Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Vật lýLớp 1098 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức

p→=mv→

p=m.v

p= m.a

p→=ma→

Xem đáp án

Đáp án A.

Động lượng p của một vật là một vectơ cùng hướng với vận tốc và được xác định bởi công thức: p = m.v

Đơn vị động lượng là kg.m/s hoặc N.s

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là

công cơ học

công phát động

công cản

công suất

Xem đáp án

Đáp án D.

Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Kí hiệu là P.

P = A/t

Trong đó: A là công thực hiện (J); t là thời gian thực hiện công A (s).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sinh công âm khi:

 

Vật chuyển động nhanh dần đều.

Vật chuyển động chậm dần đều.

Vật chuyển động tròn đều.

Vật chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

Đáp án A.

Một vật sinh công âm → vật nhận công dương → động năng của vật tăng → Vật chuyển động nhanh dần.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế năng trọng trường của một vật

 

luôn luôn dương.

có thể âm, dương hoặc bằng không

luôn không đổi

không phụ thuộc vào vị trí của vật

Xem đáp án

Đáp án B.

Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. Nếu chọn thế năng tại mặt đất thì thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là: Wt = mgz

Tính chất:

- Là đại lượng vô hướng.

- Có giá trị dương, âm hoặc bằng không, phụ thuộc vào vị trí chọn làm gốc thế năng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?

Wt=p22m

Wt=p2m

Wt=2mp2

Wđ=2mp2

Xem đáp án

 Đáp án A.

Từ biểu thức động năng ta có khai triển:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe ô tô A và B có khối lượng mA= 2mB, có đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe như ở hình bên. Gọi  WđA,WđB tương ứng là động năng của xe A và xe B. Kết luận đúng là

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

 

WđA=18WđB

WđA=18WdB

WđA=6WdB

WđA=9WdB

Xem đáp án

Đáp án B.

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Theo bài mA=2mB (2)

Từ đồ thị ta thấy đây là đồ thị chuyển động thẳng đều do vậy ta được

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Từ (1); (2) và (3) ta được:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

Các phân tử của chất khí luôn chuyển động hỗn hợp

Các phân tử của chất khí luôn chuyển động hỗn hợp và không ngừng

Các phân tử của chất khí luôn chuyển động không ngừng

Các phân tử của chất khí luôn chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí bằng cố định

Xem đáp án

Đáp án D.

- Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không đúng cho quá trình đẳng áp của một khối khí?

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Xem đáp án

 Đáp án C.

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một quá trình được biểu diễn bởi đồ thị như hình vẽ. Các thông số trạng thái p, V, T của hệ đã thay đổi như thế nào khi đi từ 1 sang 2:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

 

T không đổi, p tăng, V giảm.

V không đổi, p tăng, T giảm.

T tăng, p tăng, V giảm.

p tăng, V giảm, T tăng.

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong hệ trục tọa độ OpV đồ thị là đường hypebol → đây là quá trình đẳng nhiệt

→ khi đi từ 1 sang 2 thì T không đổi, p tăng, V giảm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường

thẳng song song với trục hoành

hypebol.

thẳng song song với trục tung.

thẳng có đướng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

Đáp án D.

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

V/T = const → Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?

Nội năng là một dạng năng lượng

Nội năng là nhiệt lượng

Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.

Xem đáp án

Đáp án B.

Số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt gọi là nhiệt lượng (còn gọi tắt là nhiệt) ΔU = Q.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau ứng với quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng?

ΔU = Q với Q > 0

ΔU = Q + A với A > 0.

ΔU = Q + A với A < 0.

ΔU = Q với Q < 0.

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong quá trình đẳng tích thì V không đổi → ΔV = 0 → A = 0

→ ΔU = A + Q = Q

Vì hệ tăng nhiệt độ nên ΔU > 0 ↔ Q > 0

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây phù hợp với nguyên lí II nhiệt động lực học ?

