2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Hải Phòng có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Hải Phòng có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hơi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hình mô tả một giai đoạn của quy trình công nghệ gene.

Cho các nhận định sau về quy trình trên:

Hình mô tả một giai đoạn của quy trình công nghệ gene. Cho các nhận định sau về quy trình trên: (ảnh 1)

(I) Hình mô tả giai đoạn tạo DNA tái tổ hợp.

(II) (1) và (4)hai loại enzyme cắt khác nhau.

(III) (2) là gene cần chuyển tạo sản phẩmmong muốn lấy từ tế bào cho.

(IV) (4) là DNA tái tổ hợp, DNA tái tổ hợp gồm một gene (gene chuyển) và DNA dùng làm vector. Nếu không có enzyme ligase thì người ta sẽ chuyển thẳng gene từ tế bào cho trực tiếp vào tế bào nhận bằng phương pháp vi tiêm

Số nhận đúng là:    

1

3

2

4

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ.

- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC hay 35oC đều ra hoa trắng.

Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.

(2) Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.

(3) Nhiệt độ môi trường là 20oC hay 35oC không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene aa.

(4) Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.

(5) Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

(6) Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gene AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, nước được hấp thu từ dung dịch đất vào trong rễ nhờ lông hút, sau đó nước đi qua lớp tế bào nhu mô vỏ vào trong mạch dẫn rồi vận chuyển từ rễ lên thân và lá. Nhận định nào sau đây về quá trình trên là đúng?

Mạch gỗ gồm các tế bào chết, nối tiếp nhau tạo ra một đường ống liên tục và có lực đẩy phía dưới (áp suất rễ) cùng lực kéo phía trên (lực kéo gây ra bởi thoát hơi nước), trong đó lực chính do áp suất rễ tạo ra.

Động lực quan trọng nhất cho sự vận chuyển nước trong mạch gỗ là: lực hút- động lực đầu trên gây ra bởi thoát hơi nước của lá (lực hút tạo ra áp suất dương).

Nước và ion khoáng đi theo con đường tế bào chất có vận tốc chậm, kiểm soát lượng nước và chất khoáng hòa tan kém.

Nước và ion khoáng đi qua con đường gian bào có vận tốc nhanh, kiểm soát lượng nước và chất khoáng hòa tan kém.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mộtloàithực vật, cây kiểudạicó kiểuhình hoa màu đỏ.Các nhà tạogiốngcây trồngđã thu được ba dòng đột biến có kiểu hình hoa màu trắng thuần chủng I, II, III từ cây kiểu dại. Họ tiến hành các phép lai và thu được kết quả theo bảng sau.

Ở một loài thực vật, cây kiểu dại có kiểu hình hoa màu đỏ. Các nhà tạo giống cây trồng đã thu được ba dòng đột biến có kiểu hình hoa màu trắng thuần chủng I, II, III  (ảnh 1)

Biết không xảy ra đột biến, tính trạng màu sắc hoa do 3 cặp geneAa, Bb, Dd phân li độc lập tác động qua lại cùng quy định. Phát biểu nào sau đây về kết quả của các phép lai trên là không đúng?

NếuhoatrắngIIcókiểugeneAAbbDDthìhoatrắngIIIcókiểugeneaaBBdd.

HoatrắngIcókiểugeneaabbdd.

HoatrắngIIcóthể có3kiểugene.

HoađỏF1cókiểugeneAaBbDd.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T  (ảnh 1)Nhận định nào sau đây không đúng?
    

Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.

Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.

Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.

Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn. Lí do có thể giải thích hiện tượng này?

1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt.

Dạ dày là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.

HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.

Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1.1 mô tả một số thành phần trong cấu trúc của tim ở hệ tuần hoàn người. Hình 1.2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.

Hình 1.1 mô tả một số thành phần trong cấu trúc của tim ở hệ tuần hoàn người. Hình 1.2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II. (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây chính xác?    

Ở pha dãn chung, các cấu trúc (1) và (2) co, các cấu trúc (3) và (4) dãn.

Ở tâm thất trái, áp lực tối đa được đo ở pha dãn chung, áp lực tối thiểu được đo ở pha thất co.

Nhịp tim của người II thấp hơn 2 người còn lại.

Người II có thể có ống thông giữa cấu trúc (1) và cấu trúc (4).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu oxygen phóng xạ (O18) vào phân tử O2. Sau đó sử dụng phân tử O2 này và phân tử glucose làm nguyên liệu cho hô hấp thì oxygen phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình hô hấp?    

