Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 THCS Lê Quang Định năm học 2022-2023 có đáp án
40 câu hỏi
I. Choose the word whose bold part is pronounced differently from others.
doctor
actor
know
inventor
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phát âm là /ə/
Dịch: A. bác sĩ B. diễn viên C. biết D. nhà phát minh
I. Choose the word whose bold part is pronounced differently from others.
head
wear
ready
easy
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /i:/, các đáp án còn lại phát âm là /e/
Dịch: A. đầu B. mặc C. sẵn sàng D. dễ dàng
I. Choose the word whose bold part is pronounced differently from others.
player
tennis
sister
over
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /e/, các đáp án còn lại phát âm là /ə/
Dịch: A. cầu thủ B. quần vợt C. chị D. kết thúc
II. Choose the bold word that has a different stress pattern from the others. Write A, B, or C in the blank.
problem
arrive
lesson
homework
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B là động từ nhấn vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là DT, TT thường nhấn vào âm thứ nhất
Dịch: A. vấn đề B. đến C. bài học D. bài tập về nhà
II. Choose the bold word that has a different stress pattern from the others. Write A, B, or C in the blank.
animal
dangerous
exciting
history
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C nhấn vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại nhấn vào âm thứ nhất
Dịch: A. động vật B. nguy hiểm C. thú vị D. lịch sử
III. Choose the word or phrase that best completes each sentence.
Elephants are ______than cats.
bigger
more big
as big as
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cấu trúc so sánh với TT ngắn: S1+ tobe + adj + er + than + S2
Dịch: Con voi to hơn con mèo
An hour has sixty _________.
weeks
minutes
seconds
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa => minutes (n): phút
Dịch: Một tiếng có 60 phút
Marie Curie was the first female______ of the Nobel prize for physics.
artist
writer
winner
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa => winner (n): người chiến thắng, người giành giải thưởng
Dịch: Marie Curie là người phụ nữ đoạt giải Nobel vật lý
can
could
can’t
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Có ‘’was’’ là dấu hiệu xác định thì QKĐ => vế trước cũng chia QKĐ
Dịch: Chị tôi có thể chơi piano khi chị ấy 10 tuổi
His height is _________ mine; we are both 1.70 metres.
as tall as
like
different from
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cấu trúc so sánh bằng: S + V + as + adj/adv + as + N/Clause
Dịch: Chiều cao của anh ấy bằng tôi; cả hai chúng tôi đều cao 1,7 mét.
be
will be
are
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + V(HTĐ), S + will + V nguyên thể
Dịch: Bạn sẽ làm gì nếu bạn đang ở trong một khu rừng?
must
should
mustn’t
Đáp án đúng là: B
Giải thích:
A. must: phải (mang tính bắt buộc)
B. should: nên
C. mustn’t: không phải (mang tính bắt buộc)
Dịch: Bạn nên bắt đầu học sớm cho các kỳ thi. Đừng đợi đến phút cuối cùng!
find
use
avoid
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cấu trúc It’s +adj+to V: như thế nào để làm gì đó
Dịch: Thất khó để tìm thấy nước uống trên sa mạc
climb
pick
build
Đáp án đúng là: B
Giải thích: pick + fruits: hái hoa quả
Dịch: Cùng hái những quả táo đỏ trên cây nào
must
should
shouldn’t
Đáp án đúng là: B
Giải thích: must/musn’t: mang tính bắt buộc làm gì/không làm gì
should/shouldn’t: mang tính khuyên nhủ: nên/không nên làm gì
Dịch: Trẻ em nên đi ra ngoài cùng bố mẹ
IV. Listen to a talk about Taylor Swift. Choose the correct answer, A, B or C.
A pop star.
An actress.
A scientist.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Thông tin: ‘’The U.S pop star Taylor Swift has removed her best-selling album ‘’1989’’ from Apple Music
Dịch: Ngôi sao nhạc pop Hoa Kỳ Taylor Swift đã xóa album bán chạy nhất của cô '1989' khỏi Apple Music
How old is she?
20 years old.
23 years old.
25 years old.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thông tin:“The 25-year-old singer-songwriter said she disagrees with the way Apple is giving her music away for free.”
Dịch: Ca sĩ kiêm nhạc sĩ 25 tuổi cho biết cô không đồng ý với cách Apple tặng nhạc của cô miễn phí.
How much should people pay to listen to her songs?
9
$99.9
$9.99
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thông tin: “After the initial trial period, subscribers will pay a monthly fee of $9.99.”
Dịch: Sau thời gian dùng thử ban đầu, người đăng ký sẽtrả phí hàng tháng là 9,99 đô la.
She didn’t like it.
She loved it.
