Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Vật lýLớp 10115 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Trắc nghiệm

Một vật khối lượng m ở độ cao so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, g là gia tốc rơi tự do. Thế năng trọng trường của vật là

mgz

12 mgz

mgz2

12mgz2

Xem đáp án

Đáp án A.

Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. Nếu chọn thế năng tại mặt đất thì thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là: Wt = mgz

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đồ thị (V,T), đồ thị biểu diễn đường đẳng áp là hình nào sau đây:

Xem đáp án

Đáp án B.

Trong quá trình đẳng áp thì áp suất p không đổi → V / T = const, trên đồ thị (V, T) thì đường biểu diễn đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc O.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ có công suất không đổi, công của động cơ thực hiện theo thời gian là đồ thị nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D.

Công suất: P = A/t → A = P.t → Đồ thị A - t là đường thẳng qua gốc O.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công ?

kW.h

N.m

kg.m3/s2

kg.m2/s2

Xem đáp án

Đáp án D.

kW.h là đơn vị đo công: A = P.t, P là công suất tính bằng kW, t là thời gian tính bằng h

N.m là đơn vị đo công. Vì A = F.s.cosα, F là lực, đơn vị N; s là quảng đường, đơn vị là m

kg.m2/s2 là đơn vị đo công.

Vì Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

(định lý biến thiên động năng), m là khối lượng tính bằng kg, v là vận tốc (m/s).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào sau đây không phải là đại lượng véc tơ?

Động lượng

Lực quán tính

Công cơ học

Xung của lực (xung lượng)

Xem đáp án

Đáp án C.

Nếu lực không đổi F có điểm đặt chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α thì công của lực F được tính theo công thức: A = F.s.cosα.

→ Công là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ năng của một hệ kín, không có lực cản là một đại lượng

Luôn luôn khác không

Luôn luôn dương

Luôn luôn dương hoặc bằng không

Không đổi

Xem đáp án

 Đáp án D.

Trong hệ kín và không có lực cản thì vật không chịu tác dụng của các lực khác (như lực cản, lực ma sát…) →trong quá trình chuyển động, cơ năng của vật chịu tác dụng của trọng lực hay chịu tác dụng của lực đàn hồi là một đại lượng bảo toàn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ôtô A có khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc v1 đuổi theo một ôtô B có khối lượng m2 chuyển động với vận tốc v2. Động lượng của xe A đối với hệ quy chiếu gắn với xe B là:

pAB →=m1v→1-v→2

pAB →=m1v→1+ v→2

pAB →=m1v→2-v→1

pAB →=m1v→2+v→1

Xem đáp án

Đáp án A.

Vận tốc của xe A đối với hệ quy chiếu gắn với xe B là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

(ở đây O biểu thị cho đất)

→ Động lượng của xe A đối với hệ quy chiếu gắn với xe B là:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng có khối lượng m = 300g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của bóng trước va chạm là 5m/s. Biến thiên động lượng cuả bóng là:

-1,5kgm/s

1,5kgm/s.

3kgm/s

-3kgm/s.

Xem đáp án

Đáp án D.

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

Vì bóng va chạm vào tường rùi nảy trở lại với cùng vận tốc nên:

Δp = -0,3.5 – 0,3.5 = -3 kg.m/s.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí?

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.

Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ nén.

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ở thể khí, trong phần lớn thời gian các phân tử ở xa nhau, khi đó lực tương tác giữa các phần tử rất yếu, phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía, do đó chất khí chiếm hoàn toàn bộ thể tích bình chứa, không có hình dạng và thể tích xác định.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

Xem đáp án

Đáp án B.

Định luật Gay-Luyt-xắc: Thể tích V của một lượng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

(ở đây T tính bằng nhiệt độ Kenvin)

Mặt khác:

t°C = T (K) – 273 → V ∼ (t°C + 273) ∼Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả bóng bay dù được buộc chặt, để lâu ngày vẫn bị xẹp vì

không khí trong bóng lạnh dần đến co lại

cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại

không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài

giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra.

Xem đáp án

Đáp án D.

Quả bóng bay dù được buộc chặt, để lâu ngày vẫn bị xẹp vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và thực hiện công?

Tăng

Chưa đủ điều kiện để kết luận.

Không đổi.

Giảm

Xem đáp án

Đáp án B.

Nội năng của hệ: ΔU = A + Q

Nếu hệ nhận nhiệt (Q > 0) và thực hiện công (A < 0) thì ΔU = Q - |A| có thể lớn hơn 0, nhỏ hơn 0 hoặc = 0 → chưa đủ điều kiện để kết luận về nội của hệ sẽ tăng hay giảm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị bên biểu diễn một quá trình biến đổi trạng thái của khí lý tưởng. Hỏi trong quá trình này Q, A và ΔU phải có giá trị như thế nào?

