Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Vật lýLớp 10103 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị tính công suất?

J.s

N.m/s

W

HP

Xem đáp án

Đáp án A

Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Kí hiệu là P = A/t

Trong đó:

A là công thực hiện (J)

t là thời gian thực hiện công A (s)

P là công suất (W)

Đơn vị của công suất: W hoặc J/s, hoặc N.m/s

- Trong thực tế người ta còn dùng đơn vị công suất là mã lực hay ngựa (HP)

1 HP = 736 W

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động không nhất thiết phải có

Vận tốc

Động lượng

Động năng

Thế năng

Xem đáp án

Đáp án D.

Một vật chuyển động không nhất thiết phải có thế năng. Ví dụ ta có thể chọn mốc thế năng ở mặt bàn, khi đó vật chuyển động trên mặt bàn có thế năng bằng 0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m gắn vào đầu mọt lò xo đàn hồi có độ cứng bằng k, đầu kia của lò xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn Δl thì thế năng đàn hồi bằng

12k△l2

12△l

12k△l

-12k△l2

Xem đáp án

 Đáp án A.

Khi lò xo bị nén lại một đoạn Δl thì thế năng đàn hồi bằng Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tên lửa đang chuyển động nếu khối lượng giảm một nửa và vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa sẽ

không đổi

tăng gấp đôi

tăng gấp bốn lần

tăng gấp tám lần

Xem đáp án

 Đáp án B.

Ta có: v’ = 2v; m’ = m/2 nên Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 1,0kg có thế năng 1,02 J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/s2 . Khi đó, vật ở độ cao

h = 0,102m

h = 10,02m

h = 1,020m

h = 20,10m

Xem đáp án

Đáp án C.

Mốc thế năng tại mặt đất nên tại độ cao h vật có thế năng là: Wt = mgh

⇒ h = Wt/(mg) = 1,02/(1,0.10) = 1,02 m.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất, vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Trong quá trình vận chuyển động từ M đến N thì

động năng tăng

thế năng giảm

cơ năng cực đại tại N

cơ năng không đổi.

Xem đáp án

Đáp án D.

Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất, vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Trong quá trình vận chuyển động từ M đến N thì động năng giảm rồi tăng, thế năng tăng rồi giảm và cơ năng không đổi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức phù hợp với định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt là

p1V1=p2V2

p1V1=p2V2

p1p2=V1V2

p~V

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

p = 1 / V hay p.V = hằng số

Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt viết cho hai trạng thái: p1V1=p2V2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?

Thể tích

Khối lượng

Nhiệt độ tuyệt đối

Áp suất

Xem đáp án

Đáp án B.

Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái là thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí đựng trong một xilanh có pit tông chuyển động được. Lúc đầu, khí có thể tích 15 lít, nhiệt độ 27°C và áp suất 2 atm. Khi pit tông nén khí đến thể tích 12 lít thì áp suất khí tăng lên tới 3,5 atm. Nhiệt độ của khí trong pit tông lúc này là

37,8°C

147°C

147 K

47,5°C

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có: Trạng thái đầu: V1= 15 lít; p1 = 2 atm; T1 = 27 + 273 = 300 K.

Trạng thái sau: V2 = 12 lít; p2= 3,5 atm; T2= ?

Áp dụng phương trình trang thái ta được:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

Suy ra t2 = 420 – 273 = 147°C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi 1 vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau (bỏ qua ma sát). Chọn câu sai.

Gia tốc rơi bằng nhau.

Thời gian rơi bằng nhau.

Công của trọng lực bằng nhau

Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án B.

Gia tốc rơi trong các trường hợp luôn bằng nhau = g.

Công của trọng lực bằng nhau do công của trọng lực không phụ thuộc hình dạng quỹ đạo, mà chỉ phụ thuộc vào tọa độ điểm đầu và điểm cuối.

Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau. Vì:Wđ1-Wđ2 = AP = mgz, không đổi trong các trường hợp

→ Wđ2 = 0,5m.v22 không thay đổi trong các trường hợp

→ Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật là:

 

tổng động năng và thế năng của vật

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công

nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

Xem đáp án

 Đáp án B.

- Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

- Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật: U = f(T,V).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công (Q và A) thì biểu thức ΔU = A + Q phải thoả mãn

Q > 0 và A < 0

Q < 0 và A > 0

Q > 0 và A > 0

Q < 0 và A < 0

Xem đáp án

 Đáp án A.

Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: ΔU = A + Q

Quy ước dấu:

ΔU > 0: nội năng tăng; ΔU < 0: nội năng giảm

A > 0: hệ nhận công; A < 0: hệ thực hiện công

Q > 0: hệ nhận nhiệt; Q < 0: hệ truyền nhiệt

Như vậy trong quá trình chất khí nhận nhiệt thì Q < 0 và sinh công A < 0.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng áp?

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

Xem đáp án

Đáp án C.

- Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Ở đồ thị C thì V không đổi nên đây là quá trình đẳng tích.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức diễn tả quá trình nung nóng khí trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình là

ΔU = A

ΔU = Q + A

ΔU = 0

ΔU = Q

Xem đáp án

Đáp án D.