She had no idea about it.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Thông tin: “Swift further outlined her criticism of Apple Music in her letter.”
Dịch: Swift đã vạch ra thêm những lời chỉ trích của cô ấy đối với Apple Music trong bức thư.
What did she want Apple Music to do?
To upload songs.
To pay singers some money.
To design websites for singers.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thông tin: “She told people that Apple had the money to pay artists for the three months. She said: "We know how astronomically successful Apple has been and we know that this incredible company has the money to pay artists....Three months is a long time to go unpaid, and it is unfair to ask anyone to work for nothing.”
Dịch: Cô ấy nói với mọi người rằng Apple có tiền để trả cho các nghệ sĩ trong ba tháng. Cô ấy nói: "Chúng tôi biết Apple đã thành công vượt bậc như thế nào và chúng tôi biết rằng công ty đáng kinh ngạc này có đủ tiền để trả cho các nghệ sĩ... Ba tháng là một thời gian dài để không được trả lương và thật không công bằng khi yêu cầu bất kỳ ai làm việc không công.
V. Choose the option that best completes each blank in the passage. Write A, B, or C in the blank.
GPS and Survival
The USA (21) ________ the Global Positioning System (GPS) in the 1970s. At first, it was a military project, but now anyone can use the system to find out exactly their locations, and (22) ________ their movements. For GPS to work, your receiver (or smartphone) must be in contact with four or more satellites in space. Then it uses the data to calculate the exact time and (23) ________ on Earth. However, it is not enough for survival situations (escaping the jungles or deserts) because you must know your direction -which way you aremoving and your speed - how (24) ________ you are moving. GPS provides this information, by tracking your position over time. For modern explorers, a smartphone and GPS are as important as a compass, torch and a map. With the right applications, your (25)________ will help you survive.
gave
took
invented
Đáp án đúng là: C
Giải thích: A. gave: đưa ra B. took: lấy C. invented: phát minh
Dịch: Hoa Kỳ đã phát minh ra Hệ thống Định vị Toàn cầu (GPS) vào những năm 1970.
know
track
follow
Đáp án đúng là: B
Giải thích: track movement: theo dấu chuyển động
Dịch: Lúc đầu, nó là một dự án quân sự, nhưng giờ đây bất kỳ ai cũng có thể sử dụng hệ thống này để tìm ra chính xác vị trí của họ và theo dõi chuyển động của họ.
position
face
way
Đáp án đúng là: A
Giải thích: A. position: vị trí B. face: mặt C. way: đường
Dịch: Sau đó, nó sử dụng dữ liệu để tính toán thời gian và vị trí chính xác trên Trái Đất
far
fast
often
Đáp án đúng là: B
Giải thích: A. far: xa B. fast: nhanh C. often: thường xuyên
Dịch: Tuy nhiên, nó không đủ cho các tình huống sinh tồn (thoát khỏi rừng rậm hoặc sa mạc) bởi vì bạn phải biết hướng của mình - bạn đang di chuyển theo hướng nào và tốc độ của bạn - bạn đang di chuyển nhanh như thế nào
With the right applications, your (25)________ will help you survive.
book
bag
smartphone
Đáp án đúng là: C
Giải thích: A. book: cuốnsách B. bag: cái cặp C. smartphone: điện thoại thông minh
Dịch: Với các ứng dụng phù hợp, điện thoại thông minh của bạn sẽ giúp bạn sống sót.
VI. Read the passage and decide whether each statement is True or False.
Albert Einstein was one of the most famous scientists of all time. He developed the special and general theories of relativity and made many other important discoveries.Albert Einstein was born on March 14, 1879, in Germany. His father was a salesman and engineer and his mother was a housewife. Einstein had one sister, Maja, who was born two years after him. He didn’t like studying at Luitpold Gymnasium in Munich. One teacher even told him that he would never get anywhere. At this time, Albert Einstein became interested in classical music and he learned to play the violin. He was also interested in science
In the 1890s, Albert Einstein’s family moved to Milan, Italy. Einstein started studying at the Swiss Federal Polytechnic School in Zurich. His years in Zurich were some of the happiest years of his life. Hebecame friends with many other students and met his future wife, Mileva Maric, a physics student from Serbia.
Albert Einstein’s mother is an engineer.
Đáp án đúng là: F
Giải thích: Thông tin:“His father was a salesman and engineer and his mother was a housewife.”
Dịch: Cha ông là một nhân viên bán hàng và kỹ sư, còn mẹ ông là một nội trợ.
Albert Einstein was older than his sister.
Đáp án đúng là: T
Giải thích: Thông tin:“Einstein had one sister, Maja, who was born two years after him.”
Dịch: Einstein có một em gái, Maja, sinh sau ông hai năm
He didn’t enjoy learning at Luitpold Gymnasium in Munich.
Đáp án đúng là: T
Giải thích: Thông tin:“He didn’t like studying at Luitpold Gymnasium in Munich.”
Dịch: Ông ấy không thích học tại Luitpold Gymnasium ở Munich.
Einstein couldn’t play the violin.
Đáp án đúng là: F
Giải thích: Thông tin:“At this time, Albert Einstein became interested in classical music and he learned to play the violin.”
Dịch: Vào thời điểm này, Albert Einstein bắt đầu quan tâm đến âm nhạc cổ điển và ông đã học chơi vĩ cầm.
He didn’t have a wife.
Đáp án đúng là: F
Giải thích: Thông tin:“He became friends with many other students and met his future wife, Mileva Maric, a physics student from Serbia.”
Dịch: Ông kết bạn với nhiều sinh viên khác và gặp người vợ tương lai của mình, Mileva Maric, một sinh viên vật lý đến từ Serbia.
VII. Rearrange the words in a correct order to makea complete sentence.
if / is / you / Will / on Sunday / go out / sunny / it?
=> ___________________________________________
Đáp án đúng là: Will you go out if it is sunny on Sunday?
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + clause (HTĐ), clause (TLĐ)
Dịch: Bạn sẽ đi ra ngoài nếu trời nắng vào Chủ Nhật chứ?
get / your parents / a good school report / if / be / you / Will / happy / ?
=> ___________________________________________
Đáp án đúng là: Will your parents be happy if you get a good school report?
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + clause (HTĐ), clause (TLĐ)
Dịch: Bố mẹ bạn có vui không nếu bạn có kết quả học tập tốt?
mustn’t / You / a/ make / fire /
=> ___________________________________________Đáp án đúng là: You mustn’t make a fire.
Giải thích: Cấu trúc must + V nguyên thể: phải làm gì đó
Dịch: Bạn không được đốt lửa
not / camp / We / near / should / river / the
=> ___________________________________________
Đáp án đúng là: We should not camp near the river.
Giải thích: Cấu trúc should/shouldn’t + V nguyên thể: nên/không nên làm gì đó
Dịch: Chúng ta không nên cắm trại gần dòng sông
use / not / mobile phones / should / We / class / in /.
=> ___________________________________________
Đáp án đúng là: We should not use mobile phones in class.
Giải thích: Cấu trúc should/shouldn’t + V nguyên thể: nên/không nên làm gì đó
Dịch: Chúng ta không nên sử dụng điện thoại di động trong lớp
VIII. Choose the best response to complete the conversation between Anna and Mike.
-Well, you can watch videos on Youtube.
-When did you learn how to dance like that?
-Well, you can find a friend to learn with you.-It looks fun.
-What’s the best way to learn?
Anna:That’s amazing, Joe. (36) __________?
Mike:I had lessons at my old school. Do you like dancing?
Anna:I love it, but I’m no good. I really want to learn to dance salsa. Mike:Yeah?
Anna: (37) __________?
Mike:It’s probably best to have lessons. I’m sure there are lots of salsa classes.
Anna:Yeah, but I haven’t got any time for lessons.
Mike: (38) __________.
Anna:I suppose so. But I need people to dance with. You can’t dance salsa alone!
Mike:(39) __________.
Anna:That’s a good idea.
Mike: I’d like to learn salsa. (40)_______.
Anna:That’s amazing, Joe. (36) __________?
Đáp án đúng là: When did you learn how to dance like that?
Giải thích: Căn cứ vào câu trả lời phía sau ‘’I had lessons at my old school’’
Dịch: Bạn học cách nhảy như vậy từ khi nào vậy?
Anna: (37) __________?
Đáp án đúng là: What’s the best way to learn?
Giải thích: Căn cứ vào câu trả lời phía sau ‘’It’s probably best to have lessons’’
Dịch: Cách tốt nhất để học là gì nhỉ?
Mike: (38) __________.
Đáp án đúng là: Well, you can watch videos on Youtube.
Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh đề xuất cách học tập
Dịch: À, bạn có thể xem video trên Youtube.
Mike:(39) __________.
Đáp án đúng là: Well, you can find a friend to learn with you.
Giải thích: Căn cứ vào ngữ cảnh câu trước ‘’You can’t dance salsa alone!’’ => đề xuất rủ thêm bạn
Dịch: Chà, bạn có thể tìm một người bạn để học cùng
Mike: I’d like to learn salsa. (40)_______.
Đáp án đúng là: It looks fun.
Giải thích: Câu giao tiếp
Dịch: Nó trông có vẻ thú vị đó