CO2.

ATP.

H2O.

NADH.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm: 4 thân cao, hạt đỏ vừa: 5 thân cao, hạt đỏ nhạt: 2 thân cao, hạt hồng: 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt: 2 thân thấp, hạt hồng: 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác?    

Cây có kiểu hình thân cao, hạt đỏ vừa ở F2 có 3 kiểu gene khác nhau.

Cho cây có kiểu hình thân thấp, hạt hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở thế hệ tiếp theo thu được cây có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%.

Trong quá trình giảm phân của cây F1 xảy ra hiện tượng liên kết gene hoàn toàn.

Tính trạng màu sắc hạt do các gene không allele tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây ghi lại sự biến động hàm lượng glucose trong máu của một người khỏe mạnh bình thường trong vòng 5 giờ

 Biểu đồ dưới đây ghi lại sự biến động hàm lượng glucose trong máu của một người khỏe mạnh bình thường trong vòng 5 giờ (ảnh 1)

Một bạn học sinh ghi lại các nhận xét sau khi quan sát biểu đồ:

(I) Cơ thể cố gắng duy trì hàm lượng glucose xấp xỉ 1 mg/ml.

(II) Glucagon được giải phóng ở các thời điểm và

(III) Người này ăn cơm xong vào thời điểm

(IV) Insulin được giải phóng vào các thời điểm và .

Có bao nhiêu nhận xét trên là đúng:

3

2

4

1

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại hình 6 sau:

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại hình 6 sau: (ảnh 1)

Ở (b) có tổng số 8 phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng.

Nếu mọi hoạt động của tế bào bình thường thì ở (c) có tổng số 8 NST kép.

Để gây đột biến tạo tế bào đa bội người ta xử lý hóa chất ở giai đoạn (c).

Các giai đoạn đã diễn ra theo thứ tự (a)à(b)à(c)à(e)à(d).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ sau mô tả về sự di truyền của một bệnh trong gia đình qua 4 thế hệ. Bệnh được xác nhận do một gene chi phối. Trong phả hệ, những người mắc bệnh được tô đen và những người có dấu chấm được xác định là mang allele gây bệnh nhưng không biểu hiện.

Phả hệ sau mô tả về sự di truyền của một bệnh trong gia đình qua 4 thế hệ. Bệnh được xác nhận do một gene chi phối.  (ảnh 1)

Từ thông tin cung cấp, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Bệnh do gene có locus thuộc vùng không tương đồng của NST giới tính X, trong đó allele lặn là allele quy định bệnh.

II. Biết được chính xác kiểu gene của tất cả 22 người trong phả hệ.

III. Xác suất sinh con bị bệnh của cặp IV3 và IV4 là 25%.

IV. Người số III1 lấy chồng bình thường thì xác suất sinh con trai bị bệnh là 50%.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, 6 gene (M, N, P, Q, S, T) cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (Hình 3). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở một loài thực vật, 6 gene (M, N, P, Q, S, T) cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (Hình 3). Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Đột biến mất đoạn T luôn ảnh hưởng tới khả năng sng sót và sinh sản của thể đột biến.

Đột biến chuyển đoạn làm gene Qchuyển đến vị trí giữa gene M và N, mức độ hoạt động của gene N có thể bị thay đổi.

Đột biến mất 1 cặp nucleotide ở gene S sẽ làm thay đổi trình tự codon của các gene còn lại.

Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gene N và P luôn gây hại cho sinh vật.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây mô tả một số loại enzyme được tìm thấy trong quá trình nhân đôi DNA ở vi khuẩn E.coli.

Bảng dưới đây mô tả một số loại enzyme được tìm thấy trong quá trình nhân đôi DNA ở vi khuẩn E.coli. (ảnh 1)

Cho biết nhận định nào sau đây là sai khi nói về các loại enzyme trên?

Enzyme DNA polymerase I tiến hành loại bỏ các đoạn mồi và đoạn DNA tương ứng với đoạn mồi rồi tiến hành nối hai đoạn mạch thành một mạch hoàn chỉnh.

Enzyme RNA polymerase cung cấp đầu 3’- OH cho enzyme DNA polymerase III kéo dài mạch bằng cách tổng hợp nên các đoạn mồi DNA.

Thứ tự xuất hiện của các enzyme trong quá trình tái bản lần lượt là helicase àRNA polymerase à

Từ vị trí khởi đầu, enzyme helicase tháo xoắn chuỗi xoắn kép, cắt liên kết hydrogen từ đó hình thành chạc chữ Y.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gene và số lượng gene (tính trung bình) trên 1 triệu cặp nucleotide trong hệ gene ở các sinh vật khác nhau.