Độ tăng nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được

Động cơ nhiệt chuyển hoá tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

Nhiệt lượng không thể truyền từ một vật sang vật nóng hơn.

Nhiệt lượng truyền cho vật làm tăng nội năng của vật và biến thành công mà vật thực hiện được.

Xem đáp án

Đáp án C.

Có nhiều cách phát biểu nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học, sau đây là hai cách phát biểu thường dùng:

* Cách phát biểu của Clau-di-út: nhiệt không thể tự nó truyền từ một vật sang vật nóng hơn.

* Cách phát biểu của Các-nô: không thể chế tạo được động cơ vĩnh cửu loại hai (hoặc động cơ nhiệt không thể biến đổi toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành công cơ học).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện công 100J để nén khí trong xylanh và khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng 20J. Kết luận nào sau đây là đúng.

Nội năng của khí tăng 80J.

Nội năng của khí tăng 120J.

Nội năng của khí giảm 80J.

Nội năng của khí giảm 120J.

Xem đáp án

Đáp án D.

ΔU = A + Q = -100 + (-20) = -120J → Nội năng của khí giảm 120J.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí không thực hiện công trong quá trình nào của đường biểu diễn ở đồ thị p – T như hình vẽ.

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

 

(1) → (2)

(4) → (1)

(3) → (4)

(2) → (3)

Xem đáp án

Đáp án B.

Từ đồ thị ta thấy quá trình (4) – (1) là quá trình đẳng tích → chất khí không thực hiện công trong quá trình này.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?

Có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Có tình dị hướng hoặc đẳng hướng.

Có cấu trúc mạng tinh thể.

Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Xem đáp án

Đáp án D.

+ Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể, do đó có dạng hình học và nhiệt độ nóng chảy xác định → A đúng, D sai

+ Tinh thể là cấu trúc bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó → C đúng

+ Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể. Chất rắn đơn tinh thể có tính dị hướng, còn chất rắn đa tinh thể có tính đẵng hướng. → B đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn vô định hình có đặc tính nào dưới đây ?

Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định

Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định

Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định

Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định

Xem đáp án

Đáp án A.

Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt độ nóng chảy (hoặc đông đặc) xác định và có tính đẵng hướng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân của hiện tượng dính ướt và không dính ướt giữa chất lỏng và chất rắn là:

Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn.

Bề mặt tiếp xúc

Bề mặt khum lồi của chất lỏng

Bề mặt khum lõm của chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án A.

+ Khi chất lỏng tiếp xúc với chất rắn thì tùy theo bản chất của chất lỏng và chất rắn mà có thể xảy ra hiện tượng dính ướt hoặc không dính ướt.

- Khi lực hút giữa các phân tử vật rắn và các phân tử chất lỏng mạnh hơn lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau, thì có hiện tượng dính ướt.

- Khi lực hút giữa các phân tử vật rắn và các phân tử chất lỏng yếu hơn lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau, thì có hiện tượng không dính ướt.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây không đúng về độ ẩm tương đối f?

f=aA.100%

f=aA

a=f.A

f=Aa.100%

Xem đáp án

Đáp án D.

Độ ẩm tương đối:

Ở một nhiệt độ xác định, độ ẩm tương đối (f) của không khí đo bằng tỉ số phần trăm của độ ẩm tuyệt đối (a) và độ ẩm cực đại (A) của không khí.

Công thức: Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2) → D sai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

Mức chất lỏng trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống phụ thuộc vào:

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng.

đường kính trong của ống và tính chất của thành ống.

tính chất của chất lỏng và của thành ống.

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng và của thành ống.

Xem đáp án

Đáp án D.

Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng dâng lên hay hạ xuống của mức chất lỏng ở bên trong các ống có bán kính trong rất nhỏ, trong các vách hẹp, các vật xốp… so với mực chất lỏng ở ngoài.

