Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 2)
Đề thi

Đề thi Hóa học 8 học kì 2 (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 856 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm

Oxit nào sau đây khi tác dụng với nước tạo thành bazơ tương ứng?

Fe2O

CaO

SO3

P2O5

Xem đáp án

chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là:

đồng

nhôm

canxi

magie

Xem đáp án

chọn A

Gọi công thức axit của kim loại hóa trị II, có dạng; RO.

Theo đề bài, ta có: %O = 16/(R+16) x 100% = 20%

R + 16 = 1600/20 = 80 → R = 64: đồng (Cu)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy chất sau đây, dãy chất nào toàn là oxit?

H2O, MgO, SO2, FeSO4

CO2, SO2, N2O5, P2O5

CO2, K2O, Ca(OH)2, NO

CaO, SO2, Na2CO3, H2SO4

Xem đáp án

chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,5 gam kẽm vào dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là:

2 lít

4,48 lít

2,24 lít

4 lít

Xem đáp án

chọn C

Ta có: nZn = 6,5/65 = 0,1 (mol)

Phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)

           (mol) 0,1          →  0,1

Từ (1) → nH2= 0,1 (mol) → VH2= 0,1 x 22,4 (l)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây chứa khối lượng nguyên tử hiđro ít nhất?

6.1023 phân tử H2

3.1023 phân tử H2

0,6g CH4

1,50g NH4Cl

Xem đáp án

chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử 12g sắt (III) oxit bằng khí hiđro. Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) là

5,04 lít

7,36 lít

10,08 lít

8,2 lít

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận

Trộn 200ml dung dịch H2SO4 2,5M với 100ml dung dịch H2SO4 1M. Tính nồng độ của dung dịch H2SO4 thu được sau khi trộn.

Xem đáp án

Ta có: nH2SO4= 0,2 x 2,5 + 0,1 x 1 = 0,6 (mol)

→ CM sau khi trộn = 0,6/0,3 = 2M.

8. Tự luận
1 điểm

Cho 40ml dung dịch NaOH 1M vào 60ml dung dịch KOH 0,5M. Xác định nồng độ mol của NaOH và KOH sau khi trộn.

Xem đáp án

Vậy

9. Tự luận
1 điểm

Hãy định nghĩa: axit, bazơ, muối và cho ví dụ minh họa.

Xem đáp án

- Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. Ví dụ HCl, H2SO4, …

- Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (- OH). Ví dụ NaOH, Ca(OH)2 …

- Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Ví dụ BaSO4, NaCl, FeCl3 …

10. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

Fe2O3 + ? →to Fe + ?  Zn + HCl → ZnCl2 + ?  Na + H2O → NaOH + ?  KClO3 →to KCl + ?  Al + H2SO4 (loãng) → ? + ?

Xem đáp án

Fe2O3 + 3H2 →to 2Fe + 3H2O  Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2  Na + H2O → NaOH + 1/2H2↑  KClO3 →to KCl + 3/2O2↑

11. Tự luận
1 điểm

Dẫn khí hiđro đi qua CuO nung nóng. Viết phương trình hóa học xảy ra. Sau phản ứng, thu được 19,2 gam Cu. Tính khối lượng CuO tham gia phản ứng và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.

Xem đáp án

a) Phản ứng

CuO + H2 →to Cu + H2O (1)

(mol) 0,3          0,3 ← 0,3

b) Ta có: nCu = 19,2/64 = 0,3 (mol)

Từ (1) → nCu = 0,3 (mol) → mCuO = 0,3 x 80 = 24 (gam)

Và nH2= 0,3 (mol) → VH2=0,3 x 22,4 = 6,72 (lít)