Bảng dưới đây cho thấy kích thước hệ gene và số lượng gene (tính trung bình) trên 1 triệu cặp nucleotide trong hệ gene ở các sinh vật khác nhau. (ảnh 1)

Trong các nhận định sau, nhận định nào không chính xác?   

Số lượng gene (tính trung bình) trên 1 triệu cặp nucleotide trong hệ gene tỉ lệ nghịch với kích thước hệ gene ở các sinh vật khác nhau.

Kích thước hệ gene tăng dần theo mức độ phức tạp về tổ chức của cơ thể sinh vật.

Hệ gene của sinh vật có cấu trúc càng phức tạp thì càng có nhiều nucleotide làm nhiệm vụ mã hoá cho các protein.

Các loài động vật có cấu tạo càng phức tạp (như con người) càng có số lượng gene trung bình trên 1 triệu nucleotide càng thấp.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông tuân theo qui ước sau: A-B-: màu đỏ; A-bb: màu tím; aaB-: màu vàng; aabb: màu trắng. Một gene lặn thứ ba nằm trên một cặp NST khác khi tồn tại ở trạng thái đồng hợp (dd) gây chết tất cả các cá thể đồng hợp tử về màu tím, nhưng không ảnh hưởng đến các kiểu gene khác, gene trội hoàn toàn D không biểu hiện kiểu hình và không ảnh hưởng đến sức sống cá thể. Cho hai cá thể đều dị hợp tử về mỗi gene đem lai với nhau thu được F1. Cho các cá thể lông tím F1 giao phối với các cá thể lông vàng F1. Theo lí thuyết, ở F2 tỉ lệ cá thể bị chết chiếm:    

2/3

2/54

1/18

0%

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4 thể hiện chiều cao của 2 kiểu gene khác nhau (a và b) của loài cỏ thi (Achillea millefolium) với độ cao so với mặt nước biển. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về chiều cao của loài cỏ thi là đúng?

Hình 4 thể hiện chiều cao của 2 kiểu gene khác nhau (a và b) của loài cỏ thi (Achillea millefolium) với độ cao so với mặt nước biển. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về chiều cao của loài cỏ thi là đúng? (ảnh 1)

(1) Các cây cỏ thi có cùng một kiểu gene trồng ở các độ cao khác nhau so với mực nước biển thì có chiều cao khác nhau.

(2) Các cây cỏ thi có kiểu gene khác nhau trồng ở các độ cao giống nhau so với mực nước biển thì có chiều cao giống nhau.

(3) Chiều cao của các cây cỏ thi chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào vị trí độ cao trồng các cây này.

(4) Mức phản ứng của tính trạng chiều cao cây ở loài cỏ thi có kiểu gene a rộng hơn loài có kiểu gene b

4

2.

1.

3.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST. Loài đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử lệch bội dạng n + 1?   

1.

5.

7.

3.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh đái tháo đường do đột biến gene mã hóa hormone insulin gây suy giảm bài tiết insulin và nồng độ kháng insulin ngoại vi thay đổi dẫn đến tăng đường huyết. Gene mã hóa hormone insulin ở người là một trong những gene được giải trình tự rất sớm phục vụ cho các nghiên cứu chuyên sâu và điều trị bệnh đái tháo đường. Gene này nằm trên NST số 11 và chứa 4044 cặp nucleotide với số lượng nucleotide trên mạch gốc gồm 680A, 1239C, 1417G và 708T. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về gene insulin và các vấn đề liên quan?

I. Hàm lượng insulin trong máu cao do sự biểu hiện gene khiến con người mắc bệnh đái tháo đường.

II. Dựa vào nguyên nhân trên, bệnh nhân có thể đựa điều trị bằng liệu pháp gene.

III. Gene này có nhiệt độ nóng chảy (nhiệt độ tách hai mạch đơn) cao hơn so với các gene có chiều dài tương ứng nhưng có tỉ lệ số cặp G - C bằng số cặp A - T.

IV. Chiều dài của gene được giải trình tự kể trên có giá trị 1374,96 nm.

V. Bố mẹ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 chắc chắn sinh con mắc bệnh tiểu đường.

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng thông tin sau về cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền:

Bảng thông tin sau về cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền: (ảnh 1)

Tổ hợp kết nối thông tin nào sau đây chính xác:    

a-3; b-2; c-4; d-1; e-6; f-5

a-2; b-3; c-1; d-4; e-6; f-5

a-2; b-6; c-4; d-1; e-6; f-3

a-2; b-3; c-4; d-1; e-6; f-5

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân của thường biến là:    

Tác động trực tiếp của điều kiện môi trường sống.

