Đề thi Học kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 1 - Tự luận - Trắc nghiệm)
14 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm
Chọn đáp án sai.
Trong chuyển động thẳng đều vận tốc được xác định bằng công thức: v = v0 + at.
Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức: s = v.t.
Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau
Phương trình chuy ển động của chuyển động thẳng đều là: x = v0 + vt.
Đáp án A
Câu A sai vì vận tốc trong câu A có gia tốc
Hai tàu hoả cùng chạy trên một đoạn đường sắt thẳng. Tàu A chạy với tốc độ vA= 60 km/h, tàu B chạy với tốc độ vB = 80 km/h. Vận tốc tương đối của tàu A đối với tàu B khi hai tàu chạy ngược chiều nhau là
-80km/h
140km/h
70km/h
-20km/h
Đáp án B
Coi tàu A là (1), tàu B là (2), đường ray (trái đất) là (3)
chọn Ox gắn với 3, chiều dương hướng từ A sang B
vAB > 0 đã cho thấy cùng chiều với chiều + đã chọn, hướng từ A sang B
Một tấm ván AB nặng 1000 N, được bắc qua một con mương. Trọng tâm G của tấm ván cách điểm tựa A một đoạn là 0,6m và cách điểm tựa B là 0,4m. Lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A là:
300N
260N
400 N.
600 N
Đáp án C
Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực đặt lên hai đầu điểm tựa A và B.
F1,F2 lần lượt cách vai là d1 = 60 cm, d2 = 40 cm.
Ta có: F1+F2 = 1000 (1)
Từ (1) và (2) → F1 = 400 N, F2= 600 N
Vật thứ nhất thả rơi tự do từ độ cao h1, vật chạm đất trong thờ gian t1, vật thứ hai thả rơi tự do từ độ cao h2, vật chạm đất trong thời gian t2 . Tỉ số t1:t2 bằng
h1:h2
h2:h1
h1:h2
h12:h22
Đáp án C
Khi các vật chạm đất:
Biểu thức nào là biểu thức mômen của lực đối với một trục quay?
F1d1=F2d2
F1d1=F2d2
M=Fd
M=Fd
Đáp án D
Mômen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó: M = F.d
Một vật được ném ngang ở độ cao h sau 2 giây với vận tốc ban đầu là 25 m/s .Tầm ném xa của vật là Lấy g =10 m/s2
25m
40m
50m
30 m
Đáp án C
Tầm ném xa của vật là
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải
Nằm ngoài mặt chân đế
Trùng với mặt chân đế.
Không xuyên qua mặt chân đế
Xuyên qua mặt chân đế
Đáp án D
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế:
Giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế (hay trọng tâm "rơi" trên mặt chân đế)
Ôtô chở hàng nhiều, chất đầy hàng nặng trên nóc xe dễ bị lật vì…
Xe chở quá nặng.
Giá của trọng lực tác dụng lên xe đi qua mặt chân đế.
Vị trí của trọng tâm của xe cao so với mặt chân đế.
Mặt chân đế của xe quá nhỏ.
Đáp án C
Ôtô chở hàng nhiều, chất đầy hàng nặng trên nóc xe dễ bị lật vì vị trí của trọng tâm của xe cao so với mặt chân đế.
Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là
có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực bằng 0.
có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực khác 0.
có giá đồng quy, có hợp lực bằng 0.
có giá đồng phẳng, có hợp lực bằng 0.
Đáp án A
Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì:
- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng qui.
- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba:
Theo định luật Húc về lực đàn hồi của lò xo thì độ lớn lực đàn hồi của lò xo được xác định bằng biểu thức nào sau đây ?
Fđh=2k△l
Fđh=k△l
Fđh=k(△l)2
Fđh=k2△l
Đáp án B
Định luật Húc
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo:
Trong đó:
+ k là độ cứng (hệ số đàn hồi) của lò xo, phụ thuộc vào hình dạng, kích thước và chất liệu của lò xo. Đơn vị của độ cứng là N/m.
+ là độ biến dạng của lò x0,l0, ℓ lần lượt là chiều dài tự nhiên và chiều dài khi biến dạng của lò xo.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 5m/s.
vật dừng lại ngay
Đáp án C
Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật vẫn tiếp tục chuyển động đều theo hướng cũ với vận tốc 5 m/s.
Câu nào đúng? Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Đáp án D
Định luật III Niu-tơn:
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.
Lực và phản lực
Một trong hai lực tương tác gọi là lực tác dụng, lực kia gọi là phản lực.
- Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
- Lực và phản lực cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Phần II: Tự luận
Từ đỉnh tháp cao 80 m so với mặt đất, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 = 30 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy g = 10 m/s2.
a, Tính thời gian chuyển động của vật đến khi chạm đất.
b, Xác định tầm bay xa của vật.
c, Vẽ quĩ đạo đường đi của vật.
a) Thời gian chuyển động của vật:
b) Tầm bay xa: s = v0.t = 30.4 = 120 m
Một hộp chứa cát ban đầu đứng yên, được kéo trên sàn nhà bằng một sợi dây với lực kéo F = 1200N. Hệ số ma sát giữa hộp với sàn là µ = 0,38. Lấy g = 9,8 m/s2
Biểu diễn các lực tác dụng lên hộp cát trên hình vẽ. Từ đó, viết phương trình định luật II Niu-tơn đối với hộp cát. Góc giữa dây kéo và phương ngang là bao nhiêu để kéo được lượng cát lớn nhất? Tính khối lượng cát và hộp khi đó?
a) Vẽ hình , biểu diễn đúng các lực tác dụng lên vật
Phương trình định luật II Niu-tơn đối với vật là:
b) Chiếu (1) lên Oxy ta được:
Ox: F. cos a - F ms = m.a
Oy: F sina + N - P = 0.
Từ đó rút ra
Từ (2) : Đk để mMax
Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki:
Dấu = xảy ra khi







