Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 2)
11 câu hỏi
I. Trắc nghiệm
Oxit nào sau đây khi tác dụng với nước tạo thành bazơ tương ứng?
Fe2O
CaO
SO3
P2O5
Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là:
đồng
nhôm
canxi
magie
Trong dãy chất sau đây, dãy chất nào toàn là oxit?
H2O, MgO, SO2, FeSO4
CO2, SO2, N2O5, P2O5
CO2, K2O, Ca(OH)2, NO
CaO, SO2, Na2CO3, H2SO4
Cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là:
2 lít
4,48 lít
2,24 lít
4 lít
Trường hợp nào sau đây chứa khối lượng nguyên tử hiđro ít nhất?
6.1023 phân tử H2
3.1023 phân tử H2
0,6g CH4
1,50g NH4Cl
Khử 12g sắt (III) oxit bằng khí hiđro. Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) là
5,04 lít
7,36 lít
10,08 lít
8,2 lít
II. Tự luận
Trộn 200ml dung dịch H2SO4 2,5M với 100ml dung dịch H2SO4 1M. Tính nồng độ của dung dịch H2SO4 thu được sau khi trộn.
Cho 40ml dung dịch NaOH 1M vào 60ml dung dịch KOH 0,5M. Xác định nồng độ mol của NaOH và KOH sau khi trộn.
Hãy định nghĩa: axit, bazơ, muối và cho ví dụ minh họa.
Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Fe2O3 + ? →to Fe + ? Zn + HCl → ZnCl2 + ? Na + H2O → NaOH + ? KClO3 →to KCl + ? Al + H2SO4 (loãng) → ? + ?
Dẫn khí hiđro đi qua CuO nung nóng. Viết phương trình hóa học xảy ra. Sau phản ứng, thu được 19,2 gam Cu. Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.








