 

Hình 12
Biết trong các gia đình trên chỉ có chị của Nam bị bệnh, không có các đột biến khác. Các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

ChịcủaYến vàbố củaNamcó thểcó kiểu genegiống nhau.

ĐúngSai
b)

Xácsuất cặpvợ chồngNam vàYến sinhcon đầulòng bịbệnh bằng 1/9.

ĐúngSai
c)

Allelegây bệnh có kíchthướclớn hơn allele quyđịnh kiểu hình bình thường.

ĐúngSai
d)

Bệnhnàydo allelelặnnằm trênNSTthườngquy định.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Ở loài mèo Xiêm thường có bộ lông sẫm màu hơn ở tai, mũi, bàn chân và đuôi. Các thí nghiệm thựctếđãchothấyrằngnếuđểmèoXiêmởngoàitrờitrongthờigiannhiềuhơnmộtgiờmỗingàyvàliên tục sáu ngày mỗi tuần(mèo nuôi ngoài trời)trongđiều kiện thời tiết rất lạnh thì bộ lông của nó sẽ trở nên sẫmmàuhơnởcảnhữngbộphậnkháctrêncơthể.Vàngượclại,nếumèoXiêmđượcnuôitrongnhàhoặc thời gian ngoài trời ít hơn thì phần lông sẫm màu trên cơ thể của nó sẽ không thay đổi trong suốt cả năm. ĐồthịtheodõisựthayđổimàulôngcủaloàimèoXiêmkhiđượcnuôiởcácđiềukiệnkhácnhauđượcthể hiện ở hình dưới đây.

Ở loài mèo Xiêm thường có bộ lông sẫm màu hơn ở tai, mũi, bàn chân và đuôi. Các thí nghiệm thực tế đã cho thấy rằng nếu để mèo Xiêm ở ngoài trời trong thời gian nhiều hơn một giờ mỗi ngày  (ảnh 1)

Mỗinhậnđịnh saulà đúnghay sai?

a)

Theođồthị,nếumèoXiêmđượcnuôingoàitrờicó45%cơthểđượcbaophủbởibộlôngsẫmmàu thì nhiệt độ ngoài trời sẽ xấp xỉ là 3°C.

ĐúngSai
b)

Giảsửcómộtsốcon mèoXiêmđượcnuôingoàitrờicóphầntrămđộ chephủbởibộlôngsẫmmàu là 50%, con chúng sinh ra được đưa vào nuôi trong nhà với điều kiện thời tiết ấm áp hơn (>7°C) thì theolí thuyết, màu lông củamèo con cũng vẫn đượcdi truyền từ bố mẹchúng với độ chephủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%.

ĐúngSai
c)

Khảthay đổi màu sắclông ởmèo Xiêm do sự thay đổinhiệt độ trongmôi trường quyết định.

ĐúngSai
d)

MàusắclôngcủamèoXiêmthườngsẫmmàuhơnởnhữngvùnglạnhhơnsovớinhiệtđộtrung bình trên cơ thể.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

TrôpôninTlàmộtloạiproteinliên quan đếnhoạt độngcủacơ.Đểthuđượcproteinnày củangười trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1: Tách gene mã hoá trôpôninTtừADN hệ gene người và chuyển vào vectơ biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợpA1; chuyển vào vectơ biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợpA2.

Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cADN bằng cách phiên mã ngược phân tử mARN trưởng thành mã hoá trôpôninT.Sauđó,chuyểnphântửcADNnàyvàocùngloạivectơbiểuhiệnởnấmmentạoplasmidtáitổ hợp B1; chuyển vào cùng loại vectơ biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp B2.

Từkếtquả haithínghiệm trênxácđịnhmỗikết luậnsaulà đúnghay sai?

a)

Đâylà ứngdụngcủaphương pháp tạogiống bằngcông nghệDNAtái tổhợp.

ĐúngSai
b)

KhibiếnnạpvàbiểuhiệnhaiplasmidA1vàB1trongtếbàonấmmentrongcùngđiềukiệnthí nghiệm, họ đều có thể thu được hai loại prôtêin có cấu trúc khác nhau.