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

 

ΔU > 0; Q = 0; A > 0.

ΔU = 0; Q > 0; A < 0.

ΔU = 0; Q < 0; A > 0.

ΔU < 0; Q > 0; A < 0.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta thấy quá trình 1-2 trên đồ thị p-V là quá trình nén đẳng nhiệt.

→ Q = 0 và khí nhận công A > 0

→ ΔU = A + Q = A > 0

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vật A và B tiếp xúc nhau. Nhiệt chỉ tự truyền từ A sang B khi

khối lượng của A lớn hơn của B

nhiệt độ của A lớn hơn của B

nhiệt độ của A nhỏ hơn của B

nội năng của A lớn hơn của B

Xem đáp án

Đáp án B.

Nguyên lý II của nhiệt động lực học: không thể chế tạo được động cơ vĩnh cửu loại hai (hoặc động cơ nhiệt không thể biến đổi toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành công cơ học).

Cách phát biểu của Clau-di-út: Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn được phân loại thành

chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình

chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình

chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình

chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể

Xem đáp án

Đáp án B.

Chất rắn được phân loại thành: chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh:

Khác nhau ở chổ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.

Giống nhau ở điểm là cả hai lọai chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định

Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình

Giống nhau ở điểm cả hai đều có hình dạng xác định

Xem đáp án

Đáp án C.

+ Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể, do đó có dạng hình học và nhiệt độ nóng chảy xác định. Tinh thể là cấu trúc bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó.

+ Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể. Chất rắn đơn tinh thể có tính dị hướng, còn chất rắn đa tinh thể có tính đẳng hướng.

+ Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt độ nóng chảy (hoặc đông đặc) xác định và có tính đẳng hướng. → C đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi: l0 là chiều dài ở 0°C; l là chiều dài ở t°C; α là hệ số nở dài. Công thức tính chiều dài l ở t°C là:

l = l0(1 + αt)

l = l0.α.t

l = l0 + αt

l = l0 / (1 + αt)

Xem đáp án

Đáp án A.

Độ nở dài Δl của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ Δt và độ dài ban đầu l0 của vật đó:

+ Công thức tính độ nở dài: Δl = l – l0 = α.l0.Δt; Với l0 là chiều dài ban đầu tại t0

+ Công thức tính chiều dài tại toC: l = l0.(1 + α.Δt)

Với α là hệ số nở dài của vật rắn, có đơn vị là K-1.

Giá trị của α phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn.

Nếu t0 = 0 → Δt = t – t0 = t – 0 = t → l = l0(1 + αt)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất gọi là

sự nóng chảy

sự kết tinh

sự bay hơi

sự ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án A.

Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ có nguyên tắc hoạt động không liên quan đến sự nở vì nhiệt là

rơ le nhiệt

nhiệt kế kim loại

đồng hồ bấm giây

ampe kế nhiệt

Xem đáp án

Đáp án C.

Dụng cụ có nguyên tắc hoạt động không liên quan đến sự nở vì nhiệt là đồng hồ bấm giây.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực căng mặt ngoài của chất lỏng có phương:

Bất kỳ.

Vuông góc với bề mặt chất lỏng.

Hợp với mặt thoáng một góc 45°

Tiếp tuyến với mặt thoáng và vuông góc với đường giới hạn của mặt thoáng.

Xem đáp án

Đáp án D.

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn f tỉ lệ thuận với độ dài l của đoạn đường đó: f = σl.

σ là hệ số căng bề mặt (suất căng bề mặt), đơn vị N/m.

Giá trị của σ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của chất lỏng: σ giảm khi nhiệt độ tăng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về hơi bão hoà?

Hơi bão hoà là hơi ở trạng thái cân bằng động với chất lỏng của nó.

áp suất hơi bão hoà không phụ thuộc vào thể tích của hơi.

Với cùng một chất lỏng, áp suất hơi bão hoà phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng thì áp suất hơi bão hoà giảm.

Ở cùng một nhiệt độ, áp suất hơi bão hoà của các chất lỏng khác nhau là khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án C.

+ Áp suất hơi bão hòa không phụ thuộc vào thể tích hơi.

+ Với cùng một chất lỏng, áp suất hơi bão hòa phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng lên thì áp suất hơi bão hòa tăng.

