
30 câu hỏi
0,012% và 6,73%
0,484% và 6,73%
0,484% và 6,258%
0,012% và 6,258%
Chọn C

X và Y
Y và Z
X, Y và Z
X và Z
Chọn D
X và Z có cùng số proton = 6 nên là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Chọn C
Cấu hình electron của Na là: 1s22s22p63s1
Khi mất đi 1 electron thì cấu hình electron của ion tạo thành là: 1s22s22p6.
s
d
f
p
Chọn B
Trật tự phân mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d …
→ Fe thuộc loại nguyên tố d.
P
Al
Cr
Fe
Chọn C
Cấu hình electron nguyên tử:
Cr (z = 24): [Ar]3d54s1 → 6 electron độc thân.
Fe (Z = 26): [Ar]3d64s2 → 4 electron độc thân.
P (z = 15): [Ne] 3s23p3 → 3 electron độc thân.
Al (z = 13): [Ne]3s23p1 → 1 electron độc thân.
4 và 7
3 và 5
3 và 7
4 và 1
Chọn A
Số electron trong nguyên tử X là 115 – 80 = 35
Cấu hình electron trong nguyên tử của X là
. Vậy X có 4 lớp electron và 7 electron lớp ngoài cùng.
Chọn A
Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 12.
Số khối (A) = số proton + số nơtron = 12 + 12 = 24.
→ Kí hiệu nguyên tử:
27,30%
26,30%
26,7%
23,70%
Chọn A

9,40%
8,95%
9,67%
9,20%
Chọn D

M < R < X
X < R < M
X < M < R
M < X < R
Chọn C
Ta có M, R, X thuộc cùng nhóm IA, Zx < ZM <ZR → Tính kim loại X < M < R.
Khả năng tạo ra ion từ nguyên tử của X < M < R.
nitơ
asen
lưu huỳnh
photpho
Chọn A

điện tích hạt nhân
độ âm điện
số electron lớp ngoài cùng
tính kim loại, phi kim
Chọn A
Chọn B
Hóa trị của R trong oxit cao nhất là V → Hóa trị của R trong hợp chất khí với H là III
→ Công thức hợp chất khí của R với H là RH3.
Cs
F
Li
I
Chọn B
F có độ âm điện lớn nhất (3,98).
Câu 15. B
Z và T thuộc cùng nhóm VIA; Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 2 → Tính phi kim: T > Z.
X và Y thuộc cùng nhóm IA; X ở chu kỳ 4; Y ở chu kỳ 3 → Tính phi kim: Y > X
Y và Z thuộc cùng chu kỳ 3; Zy < Zz → Tính phi kim: Y < Z.
Thứ tự tăng dần tính phi kim: X < Y < Z < T.
X < Z < Y < T
X < Y < Z < T
Y < X < Z < T
X < Y < T < Z
Chọn B
Z và T thuộc cùng nhóm VIA; Z ở chu kỳ 3; T ở chu kỳ 2 → Tính phi kim: T > Z.
X và Y thuộc cùng nhóm IA; X ở chu kỳ 4; Y ở chu kỳ 3 → Tính phi kim: Y > X
Y và Z thuộc cùng chu kỳ 3; Zy < Zz → Tính phi kim: Y < Z.
Thứ tự tăng dần tính phi kim: X < Y < Z < T.
2; 7; 7; 12.
8; 7; 7; 2.
2; 2; 5; 2
2; 7; 7; 2
Chọn D
Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học. Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa.
→ X có 2e hóa trị; Y có 7e hóa trị; Z có 7e hóa trị; T có 2e hóa trị.
VIIIB
IIB
VB
IIIB
Chọn A
Ta có: M → M3+ + 3e
→ Cấu hình electron của M là: [Ar]3d64s2
Vậy M thuộc nhóm VIIIB (do 8 electron hóa trị, nguyên tố d).
Kali là nguyên tố đầu tiên của chu kì 4.
Kali thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Kali có 20 nơtron trong hạt nhân.
Nguyên tử kali có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Chọn D
D sai vì nguyên tử K có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
liên kết kim loại.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết ion.
Chọn D
Hiệu độ âm điện của F với Al là 3,98 – 1,16 = 2,37 > 1,7.
Vậy liên kết hóa học hình thành khi Al liên kết với 3 nguyên tử flo là liên kết ion.
Chọn B
CO2; Cl2; CCl4 là các hợp chất cộng hóa trị.
Chọn D
NH3; H2O; CH4 là những hợp chất cộng hóa trị.
K2S; MgCl2; Na2O là những hợp chất ion.
0, +1, +7, +5
+1, +5, +7, 0
0, +1, +5, +7
+5, +1, +7, 0
Chọn A
Số oxi hóa của Cu trong đơn chất là 0 → loại B và D
Số oxi hóa của K trong K+ là + 1.
Gọi số oxi hóa của Mn là x, ta có: (+1) + x + (-2).4 = 0 → x = +7 → loại C.
Ba ion trên có cấu hình electron nguyên tử giống nhau.
Ba ion trên có số nơtron khác nhau.
Ba ion trên có số electron bằng nhau.
Ba ion trên có số proton bằng nhau.
Chọn D
Số proton của Na+, Mg2+, F¯ lần lượt là 11, 12 và 9.
Chọn A
Số electron của là: 6 + 8.3 + 2 = 32.
Số electron của là: 16 + 8.4 + 2 = 50.
Số electron của NH4+ là: 7 + 1.4 – 1 = 10.
Số electron của NO2¯ là: 7 + 8.2 + 1 = 24.
Chọn D
2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4
Số oxi hóa của N không thay đổi sau phản ứng → NH3 không đóng vai trò là chất khử.
2:3
2:5
1:3
1:4
Chọn D
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Vậy a : b = 1 : 4.
43
35
31
28
Chọn B

3As2S3 + 28HNO3 + 4H2O →6H3AsO4 + 9H2SO4 + 28NO
→ Tổng hệ số các chất tham gia phản ứng là: 3 + 28 + 4 = 35.
Ở nhiệt độ thường, X không khử được
Kim loại X không khử được ion trong dung dịch
Hợp chất với oxi của X có công thức hóa học
Nguyên tử của nguyên tố Y có 26 proton
Chọn B
![]()
X và Y thuộc cùng một chu kì và hai nhóm liên tiếp (nhóm IIA và IIIA) nên ta có các trường hợp sau


Ở nhiệt độ thường X khử được nước, không khử được ion trong dung dịch (do sẽ phản ứng với nước trước), hợp chất với oxi có dạng CaO, trong X có 20 proton.
tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm.
Trong các phản ứng hóa học, M chỉ thể hiện tính khử.
X vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
là hợp chất ion.
Chọn C

Mg
Ca
Be
Cu
Chọn A
Cách 1:

Cách 2:
Gọi số mol của Cl2 và O2 phản ứng lần lượt là x và y mol
→ nkhí = 0,25 mol → x + y = 0,25 (1)
Bảo toàn khối lượng có mkhí= 23 – 7,2= 15,8 gam
→ 71x + 32y = 15,8 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,2 và y = 0,05
Bảo toàn electron có:
2.nM = 2.nCl2 + 4.nO2 → nM= 0,3 → MM = 7,2 : 0,3 = 24 (g/mol)
Vậy kim loại M là Mg.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