Tác động trực tiếp của tác nhân hoá học.

Do rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào.

Do rối loạn quá trình chuyển hoá trong cơ thể.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:

Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:   Nhận định nào sau đây chính xác về hình trên? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây chính xác về hình trên?

Nhờ cơ chế này thông tin di truyền được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào.

Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5) à F (3).

Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân thực.

Cơ chế này có sự tham gia của enzyme helicase phá vỡ liên kết hydrogen.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 mô tả quy trình tách chiết DNA từ gan gà. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng về nguyên lí của các bước trong quy trình này?

Hình 2 mô tả quy trình tách chiết DNA từ gan gà. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng về nguyên lí của các bước trong quy trình này? (ảnh 1)

(1) Bước 1: Dùng máy xay, cối sứ để phá vỡ mô và tách rời các tế bào.

(2) Bước 3: Nước rửa bát hòa tan lipid, phá hủy màng tế bào và màng nhân để giải phóng DNA.

(3) Bước 4: Nước dứa chứa enzyme protease giúp phân giải các protein liên kết với DNA.

(4) Bước 5: Cồn ethanol được dùng để hòa tan DNA trong dịch chiết.

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nội dung sau khi nói về di truyền học người:

(1) Phương pháp nghiên cứu phả hệ phải nghiên cứu ít nhất 2 đời.

(2) Nghiên cứu tế bào học phát hiện được bệnh di truyền do đột biến NST gây ra.

(3) Bệnh HIV gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch để các vi sinh vật khác có cơ hội tấn công.

(4) Liệu pháp gene mở ra triển vọng chữa trị bệnh HIV.

Số nhận định đúng là:

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình ảnh sau về cấu trúc 1 phân tử được tổng hợp trong nhân tế bào.

Cho hình ảnh sau về cấu trúc 1 phân tử được tổng hợp trong nhân tế bào.   Hãy cho biết có bao nhiêu các phát biểu sau đây đúng về phân tử này? (ảnh 1)

Hãy cho biết có bao nhiêu các phát biểu sau đây đúng về phân tử này?

(1) Đây là phân tử mRNA ở sinh vật nhân sơ.

(2) Mũ đầu 5 có vai trò giúp mRNA liên kết với ribosome trong dịch mã.

(3) Đuôi poly A có vai trò bảo vệ mRNA.

(4) Dịch mã kết thúc ở đuôi poly A.

2

1

4

3

Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để xác định được các kiểu đột biến của một gene ở một loài thực vật, các nhà khoa học đã tách chiếtmRNAtrưởngthànhcủagenevàchuỗipolypeptidedogenequyđịnhrồitiếnhànhphương phápđiệndivàthuđượccáckếtquảnhưhình6.LưuýlàmRNAvàproteincókíchthướccàng nhỏ thì càng di chuyển nhanh xuống bên dưới theo chiều mũi tên. Hình đầu tiên bên trái là của mẫu đối chứng (không đột biến), ba hình còn lại là của các thể đột biến (1), (2) và (3). Các ký hiệu N chỉ bản gel điện di của mRNA, W chỉ bản gel điện di của protein. Các băng điện di có vạch màu đen đậm.

Để xác định được các kiểu đột biến của một gene ở một loài thực vật, các nhà khoa học đã tách chiết mRNA trưởng thành của gene và chuỗi polypeptide do gene quy định rồi tiến hành phương pháp điện di  (ảnh 1)

Dựavào hình vẽminh họacácbăng điện di củacácthểđột biến hãy xácđịnh nhận định sau đúnghay sai?    

a)

Thểđộtbiến2thểdođộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotidedẫntớixuấthiệnbộbakếtthúc sớm.

ĐúngSai
b)

Thểđột biến 2và3 cóthểthuộccùngmột kiểuđộtbiến là làmxuất hiện bộbakết thúcsớm.

ĐúngSai
c)

Kíchthướcphân tửmRNAcủathểđột biến 3 nhỏ hơn so vớimẫu đối chứng, có thểđột biếnđãxảy raở vùng điều hòacủa gene.