Công thức tính độ cao chất lỏng dâng lên trong ống mao dẫn:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Trong đó σ là hệ số căng bề mặt của chất lỏng (N/m);

là khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3);

d là đường kính bên trong của ống (m);

g là gia tốc trọng trường (m/s2).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai. Độ lớn của lực căng bề mặt của chất lỏng luôn:

Tỉ lệ với độ dài đường giới hạn bề mặt chất lỏng

Phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng

Phụ thuộc vào hình dạng chất lỏng

Tính bằng công thức F = σ.l

Xem đáp án

Đáp án C.

+ Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn f tỉ lệ thuận với độ dài l của đoạn đường đó: f = σl → A, D đúng.

σ là hệ số căng bề mặt (suất căng bề mặt), đơn vị N/m. Giá trị của σ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng →B đúng, C sai.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?

Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.

Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.

Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.

Xem đáp án

Đáp án B.

+ Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc → B sai.

+ Chất rắn kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có nhiệt độ nóng chảy không đổi xác định ở mỗi áp suất cho trước. Các chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu có mặt ngoài hoàn toàn không bị dính ướt. Bán kính quả cầu là 0,2 mm. Suất căng mặt ngoài của nước là 73.10-3 N/m. Bỏ qua lực đẩy Acsimet tác dụng lên quả cầu. Quả cầu có trọng lượng bằng bao nhiêu thì nó không bị chìm?

P ≤ 9,2.

P < 5,2.10-5 N

P ≤ 9,9.10-5 N

P ≥ 5,2.10-5 N

Xem đáp án

Đáp án A.

Lực căng mặt ngoài lớn nhất tác dụng lên quả cầu: F = σ.2π.r = 9,2.10-5 N.

Quả cầu không bị chìm khi: P ≤ F = 9,2.10-5 N.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vùng không khí có thể tích V = 1010m3 có độ ẩm tương đối là f = 80% ở nhiệt độ 20°C. Hỏi khi nhiệt độ hạ đến 10°C thì lượng nước mưa rơi xuống là bao nhiêu? Biết độ ẩm cực đại của không khí ở 20oC là A = 17,3 g/m3, ở 10°C là A’ = 9,4 g/m3.

A = 22200 tấn

A = 44400 tấn.

A = 66600 tấn

A = 11100 tấn.

Xem đáp án

Đáp án: B.

Lượng hơi nước chứa trong vùng không khí lúc đầu (ở 20°C):

m = f.A.V = 13,84.1010g.

Lượng hơi nước cực đại chứa trong không khí lúc sau (ở 10°C):

mmax' = A’.V = 9,4.1010 g.

Lượng nước mưa rơi xuống:

Δm = m = mmax' = 4,44.1010 g = 44400 tấn.

25. Tự luận
1 điểm

Phần II: Tự luận

 Một vật có khối lượng m được truyền một vận tốc ban đầu bằng 18km/h tại vị trí A, vật trượt trên mặt ngang AB có ma sát. Cho AB = 1,5m. Khi đến B vật tiếp tục đi lên mặt phẳng nghiêng α = 30° với góc nghiêng so với mặt ngang và lúc đến C vật có vận tốc bằng không. Hệ số ma sát giữa vật với các mặt phẳng là μ = 0,. Lấy g = 10m/s2 .Tìm độ cao cao nhất mà vật lên được trên mặt phẳng ngiêng.

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

 

Xem đáp án

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

26. Tự luận
1 điểm

Một vòng nhôm có trọng lượng 0,05N, đường kính trong d1 = 40mm, đường kính ngoài d2 = 42mm. Cho hệ số căng mặt ngoài của nước là σ = 0,073N/m. Cần phải dùng một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để nâng vòng nhôm trên khi nó đặt nằm ngang trong nước (sát mặt nước) ra khỏi mặt nước?

Xem đáp án

27. Tự luận
1 điểm

Một lượng khí xác định có các quá trình biến đôi trạng thái cho bởi đồ thị như hình vẽ. Biết nhiệt độ ở trạng thái 1 là 50oC. Tính nhiệt độ ở trạng thái 2 và 3.

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

 

Xem đáp án

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)