ĐúngSai
c)

KíchthướccủaplasmidtáitổhợpA1cóthểnhỏhơnhoặcbằngplasmid táitổhợp B1.

ĐúngSai
d)

KhibiếnnạpvàbiểuhiệnhaiplasmitA2 vàB2 vàovikhuẩnE.colitrongcùngđiềukiệnthí nghiệm, thì protein thu được từ plasmitA2và B2có chức năng bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

PHẦN III.Thí sinhtrả lời từ câu 1 đến câu 6.Thí sinhđiềnkết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lờitương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Ởmộtloàithú,xéttínhtrạngmàulôngdo1genequyđịnh:AlleleAquyđịnhlôngđenlàtrộihoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Khi lai thuận nghịch giữa những cá thể thuần chủng lông đen với lông trắng thu được F1 tỉ lệ 1♂ lông đen : 1♀ lông trắng.Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 có tỉ lệ phân li 1 lông đen : 1 lông trắng. Ở F2 chọn những cá thể ♂ lông đen cho giao phối ngẫu nhiên với các cá thể ♀ lông trắng thu được F3. Trong số con lông đen ở F3, tỉ lệ con thuần chủng chiếm bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn và lấy sau dấu phẩy một chữ số?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Mộtsinhviênsứckhỏebìnhthườngcócunglượngtimlúcnghỉngơilà6500ml/phút.Mốiquanhệ giữaáplựcvàthểtíchmáuởtâmthấttráilúcnghỉngơicủasinhviênnàyđượcthểhiệnởhình1.Nhịptim lúcnghỉngơicủasinhviênnàylàbaonhiêu?Một sinh viên sức khỏe bình thường có cung lượng tim lúc nghỉ ngơi là 6500 ml/phút. Mối quan hệ giữa áp lực và thể tích máu ở tâm thất trái lúc nghỉ ngơi của sinh viên này được thể hiện ở hình 1. Nhịp tim lúc nghỉ ngơi của sinh viên này là bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào.Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. (ảnh 1)Thứ tự đúng các giai đoạn của chu kì tế bào là gì?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Ở người, xét hai gen, mỗi gene quy định một tính trạng, hai gene nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Phả hệ bên mô tả sự di truyền của hai bệnh này trong các gia đình. Biết rằng (5) và (6) là hai chị em song sinh cùng trứng và người số (6) mang cả allele gây bệnh 1 và bệnh 2, trong quá trình giảm phân không phát sinh đột biến trong phả hệ.

Ở người, xét hai gen, mỗi gene quy định một tính trạng, hai gene nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Phả hệ bên mô tả sự di truyền của hai bệnh này trong các gia đình. (ảnh 1)

Khôngtính vai tròcủabố mẹ,có tối đabao nhiêuphéplai phù hợpvới cặpvợchồng 1, 2?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a qui định hoa trắng. Phép lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F1. Sử dụng consixin tácđộng lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn, thu được F2. Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên,thuđượcF3.Biếtrằngcâytứbộigiảmphânchỉsinhragiaotửlưỡngbộicókhảnăngthụtinh.Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình cây hoa đỏ ở F3là bao nhiêu ?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Virus gây viêm phổi Vũ Hán (viết tắt SARS-CoV-2) là một chủng coronavirus gây ra bệnh viêm đườnghôhấpcấpxuấthiệnlầnđầutiênởthànhphốVũHán(TrungQuốc)vàbắtđầulâylannhanhchóng sauđó.Cácnhàkhoahọcđãnhậnthấychúngcótổngsố29903nucleotide,trongđósốnucleotidetừngloại A,U,G,C có số lượng lần lượt là9594, 8954, 5492, 5863. Một mRNAquan trọng mãhóacho vỏ protein của virus có bộ ba mở đầu bắt đầu từ vị trí nucleotide thứ 29558 và vị trí kết thúc ở nucleotide thứ 29674. Phân tử protein cấu trúc do đoạn mRNAtrên mã hóa có tối đa bao nhiêu amino acid?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack