Đề thi Học kì 1 Hóa 10 có đáp án
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Hóa 10 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1078 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, kali có 3 đồng vị : Biết nguyên tử khối trung bình của kali là 39,13. Giá trị của x2 và x3 lần lượt là

0,012% và 6,73%

0,484% và 6,73%

0,484% và 6,258%

0,012% và 6,258%

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 nguyên tử : X612, Y714, Z614. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

X và Y

Y và Z

X, Y và Z

X và Z

Xem đáp án

Chọn D

X và Z có cùng số proton = 6 nên là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Na (Z = 11) bị mất đi một electron thì cấu hình electron của ion tạo thành là

1s22s22p63s1

1s22s22p63s23p64s1

1s22s22p6

1s22s22p63s3

Xem đáp án

Chọn C

Cấu hình electron của Na là: 1s22s22p63s1

Khi mất đi 1 electron thì cấu hình electron của ion tạo thành là: 1s22s22p6.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấu hình electron nguyên tử của Fe (Z = 26) : 1s22s22p63s23p63d64s2. Fe thuộc loại nguyên tố

s

d

f

p

Xem đáp án

Chọn B

Trật tự phân mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d …

→ Fe thuộc loại nguyên tố d.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các nguyên tố hóa học: Cr (Z = 24), Fe (Z = 26), P (Z = 15), Al (Z =13). Nguyên tố mà nguyên tử của nó có số electron độc thân lớn nhất ở trạng thái cơ bản là

P

Al

Cr

Fe

Xem đáp án

Chọn C

Cấu hình electron nguyên tử:

Cr (z = 24): [Ar]3d54s1 → 6 electron độc thân.

Fe (Z = 26): [Ar]3d64s2 → 4 electron độc thân.

P (z = 15): [Ne] 3s23p3 → 3 electron độc thân.

Al (z = 13): [Ne]3s23p1 → 1 electron độc thân.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 115 và số khối là 80. Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của X lần lượt là

4 và 7

3 và 5

3 và 7

4 và 1

Xem đáp án

Chọn A

Số electron trong nguyên tử X là 115 – 80 = 35

      Cấu hình electron trong nguyên tử của X là . Vậy X có 4 lớp electron và 7 electron lớp ngoài cùng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có 12 proton và 12 nơtron. Kí hiệu nguyên tử của X là

X1224

X1212

X2424

X2412

Xem đáp án

Chọn A

Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 12.

Số khối (A) = số proton + số nơtron = 12 + 12 = 24.

→ Kí hiệu nguyên tử: X1224

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của đồng kim loại là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai đồng vị là C2965u và C2963u. Thành phần phần trăm của đồng C2965u theo số nguyên tử là

27,30%

26,30%

26,7%

23,70%

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có hai đồng vị là C35lvà C37l Thành phần phần trăm về khối lượng của C1735l chứa trong HClO4(với hiđro là đồng vị H11, oxi là đồng vị O816) là

9,40%

8,95%

9,67%

9,20%

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố M (Z = 11), R (Z = 19) và X (Z = 3). Khả năng tạo ion từ nguyên tử của các nguyên tố trên tăng dần theo thứ tự nào sau đây?

M < R < X

X < R < M

X < M < R

M < X < R

Xem đáp án

Chọn C

Ta có M, R, X thuộc cùng nhóm IA, Zx < ZM <ZR → Tính kim loại X < M < R.

Khả năng tạo ra ion từ nguyên tử của X < M < R.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức hóa học XH3. Biết thành phần phần trăm về khối lượng của oxi trong oxit ứng với hóa trị cao nhất của X là 74,07%. Tên gọi của X là

nitơ

asen

lưu huỳnh

photpho

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây của các nguyên tố không biến đổi tuần hoàn?

điện tích hạt nhân

độ âm điện

số electron lớp ngoài cùng

tính kim loại, phi kim

Xem đáp án

Chọn  A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố R có công thức oxit ứng với hóa trị cao nhất là R2O5. Công thức hợp chất khí của R với hiđro là

RH5

RH3

RH4

RH2

Xem đáp án

Chọn B

Hóa trị của R trong oxit cao nhất là V → Hóa trị của R trong hợp chất khí với H là III

→ Công thức hợp chất khí của R với H là RH3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố nào dưới đây có độ âm điện lớn nhất?

Cs

F

Li

I

Xem đáp án

 

Chọn B

F có độ âm điện lớn nhất (3,98).

Câu 15. B

Z và T thuộc cùng nhóm VIA; Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 2 → Tính phi kim: T > Z.

X và Y thuộc cùng nhóm IA; X ở chu kỳ 4; Y ở chu kỳ 3 → Tính phi kim: Y > X

Y và Z thuộc cùng chu kỳ 3; Zy < Zz → Tính phi kim: Y < Z.

Thứ tự tăng dần tính phi kim: X < Y < Z < T.

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là:

X:1s22s22p63s23p64s1

Y: 1s22s22p63s1

Z: 1s22s22p63s23p4T:1s22s22p4

 

Thứ tự tăng dần tính phi kim của các nguyên tố trên là

X < Z < Y < T

X < Y < Z < T

Y < X < Z < T

X < Y < T < Z

Xem đáp án

Chọn B

Z và T thuộc cùng nhóm VIA; Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 2 → Tính phi kim: T > Z.

X và Y thuộc cùng nhóm IA; X ở chu kỳ 4; Y ở chu kỳ 3 → Tính phi kim: Y > X

Y và Z thuộc cùng chu kỳ 3; Zy < Zz → Tính phi kim: Y < Z.

Thứ tự tăng dần tính phi kim: X < Y < Z < T.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z, T như sau:

X:1s22s22p63s23p64s2Y: 1s22s22p63s23p63d54s2Z: 1s22s22p5T:1s22s22p63s23p63d104s2

 

Số electron hóa trị trong nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt là

2; 7; 7; 12.

8; 7; 7; 2.

2; 2; 5; 2

2; 7; 7; 2

Xem đáp án

Chọn D

Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học. Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa.

→ X có 2e hóa trị; Y có 7e hóa trị; Z có 7e hóa trị; T có 2e hóa trị.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion M3+ có cấu hình electron nguyên tử là Ar3d5. Nguyên tố M thuộc nhóm

VIIIB

IIB

VB

IIIB

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: M → M3+ + 3e

→ Cấu hình electron của M là: [Ar]3d64s2

Vậy M thuộc nhóm VIIIB (do 8 electron hóa trị, nguyên tố d).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử của K1939 1s22s22p63s23p64s1.

Kết luận nào sau đây sai?

Kali là nguyên tố đầu tiên của chu kì 4.

Kali thuộc chu kì 4, nhóm IA.

Kali có 20 nơtron trong hạt nhân.

Nguyên tử kali có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Chọn D

D sai vì  nguyên tử K có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học được hình thành khi Al liên kết với 3 nguyên tử flo là

liên kết kim loại.

liên kết cộng hóa trị có cực.

liên kết cộng hóa trị không cực.

liên kết ion.

Xem đáp án

Chọn D

Hiệu độ âm điện của F với Al là 3,98 – 1,16 = 2,37 > 1,7.

Vậy liên kết hóa học hình thành khi Al liên kết với 3 nguyên tử flo là liên kết ion.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây không chứa hợp chất ion?

NH4Cl, OF2, H2S

CO2, Cl2, CCl4

BF3, AlF3, CH4

I2, CaO, CaCl2

Xem đáp án

Chọn B

CO2; Cl2; CCl4 là các hợp chất cộng hóa trị.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4

Trong các chất trên, những chất có liên kết ion là

NH3, H2O, K2S, MgCl2

K2S, MgCl2, Na2O, CH4

NH3, H2O, Na2O, CH4

K2S, MgCl2, Na2O

Xem đáp án

Chọn D

NH3; H2O; CH4 là những hợp chất cộng hóa trị.