Trong quá trình nung nóng khí trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình thì thể tích không thay đổi, công của khí thực hiện = 0 nên ΔU = Q.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?

Hạt muối.

Chiếc cốc làm bằng thủy tinh.

Viên kim cương.

Miếng thạch anh.

Xem đáp án

Đáp án B.

Thủy tinh là một chất rắn vô định hình đồng nhất, có gốc silicát, thường được pha trộn thêm các tạp chất để có tính chất theo ý muốn.

Trong vật lý học, các chất rắn vô định hình thông thường được sản xuất khi một chất lỏng đủ độ nhớt bị làm lạnh rất nhanh, vì thế không có đủ thời gian để các mắt lưới tinh thể thông thường có thể tạo thành. Thủy tinh cũng được sản xuất như vậy từ gốc silicát.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh rắn hình trụ tròn có tiết diện S, độ dài ban đầu là l0, làm bằng chất có suất đàn hồi E, biểu thức nào sau đây cho phép xác định hệ số đàn hồi k của thanh

k=ESl0

k=El0S

k=ESl0

k=Sl0E

Xem đáp án

Đáp án C.

Biểu thức cho phép xác định hệ số đàn hồi k của thanh là: Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức về sự nở khối của vật rắn là:

V = V0[1 + β(t - t0)]

V = V0[1 - β(t - t0)]

V = V0[1 + β(t + t0)]

V = V0[1 - β(t + t0)]

Xem đáp án

Đáp án A.

Công thức về sự nở khối của vật rắn là: V = V0[1 + β(t - t0)]

V là thể tích của vật rắn ở nhiệt độ t

V0là thể tích của vật rắn ở nhiệt độ t0

Δt = t - t0 là độ tăng nhiệt độ của vật rắn (K hoặc °C)

t là nhiệt độ sau; t0 là nhiệt độ đầu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại của không khí là

kg.m3

kg/m3

g.m3

g/m3

Xem đáp án

Đáp án D.

- Độ ẩm tuyệt đối a của không khí trong khí quyển là đại lượng đo bằng khối lượng hơi nước tính ra gam chứa trong 1m3 không khí.

Đơn vị đo của a là g/m3

- Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bão hòa. Giá trị của độ ẩm cực đại A tăng theo nhiệt độ.

Đơn vị của độ ẩm cực đại là g/m3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thanh kim loại ban đầu ở nhiệt độ 20oC có chiều dài 20m. Tăng nhiệt độ của thanh lên 45oC thì chiều dài thanh là 20,015m. Hệ số nở dài của thanh kim loại bằng

3.10-5K-1

6.10-5K-1

1,67.10-5K-1

3,75.10-5K-1

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một băng kép gồm hai lá kim loại thẳng, lá đồng ở dưới, lá thép ở trên. Khi bị nung nóng thì:

băng kép cong xuống dưới, vì đồng có hệ số nở dài lớn hơn thép.

băng kép cong lên trên, vì thép có hệ số nở dài lớn hơn đồng.

băng kép cong xuống dưới, vì đồng có hệ số nở dài nhỏ hơn thép.

băng kép cong lên trên, vì thép có hệ số nở dài nhỏ hơn đồng.

Xem đáp án

Đáp án D.

Thép có hệ số nở dài nhỏ hơn đồng nên đồng giãn nở nhanh hơn. Mặt khác hai đầu thanh mỗi kim loại bị kẹp chặt nên băng kép sẽ bị cong sao cho chiều dài của đồng lớn hớn chiều dài của thép → băng kép cong lên trên.

21. Tự luận
1 điểm

Phần II: Tự luận

 Một vận nặng 1kg rơi tự do từ độ cao h = 60m xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2.

a) Tính độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian 0,5 s kể từ khi thả vật.

b) Tìm vị trí tại đó động năng bằng thế năng.

Xem đáp án

a) Vận tốc của vật sau 0,5s: v = gt = 5m/s

Động lượng của vật sau 0,5s: p = mv = 5kg.m/s

Độ biến thiên động lượng của vật: Δp = p - p0 = 5kg.m/s

b) Chọn mốc thế năng tại mặt đất

Cơ năng ban đầu của vật: W1 = Wt1 = mgz1

Cơ năng tại vị trí động năng bằng thế năng:  

Áp dụng ĐLBT cơ năng: 

22. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng có dung tích không đổi 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 100cm3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơ không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi. Tính áp suất của khối khí trong quả bóng sau 45 lần bơm

Xem đáp án

Thể tích khí đưa vào quả bóng: V1 = N.ΔV = 45.0,1 = 4,5 l

Áp dụng Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ôt:

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

23. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây bằng kim loại có chiều dài ban đầu l0 = 2m, tiết diện ngang bằng S = 7,85.10-4m2 và suất đàn hồi của sợi dây bằng E = 7.1010Pa.

a) Cố định một đầu dây thanh, tác dụng lên đầu kia của thanh một lực kéo bằng 27475N dọc theo sợi dây thì độ dãn của sợi dây bằng bao nhiêu?

b) Để độ cứng của sợi dây tăng thêm 10% thì phải cắt ngắn nó đi một đoạn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

b) Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)

Vậy cắt đi 1 đoạn Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1)