ĐúngSai
d)

Thểđộtbiến1cóthểđượchìnhthànhdođộtbiếndạngthaythếmộtcặpnucleotidelàmcho bộ ba trước khi đột biến và sau khi đột biến cùng mã hoá một loại amino acid.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Một thí nghiệm nghiên cứu phản ứng với nhiệt độ thấp của cỏ sorghum (Sorghum bicolor) và đậu tương (Glycine max). Cây được trồng ở 25OC trong vài tuần, sau đó tiếp tục trồng ở 10OC trong 3 ngày, trong điều kiện độ dài ngày, cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 không khí là không đổi suốt quá trình thí nghiệm. Hiệu suất quang hợp thực của cả 2 loài thực vật ở 25OC được thể hiện ở hình trên.

Một thí nghiệm nghiên cứu phản ứng với nhiệt độ thấp của cỏ sorghum (Sorghum bicolor) và đậu tương (Glycine max). Cây được trồng ở 25OC trong vài tuần, sau đó tiếp tục trồng ở 10OC trong 3 ngày, (ảnh 1)

Một thí nghiệm nghiên cứu phản ứng với nhiệt độ thấp của cỏ sorghum (Sorghum bicolor) và đậu tương (Glycine max). Cây được trồng ở 25OC trong vài tuần, sau đó tiếp tục trồng ở 10OC trong 3 ngày, (ảnh 2)

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về thí nghiệm trên?

a)

Tốc độ hấp thụ CO2 thực bằng hiệu của tốc độ hấp thu CO2 cho quang hợp và mức tạo CO2 do hô hấp → tốc độ hấp thụ CO2 thực tỉ lệ với cường độ quang hợp.

ĐúngSai
b)

Tốc độ quang hợp của đậu tương sẽ giảm còn tốc độ quang hợp của cỏ Sorghum không đổi hoặc tăng lên.

ĐúngSai
c)

Nếu thí nghiệm diễn ra ở điều kiện 350C thì tốc độ hấp thụ CO2 thực của đậu tương có thể giảm còn của cỏ Sorghum vẫn giữ nguyên.

ĐúngSai
d)

Cỏ Sorghum bắt đầu quang hợp ở nồng độ CO2 rất thấp còn đậu tương cần nồng độ CO2 cao mới bắt đầu quang hợp → cỏ Sorghum thuộc nhóm cây C3 còn đậu tương thuộc nhóm cây C4.

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Đúng sai
1 điểm

Ứng dụng Crispr/Cas9 để tạo ra đột biến định hướng trên vùng uORF của gene Sibzip1, các nhà khoa học thuộc Viện Công nghệ Sinh học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã cho ra đời sản phẩm cà chua đột biến có hàm lượng đường và amino acid tăng gấp 2 lần so với giống cà chua truyền thống, kết quả này thể hiện ở hình dưới đây:

Ứng dụng Crispr/Cas9 để tạo ra đột biến định hướng trên vùng uORF của gene Sibzip1, các nhà khoa học thuộc Viện Công nghệ Sinh học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)  (ảnh 1)

a)

Khi chưa chỉnh sửa gene, lượng sucrose cao ức chế uORF thì gene Sibzip1 bị ức chế phiên mã nên sucrose hoạt động như là một chất ức chế phiên mã của gene Sibzip1.

ĐúngSai
b)

Việc áp dụng công nghệ chỉnh sửa gene trong nghiên cứu và phát triển giống cây cà chua có thể mang lại những triển vọng trong việc giảm thiểu sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu hóa học, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt của cây cà chua.

ĐúngSai
c)

Sau khi chỉnh sửa gene, lượng sucrose cao không ức chế phiên mã của gene Sibzip1 nên quả cà chua có hàm lượng đường và amino acid cao hơn.

ĐúngSai
d)

Có thể sử dụng kĩ thuật chỉnh sửa gene để chỉnh sửa gene đột biến gây bệnh ở người, giúp điều trị ung thư.

ĐúngSai
Xem đáp án
29. Đúng sai
1 điểm

Ở một quần thể ruồi giấm, màu mắt đỏ được tạo nên nhờ hai loại sắc tố đỏ son (được mã hóa bởi gene A) và sắc tố nâu (được mã hóa bởi gene B). Các gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể với gene quy định cánh dài D theo thứ tự A – B –D. Gene E nằm trên nhiễm sắc thể X không mang allele tương ứng trên Y giúp hoàn thiện sản phẩm của 2 gene A và B thành dạng có khả năng biểu hiện ra kiểu hình. Các allele đột biến tương ứng là a và b tạo ra sắc tố màu trắng, D quy định cánh dài; d quy định cánh cụt và e không có chức năng. Biết không có đột biến nào khác, mỗi nhận định sau đây về các tính trạng trên là đúng hay sai?

a)

Cơ thể ruồi giấm có kiểu gene ABDabdXEY theo lý thuyết trên có kiểu hình mắt màu đỏ, cánh dài.