K2S; MgCl2; Na2O là những hợp chất ion.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Cu (trong Cu), K (trong K+), Mn (trong KMnO4), N (trong NO3-) lần lượt là

0, +1, +7, +5

+1, +5, +7, 0

0, +1, +5, +7

+5, +1, +7, 0

Xem đáp án

Chọn A

Số oxi hóa của Cu trong đơn chất là 0 → loại B và D

Số oxi hóa của K trong K+ là + 1.

Gọi số oxi  hóa của Mn là x, ta có: (+1) + x + (-2).4 = 0 → x = +7 → loại C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Phát biểu nào sau đây sai?

Ba ion trên có cấu hình electron nguyên tử giống nhau.

Ba ion trên có số nơtron khác nhau.

Ba ion trên có số electron bằng nhau.

Ba ion trên có số proton bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Số proton của Na+, Mg2+, F¯ lần lượt là 11, 12 và 9.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây có 32 electron?

CO32-

SO42-

NH4+

NO2-

Xem đáp án

Chọn A

Số electron của CO32- là: 6 + 8.3 + 2 = 32.

Số electron của SO42- là: 16 + 8.4 + 2 = 50.

Số electron của NH4+ là: 7 + 1.4 – 1 = 10.

Số electron của NO2¯ là: 7 + 8.2 + 1 = 24.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 không đóng vai trò là chất khử?

4NH3+5O24NO+6H2O

2NH3+3Cl2N2+6HCl

2NH3+3CuO3Cu+N2+3H2O

2NH3+H2O2+MnSO4MnO2+NH42SO4

Xem đáp án

Chọn D

2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4

Số oxi hóa của N không thay đổi sau phản ứng → NH3 không đóng vai trò là chất khử.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng:

          aAl+bHNO3cAlNO33+dNO+eH2O

Tỉ lệ a : b là

2:3

2:5

1:3

1:4

Xem đáp án

Chọn D

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Vậy a : b = 1 : 4.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học:

          As2S3+HNO3+H2OH3AsO4+H2SO4+NO

Sau khi cân bằng phương trình hóa học của phản ứng với hệ số tối giản, tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng là

43

35

31

28

Xem đáp án

Chọn B

3As2S3 + 28HNO3 + 4H2O →6H3AsO4 + 9H2SO4 + 28NO

→ Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng là: 3 + 28 + 4 = 35.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA ZX+ZY=51.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở nhiệt độ thường, X không khử được H2O

Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch

Hợp chất với oxi của X có công thức hóa học X2O7

Nguyên tử của nguyên tố Y có 26 proton

Xem đáp án

Chọn B

      X và Y thuộc cùng một chu kì và hai nhóm liên tiếp (nhóm IIA và IIIA) nên ta có các trường hợp sau

        Ở nhiệt độ thường X khử được nước, không khử được ion Cu2+ trong dung dịch (do sẽ phản ứng với nước trước), hợp chất với oxi có dạng CaO, trong X có 20 proton.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử M2X có tổng số hạt (proton, nơtron, electron) là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31 hạt. Nhận xét nào sau đây không đúng?

M2X tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm.

Trong các phản ứng hóa học, M chỉ thể hiện tính khử.

X vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

M2X là hợp chất ion.

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là

Mg

Ca

Be

Cu

Xem đáp án

Chọn A

Cách 1:

Cách 2:

Gọi số mol của Cl2 và O2 phản ứng lần lượt là x và y mol

→ nkhí = 0,25 mol → x + y = 0,25 (1)

Bảo toàn khối lượng có mkhí= 23 – 7,2= 15,8 gam

→ 71x + 32y = 15,8 (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,2 và y = 0,05

Bảo toàn electron có:

2.nM = 2.nCl2 + 4.nO2 → nM= 0,3 → MM = 7,2 : 0,3 = 24 (g/mol)

Vậy kim loại M là Mg.