Đề thi học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2 - Tự luận - Trắc nghiệm)
18 câu hỏi
Theo định luật II Niu -Tơn thì:
Gia tốc của vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Khối lượng tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.
Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
Gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
Đáp án A
Thả rơi một vật trong chân không vật sẽ chuyển động:
Thẳng đều.
Nhanh dần đều.
Chậm dần đều
Biến đổi
Đáp án B
Hai lực cân bằng không thể có:
Cùng hướng
Cùng phương
Cùng giá
Cùng độ lớn
Đáp án A
Đơn vị của mômen lực là:
N/m.
N/m
N.m
N.
Đáp án C
Biểu thức nào sau đây đúng với biểu thức gia tốc hướng tâm?
Đáp án C
Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục.
Lực có giá song song với trục quay
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
Lực có giá cắt trục quay
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Đáp án D
Có ba vật (1), (2) và (3). Áp dụng công thức cộng vận tốc có thể viết dưới dạng phương trình nào sau đây?
Cả 3 kết quả trên
Đáp án D
Phải treo vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m để nó dãn ra 10cm.
100 N.
10 N.
150 N
1000 N.
Đáp án B
Hai con tàu có khối lượng 4 (tấn) và 2 (tấn) đặt cách nhau một khoảng r = 400 (m) (Tính từ hai trọng tâm của hai tàu) thì lực hút giữa chúng sẽ có giá trị là:
13,34.10-8N
3335.10-12N
13,34.10-13N
3,335.10-9N
Đáp án D
Một tấm ván có chiều dài AB = 5 (dm), được bắc ngang qua một con mương. Biết trọng lượng của tấm ván đè lên hai đầu bờ mương A và B lần lượt là P1 = 30N và P2= 20N. Vị trí của trọng tâm cách hai đầu bờ mương A và B lần lượt là:
d1 = 3(dm), d2 = 2(dm)
d1 = 2(dm), d2 = 3(dm)
d1 = 1,5(dm), d2= 3,5(dm)
d1 = 2,5(dm), d2= 2,5(dm).
Đáp án B
Một ôtô con chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang. Hệ số ma sát lăn là 0,023. Biết rằng khối lượng của ôtô là 1500 (Kg) và lấy g = 10 (m/s2). Lực ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường có thể nhận giá trị nào sau đây:
Fms = 435N
Fms = 345N
Fms = 534N
Fms = 453N
Đáp án B
Có hai lực vuông góc với nhau với các độ lớn và
. Hợp lực của chúng tại với lực này các góc (lấy tròn tới độ).
30º và 60°
42º và 48º
37º và 53°
35º và 45º
Đáp án C
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 10 (m) xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g = 10 (m/s2). Vận tốc của vật khi chạm đất là bao nhiêu
14 (m/s)
16 (m/s)
20 (m/s)
24 (m/s)
Đáp án A
Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72 (km/h) thì gặp một vật cản trước mặt, người lái ôtô hãm phanh cho chuyển động chậm dần đều với gia tốc 1 (m/s2). Tính quãng đường ôtô đi được cho đến khi dừng lại:
100 (m)
200 (m)
300 (m)
400 (m)
Đáp án B
Người ta dùng hai lò xo có độ cứng lần lượt là k1 và k2. Lò xo thứ nhất treo vật có khối lượng m1 = 6kg thì độ dãn ∆l1 = 12cm, lò xo thứ hai khi treo vật có khối lượng m2 = 2kg thì có độ dãn ∆l2 = 4cm. So sánh độ cứng của hai lò xo
k1=k2
k1=3k2
k1=k2/2
k1=k2/3
Đáp án A
Phần tự luận
Nêu định luật vạn vật hấp dẫn và viết biểu thức, giải thích các đại lượng?
1) Định luật. (0,75 điểm) Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
2) Hệ thức: (0,75 điểm)
Trong đó:
m1,m2 là khối lượng của hai chất điểm
r là khoảng cách giữa hai chất điểm (m)
G = 6,67.10-11Nm2/kg2gọi là hằng số hấp dẫn và không đổi đối với mọi vật.
(1,0 điểm) Dưới tác dụng của lực F = 2000N theo phương ngang. Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát lăn giữa xe và mặt đường là 0,04. Lấy g = 10 (m/s2). Tính khối lượng của xe ?
(0,25 điểm) Cho biết: F = 2000 (N), μ = 0,04, lấy g = 10 (m/s2), a = 0 Tìm m = ?
(0,25 điểm) Giải: Áp dụng định luật II Niu Tơn:
Với
(0,25 điểm)
(0,25 điểm):
(0,25 điểm):
Lực ma sát: Fms = μN = μ.m.g (b)
(0,25 điểm) Thay (b) vào (a)
Đặt một quả cầu khối lượng m = 2kg tựa trên hai mặt phẳng tạo với mặt nằm ngang các góc α1 = 30º, α1 = 60º như hình vẽ. Hãy xác định áp lực của mặt cầu lên hai mặt phẳng đỡ Bỏ qua ma sát và lấy g = 10m/s2.
Cho biết: m = 2(kg), α1 = 30º, α1 = 60º
Lấy g = 10 (m/s2) Tính: Nx = ?; Ny = ?
Chọn trục tọa độ Oxy như hình vẽ.
(0,25 điểm) Điều kiện cân bằng của vật
(0,25 điểm) Chiếu phương trình (*) lên trục :
(0,25 điểm) Chiếu phương trình (*) lên trục :