+ Ở cùng một nhiệt độ, áp suất hơi bão hòa của các chất lỏng khác nhau là khác nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phòng có kích thước V = 100 m3, ban đầu không khí trong phòng có nhiệt độ 30°C và có độ ẩm f = 60%, sau đó người ta dùng máy lạnh để hạ nhiệt độ trong phòng xuống còn 20oC. Muốn giảm độ ẩm không khí trong phòng xuống còn f’ = 40% thì phải cho ngưng tụ bao nhiêu gam nước. Biết độ ẩm cực đại của không khí ở 30°Cvà 20°Clần lượt là A = 30,3 g/m3 và A’ = 17,3 g/m3. Chọn đáp án đúng.

1126 g

1818 g

1525 g

1881 g

Xem đáp án

Đáp án A.

Lượng hơi nước chứa trong phòng ban đầu: m = a.V = f.A.V = 1818 g.

Lượng hơi nước chứa trong phòng lúc sau: m’ = f’.A’.V = 692 g.

→ Phải cho ngưng tụ một lượng hơi nước: Δm = m – m’ = 1126 g.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống nhỏ giọt mà đầu mút có đường kính 0,24mm có thể nhỏ giọt chất lỏng với độ chính xác đến 0,008g. Hệ số căng bề mặt của chất lỏng là:

0,2875 N/m.

0,053 N/m.

0,106 N/m

1,345 N /m

Xem đáp án

Đáp án C.

Ống nhỏ giọt có độ chính xác đến 0,008g có nghĩa là một giọt chất lỏng nhỏ ra từ ống có khối lượng 0,008g. Nếu coi sức căng bề mặt bằng trọng lượng của giọt chất lỏng thì ta có:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây làm bằng thép có chiều dài 3m, đường kính tiết diện ngang 0,4mm. Biết thép có suất Yâng là E = 2.1011Pa. Treo vào dây một vật có khối lượng 4kg. Lấy g = 10m/s2 Độ biến dạng của dây lúc này là:

4,8 mm

3,7mm

8,5 mm

7,3 mm

Xem đáp án

 Đáp án: A

Độ cứng

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

Thay số:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

→ Độ dãn:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

25. Tự luận
1 điểm

Phần II: Tự luận

Một sợi dây nhẹ không giãn, có chiều dài 1m, đầu trên cố định đầu dưới gắn vật khối lượng 100 g. Đưa vật đến vị trí sợi dây hợp với phương thẳng đứng góc 60°C rồi thả nhẹ. Chọn gốc thế năng ở vị trí cân bằng của vật. Lấy , bỏ qua ma sát.

a) Tính cơ năng của vật.

b) Tính vận tốc của vật tại vị trí cân bằng.

Xem đáp án

a. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật

Gọi A là vị trí thả vật, O là vị trí cân bằng của vật

zA = l(1 - cosα0) = 0,5m

WA= mgzA

thay số được WA = 0,5J

b. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng

WA=WB= 0,5J

mà Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

thay số được Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

26. Tự luận
1 điểm

Nung nóng khí trong bình kín từ nhiệt độ 27°C và áp suất 2 atm. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình chứa. Khi nhiệt độ khí là 327°C, tính áp suất khí trong bình.

Xem đáp án

- Chỉ ra đây là quá trình đẳng tích

- Áp dụng định luật Sác – lơ:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

Thay số được p2 = 4atm.

27. Tự luận
1 điểm

Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong xi lanh, khí truyền nhiệt lượng 40 J ra môi trường xung quanh. Tìm độ biến thiên nội năng của khối khí.

Xem đáp án

- Áp dụng công thức ΔU = A + Q

- Suy ra: ΔU = 120 - 40 = 80J.

28. Tự luận
1 điểm

a) Giải thích tại sao giữa đầu các thanh ray đường sắt phải có khe hở ?

b) Cho không khí ở 25°C có độ ẩm tuyệt đối là 16,4 g/m3 và độ ẩm cực đại là 23,00 g/m3. Tính độ ẩm tỉ đối của không khí ở nhiệt độ này.

c) Tính nhiệt lượng tối thiểu để làm tan chảy hoàn toàn 1kg nước đá từ nhiệt đô -10°C. Cho nước đá có nhiệt dung riêng là 4180 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy là 0°C, nhiệt nóng chảy riêng là 3,33.105 J/kg.

Xem đáp án

a.

- Khi nhiệt độ môi trường tăng, chiều dài của các thanh ray tăng.

- Do vậy ở giữa đầu các thanh ray đường sắt phải có khe hở để đường ray không bị cong lên

b.

– Áp dụng: độ ẩm tỉ đối: Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

Thay số được Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)

c.

- Nhiệt lượng tối thiểu để làm nhiệt độ nước đá tăng từ = 10°C lên 0°C là Q1 = m.c.Δt

Thay số được Q1 = 1.4180.(0 - (-10)) = 41800J.

- Nhiệt độ nóng chảy là Q2 = λm = 333000J.

Nhiệt lượng tối thiểu cần thiết là: Q = Q1+Q2