ĐúngSai
b)

Tổng số kiểu gene có trong quần thể ruồi về các gene trên là 180.

ĐúngSai
c)

Cơ thể chỉ mang gene đột biến ở trạng thái đồng hợp đối với gene A có thể có kiểu hình là mắt trắng.

ĐúngSai
d)

Cho lai giữa ruồi giấm cái dị hợp 4 cặp gene với cơ thể đực có kiểu hình mắt đỏ son, cánh dài đồng hợp 2 cặp gene, ở đời sau thấy có xuất hiện ruồi cánh cụt, vậy có thể xuất hiện kiểu hình mắt trắng ở ruồi cái.

ĐúngSai
Xem đáp án
30. Đúng sai
1 điểm

Để kiếm tra ảnh hưởng của đột biến gene ở vi khuẩn E. Coli các nhà khoa học đã tạo ra các chủng đột biến từ chủng dại ban đầu. Giả sử ở chủng vi khuẩn E. Coli trong quá trình dịch mã chỉ tạo ra tối đa 4 amino acid gồm: f- Met, Gly, Pro, Arg. Hình bên dưới mô tả % amino acid được đánh dấu phóng xạ ở các chủng dại và chủng đột biến,

Để kiếm tra ảnh hưởng của đột biến gene ở vi khuẩn E. Coli các nhà khoa học đã tạo ra các chủng đột biến từ chủng dại ban đầu.  (ảnh 1)

Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?    

a)

Chủng vi khuẩn E. Coli 1 xảy ra đột biến gene ở bộ ba mã kết thúc thay thế bằng amino acid khác dẫn đến kéo dài quá trình dịch mã.

ĐúngSai
b)

Chủng vi khuẩn E. Coli 4 xảy ra đột biến gene vô nghĩa.

ĐúngSai
c)

Chủng vi khuẩn E. Coli 2 xảy ra đột biến gene đồng nghĩa.

ĐúngSai
d)

Chủng vi khuẩn E. Coli 3 xảy ra đột biến gene thay thế amino acid proline bằng arginine.

ĐúngSai
Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Xét 5 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene Aa\[\frac{{De}}{{dE}}\] giảm phân tạo giao tử. Trong quá trình giảm phân:

- Có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene D, d và E, e không trao đổi chéo, không phân li trong giảm phân I, phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp gene A, a phân li bình thường.

- Có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene D, d và E, e xảy ra trao đổi chéo tại D và d.

Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra tối đa số loại giao tử, trong đó loại giao tử mang 3 allele trội chiếm 15%.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân trên tạo ra giao tử mang 1 allele trội chiếm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến từ tb1 được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5. Số lượng nhiễm sắc thể có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến được biểu diễn ở hình bên dưới.

Một loài thực vật trong tế bào (tb1) có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến từ tb1 được kí hiệu là tb2, tb3, tb4 và tb5. (ảnh 1)

Trong số các tế bào đột biến có bao nhiêu tế bào có thể xảy ra đột biến đảo đoạn NST?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Từ một phân tử DNA mẹ sau 10 lần nhân đôi thu được bao nhiêu DNA con? Biết ở lần phân đôi thứ 7 có 2 phân tử DNA bị biến đổi và mất đi.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gene\({\rm{AaBb}}\frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{de}}}}\) giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 5%. Biết rằng không có đột biến, diễn biến quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Nếu cho cơ thể trên tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp cả 4 cặp gene là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng tính, khi thực hiện ngâm các hạt có kiểu gene AaBb trong dung dịch colchicine 1% trong 10 ngày, người ta thấy hiệu suất tứ bội đạt 20%. Đem các hạt này trồng thành cây, thấy rằng các hạt lưỡng bội sống sót bình thường, còn các hạt tứ bội sống sót với tỉ lệ 80%. Biết rằng những cây tứ bội chỉ tạo ra các giao tử lưỡng bội có sức sống, và không phát sinh thêm đột biến mới. Theo lý thuyết, khi các cây này giao phấn, tỉ lệ cây đồng hợp lặn ở đời con là bao nhiêu phần trăm?

(làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack