Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 7110 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose a word that has different sound in the underlined part.

careful

date

hate

delay

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A.  careful/ˈkeə.fəl/

B.  date/deɪt/

C.  hate/heɪt/

D.  delay/dɪˈleɪ/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /eə/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/ Chọn A

Đoạn văn

Write the correct form of the wordgiven.

2. Điền vào chỗ trống
1 điểm

__________ for you to cross the street now. (DANGER)

(1)

dangerous

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “it’s” cần một tính từ danger (n): mối nguy

=> dangerous (a): nguy hiểm

It’s much more dangerous for you to cross the street now. (Bây giờ bạn băng qua đường sẽ nguy hiểm hơn nhiều.)

Đáp án: dangerous

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

and safely when it gets dark. (SLOW)

(1)

slowly

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ “drive” (lái xe) cần một trạng từ slow (a): chậm

=> slowly (adv): chậm

You should drive more slowly and safely when it gets dark.

(Bạn nên lái xe chậm hơn và an toàn hơn khi trời tối.)

Đáp án: slowly

4. Điền vào chỗ trống
1 điểm

I was _______ with the final results of the football match. (AMAZE)

(1)

amazed

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “was” cần một tính từ. amaze (v): gây ngạc nhiên


=> amazed (a): ngạc nhiên => dùng cho đối tượng bị tác động

=> amazing (a): ngạc nhiên => dùng để miêu tả bản chất của đối tượng I was amazed with the final results of the football match.

(Tôi đã rất ngạc nhiên với kết quả cuối cùng của trận đấu bóng đá.)

Đáp án: amazed

5. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Do you like watching ________ films? (ROMANCE)

(1)

romanic

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “films” (những bộ phim) cần một tính từ romance (n): sự lãngmạn

=> romanic (a): lãngmạn

Do you like watching romanic films? (Bạn có thích xem phim lãng mạn không?)

Đáp án: romanic

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

There are some other activities such as _________- shows, buffalo races and traditional games. (CULTURE)

(1)

cultural

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “shows” (những buổi diễn) cần một tính từ culture (n): văn hóa

=> cultural (a): thuộc về văn hóa

There are some other activities such as cultural shows, buffalo races and traditional games.

(Ngoài ra còn có một số hoạt động khác như chương trình văn nghệ, đua trâu và các trò chơi truyền thống.)

Đáp án: cultural

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose a word that has different sound in the underlined part.

enter

director

violent

documentary

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A.  enter/ˈen.tər/

B.  director/daɪˈrek.tər/

C.  violent/ˈvaɪə.lənt/

D.  documentary/dɒk.jəˈmen.tər.i/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /e/ Chọn C

Đoạn văn

Listen and complete the text about traffic with NO MORE THAN THREE WORDS.

TRAFFIC

Thereistoomuchtrafficonourroads.In(21)                       , it may take 20 minutes to go through a 02- kilometer road bymotorbike.

Everyone agrees that something has to be done to solve this problem. No one likes to spend much timegoing to school orthe(22)          . Going home takes even moretime.

It is not easy to build moreor(23)                        the roads because it is expensive. So, the answer here is to reduce the number ofvehicles.

Public transport may be the solution to the traffic jam.

Theproblemisthattimeisgolden,sonoteveryoneagreestowaitformeansofpublictransportsuchasbuses or(24)       .Anotherproblemisthattheymaynotliketobestuckinacrowdedbus.Thelastproblem isthatthebusescannotgoinasmallroad,sosomepeoplewhoworkinasmallroadwillhaveto(25)

                      for awhile.

The answer to traffic jam has not been found out.

8. Tự luận
1 điểm

In (21) , it may take 20 minutes to go through a 02- kilometer road by motorbike.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiều

Giải thích:

Sau giới từ “in” (trong) cần một cụm danh từ Cụm từ: rush hours: những giờ cao điểm

In (21) rush hours, it may take 20 minutes to go through a 02-kilometer road by motorbike.

(Vào giờ cao điểm, đi xe máy có thể mất 20 phút để đi hết đoạn đường dài 2 km.)

Đáp án: rush hours

9. Tự luận
1 điểm

No one likes to spend much time going to school or the (22) .

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiều

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một danh từ workplace (n): chỗ làm

No one likes to spend much time going to school or the (22) workplace. (Không ai thích dành nhiều thời gian đi học hoặc đến nơi làm việc.)

Đáp án:workplace

10. Tự luận
1 điểm

It is not easy to build moreor(23)                        the roads because it is expensive. So, the answer here is to reduce the number ofvehicles.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiều

Giải thích:

“or” (hoặc) dùng để nối hai từ loại cùng dạng với nhau. Trước “or” là động từ thường ở dạng nguyên thể “build” (xây dựng) nên vị trí trống cũng cần một động từ thường ở dạng nguyên mẫu.

upgrade (v): nâng cấp

It is not easy to build more or (23) upgrade the roads because it is expensive. (Không dễ dàng để xây dựng thêm hoặc nâng cấp các con đường vì nó rất tốn kém.)

Đáp án: upgrade

11. Tự luận
1 điểm

Theproblemisthattimeisgolden,sonoteveryoneagreestowaitformeansofpublictransportsuchasbuses or(24)      .

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiều

Giải thích:

“or” (hoặc) dùng để nối hai từ loại cùng dạng với nhau. Trước “or” là danh từ đếm được số nhiều “buses”

(xe buýt) nên vị trí trống cũng cần một danh từ đếm được số nhiều. trains (n): tàu hỏa

The problem is that time is golden, so not everyone agrees to wait for means of public transport such as buses or (24) trains.

(Vấn đề là thời gian là vàng nên không phải ai cũng đồng ý chờ các phương tiện giao thông công cộng như xe buýt hay tàu hỏa.)

Đáp án:trains

12. Tự luận
1 điểm

Thelastproblem isthatthebusescannotgoinasmallroad,sosomepeoplewhoworkinasmallroadwillhaveto(25)

                      for awhile.

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiều

Giải thích:

Sau “have to” (phải) cần một động từ ở dạng nguyên thể walk (v): đi bộ

…some people who work in a small road will have to (25) walk for a while. (…một số người làm việc trong một con đường nhỏ sẽ phải đi bộ một lúc.)

Đáp án: walk.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose a word that has different sound in the underlined part.

thought

thank

month

these

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “th”

Giải thích:

A.  thought /θɔːt/

B.  thank /θæŋk/


C.  month/mʌnθ/

D.  these/ðiːz/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ð/, các phương án còn lại phát âm /θ/ Chọn D

Đoạn văn

III.  Choose the correct answer (A,B or C) to fill in each blank in the followingpassage.

The Edinburg Festival is the biggest arts festival in theworld.(26)                                                                    August, thousands of people come tothecitytojointhefestival.It(27)        forthreeweeksandhasalotofactivities.Peopleenjoymusicand dance performances in thestreets(28)                                                         early morning until late at night. They also see artists painting pictures in the streets. Oneof(29)                                                                    most interesting parts of the festival is “Fringe”. Here peopleenjoy comedyshowsbystudentsinsmallhallsandcafes.Atthisfestival,touristsalsohaveachanceto(30)

            newfilms,playsandlistentofamousmusiciansplayinggreatmusic.Althoughitistheworld’slargest als festival, its tickets are quite cheap. This is one of the reasons why it attracts so many people everyyear.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The Edinburg Festival is the biggest arts festival in theworld.(26)             August, thousands of people come tothecitytojointhefestival.

On

At

Every

Xem đáp án

Bài nghe:

Thereistoomuchtrafficonourroads.In(21)rushhours,itmaytake20minutestogothrougha02-kilometer road bymotorbike.

Everyone agrees that something has to be done to solve this problem. No one likes to spend much time going to school or the (22) workplace. Going home takes even more time.


Itisnoteasytobuildmoreor(23)upgradetheroadsbecauseitisexpensive.So,theanswerhereistoreduce the number ofvehicles.

Public transport may be the solution to the traffic jam.

Theproblemisthattimeisgolden,sonoteveryoneagreestowaitformeansofpublictransportsuchasbuses or (24) trains. Another problem is that they may not like to be stuck in a crowded bus. The last problem is that the buses cannot go in a small road, so some people who work in a small road will have to (25) walk for awhile.

The answer to traffic jam has not been found out.

Tạm dịch:

Có quá nhiều giao thông trên đường của chúng tôi. Vào (21) giờ cao điểm, đi xe máy có thể mất 20 phút để đi qua đoạn đường dài 2 km.

Mọi người đều đồng ý rằng phải làm gì đó để giải quyết vấn đề này. Không ai thích dành nhiều thời gian đi học hoặc đến (22) nơi làm việc. Về nhà thậm chí còn mất nhiều thời gian hơn.

Nó không phải là dễ dàng để xây dựng thêm hoặc (23) nâng cấp các con đường bởi vì nó là tốn kém. Vì vậy, câu trả lời ở đây là giảm số lượng phương tiện.

Giao thông công cộng có thể là giải pháp cho kẹt xe.

Vấn đề là thời gian là vàng bạc nên không phải ai cũng đồng ý chờ các phương tiện giao thông công cộng như xe buýt hay (24) tàu hỏa. Một vấn đề khác là họ có thể không thích bị kẹt trong một chiếc xe buýt đông đúc. Vấn đề cuối cùng là xe buýt không thể đi trong một con đường nhỏ, vì vậy một số người làm việc trong một con đường nhỏ sẽ phải (25) đi bộ một lúc.

Vẫn chưa hưa tìm ra giải pháp cho kẹt xe.

1.      C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A.  On:trên

B.  At: lúc

C.  Every:mỗi

Sau khoảng trống là “August” (tháng 8) nên không dùng giới từ “on” hoặc “at”.

Every August, thousands of people come to the city to join the festival. (Tháng 8 hàng năm, hàng ngàn người đến thành phố để tham gia lễ hội.) Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

It(27)               forthreeweeksandhasalotofactivities.

goes

lasts

ends

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  goes (v):đi

B.  lasts (v): kéodài


C.  ends (v): kếtthúc

It lasts for three weeks and has a lot of activities. (Nó kéo dài trong ba tuần và có nhiều hoạt động) Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Peopleenjoymusicand dance performances in thestreets(28)                            early morning until late at night.

in

from

between

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A.  in: trong

B.  from: từ

C.  between:giữa

Cụm giới từ: “from…until”…: từ…đến…

People enjoy music and dance performances in the streets from early morning until late at night.

(Mọi người thưởng thức các buổi biểu diễn ca múa nhạc trên đường phố từ sáng sớm cho đến tận đêm khuya.)

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Oneof(29)       most interesting parts of the festival is “Fringe”.

the

a

much

Xem đáp án

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Dấu hiệu so sánh nhất “most interesting” (thú vị nhất) => Cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài: S + tobe + THE MOST + Adj dài.

One of the most interesting parts of the festival is “Fringe”. (Một trong những điều thú vị nhất của lễ hội là “Fringe”.) Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Atthisfestival,touristsalsohaveachanceto(30)            newfilms,playsandlistentofamousmusiciansplayinggreatmusic.

learn

join

see

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  learn (v):học

B.  join (v): thamgia

C.  see (v):xem

At this festival, tourists also have a chance to see new films,

(Tại lễ hội này, du khách còn có cơ hội xem những bộ phim mới,)

Chọn C

Bài đọc hoàn chỉnh:

The Edinburg Festival is the biggest arts festival in the world. (26) Every August, thousands of people come to the city to join the festival. It (27) lasts for three weeks and has a lot of activities. People enjoy music and dance performances in the streets (28) from early morning until late at night. They also see artists painting pictures in the streets. One of (29) the most interesting parts of the festival is “Fringe”. Here people enjoy comedyshowsbystudentsinsmallhallsandcafes.Atthisfestival,touristsalsohaveachanceto(30)seenew films,playsandlistentofamousmusiciansplayinggreatmusic.Althoughitistheworld’slargestalsfestival, its tickets are quite cheap. This is one of the reasons why it attracts so many people everyyear.

Tạm dịch:

Lễ hội Edinburgh là lễ hội nghệ thuật lớn nhất thế giới. (26) Mỗi tháng tám, hàng ngàn người đến thànhphố đểthamgialễhội.Nó (27)kéodàitrongbatuần vàcórấtnhiềuhoạtđộng.Mọingườithưởngthứccácbuổi biểu diễn âm nhạc và khiêu vũ trên đường phố (28) từ sáng sớm cho đến tận đêm khuya. Họ cũng thấy các nghệ sĩ vẽ tranh trên đường phố. Một trong những (29) phần thú vị nhất của lễ hội là “Fringe”. Ở đây mọi người thưởng thức các chương trình hài kịch của sinh viên trong hội trường nhỏ và quán cà phê. Tại lễ hội này, khách du lịch cũng có cơ hội (30) xem các bộ phim mới, các vở kịch và nghe các nhạc sĩ nổi tiếng chơi nhạc tuyệt vời. Mặc dù là lễ hội als lớn nhất thế giới nhưng vé của nó khá rẻ. Đây là một trong những lý do tại sao nó thu hút rất nhiều người mỗinăm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word with a different stress pattern from the others.

driver

weather

review

sister

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A.  driver/ˈdraɪ.vər/

B.  weather/ˈweð.ər/

C.  review/rɪˈvjuː/

D.  sister/ˈsɪs.tər/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1. Chọn C

Đoạn văn

Read the passage and decide whether the statements are True (T) or False(F).

If you think suffering teeth-chattering cold is part of the fun when you travel, then the Harbin International Ice and Snow Sculpture Festival is the carnival for you. Set in Heilongjiang Province in northern China, it’s the world’s biggest snow and ice festival and has plenty of spectacular works and activities.


The annual festival officially runs from January 5 to February 5 but some attractions open to visitors before the opening ceremony, including the most popular of them all - the Harbin Ice and Snow World, made with ice blocks pulled from the nearby Songhua River.

This year, the Harbin Ice and Snow World spans over 600,000 square meters and includes more than 100 landmarks. In addition to walking up the huge shining ice castles, other highlights include an exquisite snow Buddhastatuemadeofmorethan4,500squarecubicmetersofsnow,a3Dlightshowandthe340-meter-long Northern Lights-themed iceslides.

20. Tự luận
1 điểm

The world’s biggest snow and ice festival is held in Heilongjiang, China.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

The world’s biggest snow and ice festival is held in Heilongjiang, China.

(Lễ hội băng tuyết lớn nhất thế giới được tổ chức tại Hắc Long Giang, Trung Quốc.)

Thông tin: “Set in Heilongjiang Province in northern China, it’s the world’s biggest snow and ice festival” (Lấy bối cảnh tại tỉnh Hắc Long Giang ở miền bắc Trung Quốc, đây là lễ hội băng tuyết lớn nhất thế giới”) Chọn True

21. Tự luận
1 điểm

The festival takes place every year for one month.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

The festival takes place every year for one month.

(Lễ hội diễn ra hàng năm trong một tháng.)

Thông tin: “The annual festival officially runs from January 5 to February 5”

(Lễ hội hàng năm chính thức diễn ra từ ngày 5 tháng Giêng đến ngày 5 tháng Hai)

Chọn True

22. Tự luận
1 điểm

Ice used in the festival is carried to China from the North Pole.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ice used in the festival is carried to China from the North Pole.

(Băng dùng trong lễ hội được chở từ Bắc Cực đến Trung Quốc.)

Thông tin: “the Harbin Ice and Snow World, made with ice blocks pulled from the nearby Songhua River.”

(Thế giới Băng và Tuyết Harbin, được tạo ra từ các khối băng kéo từ Sông Tùng Hoa gần đó.)


Chọn False

23. Tự luận
1 điểm

There are 600 landmarks in the Harbin ice and Snow World this year.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

There are 600 landmarks in the Harbin ice and Snow World this year.

(Có 600 địa danh trong Thế giới băng và tuyết Harbin năm nay.)

Thông tin: “This year, the Harbin Ice and Snow World spans over 600,000 square meters and includes more than 100 landmarks.”

(Năm nay, Thế giới Băng và Tuyết Harbin trải rộng trên 600.000 mét vuông và bao gồm hơn 100 địa danh.”)

Chọn False

24. Tự luận
1 điểm

People use about 4,500 square cubic meters of snow to make Buddha statue.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

People use about 4,500 square cubic meters of snow to make Buddha statue.

(Người ta sử dụng khoảng 4.500 mét khối tuyết để làm tượng Phật.)

Thông tin: “other highlights include an exquisite snow Buddha statue made of more than 4,500 square cubic meters of snow.”

(những điểm nổi bật khác bao gồm một bức tượng Phật bằng tuyết tinh xảo được làm từ hơn 4.500 mét khối tuyết.)

Chọn True

25. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word with a different stress pattern from the others.

tourist

support

partner

autumn

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A.  tourist/ˈtʊə.rɪst/

B.  support/səˈpɔːt/

C.  partner /ˈpɑːt.nər/

D.  autumn/ˈɔː.təm/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1. Chọn B

Đoạn văn

Complete the sentences using the wordsgiven.

26. Tự luận
1 điểm

Although/ Anna/ not look/ serious/ she/ worried/ now.…………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “Although”

Giải thích:

-  Cấu trúc với “Although” (mặc dù): Although + S + V, S +V.

-  Dấu hiệu “now” (bây giờ), trong câu đang mô tả cảm xúc nên chỉ cần sử dụng thì quá khứđơn.

-  Công thức thì hiện tại đơn ở dạng phủ định của động từ thường với chủ ngữ số ít: S + doesn’t + V (nguyên thể)

look (v): trông

-  Cấu trúc mô tả cảm xúc của đối tượng ở thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít: S + is + Adj.

Đáp án: Although Anna doesn't look serious, she is worriednow.

(Mặc dù Anna trông không nghiêm túc, nhưng bây giờ cô ấy đang lo lắng.)

27. Tự luận
1 điểm

 In spite of/ get/ up/ late/ this morning/ I not miss/ the bus

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “In spite of”

Giải thích:

-  Cấu trúc với “In spite of” (mặc dù) khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ: In spite of + Ving, S +V.


-  Dấu hiệu thì quá khứ đơn “this morning” (sáng nay) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng phủ định của động từ thường: S + didn’t + V (nguyênthể)

miss (v): bỏ lỡ

Đáp án: In spite of getting up late this morning, I didn't miss the bus.

(Mặc dù dậy muộn sáng nay, tôi đã không bỏ lỡ xe buýt.)

28. Tự luận
1 điểm

 Despite/ have/ no/ money/ we/ go/ shopping/ tomorrow.

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “Despite”

Giải thích:

-  Cấu trúc với “Despite” (mặc dù) khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ: Despite + Ving, S +V.

-  Dấu hiệu thì tương lai đơn “tomorrow” (ngày mai) => công thức thì tương lai đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + will + V (nguyênthể)

Đáp án: Despite having no money, we will go shopping tomorrow.

(Mặc dù không có tiền, chúng tôi sẽ đi mua sắm vào ngày mai.)

29. Tự luận
1 điểm

 Although/ the book/ thick/ Jane/ finish/ it/ yesterday.

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “Although”

Giải thích:

-  Cấu trúc với “Although” (mặc dù): Although + S + V, S +V.

-  Dấu hiệu thì quá khứ đơn “yesterday” (ngày hôm qua) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S +V2/ed

-  Cấu trúc mô tả đặc điểm của đối tượng ở thì quá khứ đơn chủ ngữ số ít: S + was + Adj.

Đáp án: Although the book was thick, Jane finished ityesterday.

(Mặc dù cuốn sách dày nhưng Jane đã hoàn thành nó ngày hôm qua.)

30. Tự luận
1 điểm

 Jim/ have/ serious/ car/ accident/ last/ month/ howver/ he/ recover/ quickly.

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Viết câu với “However”

Giải thích:

-  Cấu trúc với “However” (tuy nhiên): S + V; however, S +V.

-  Dấu hiệu thì quá khứ đơn “last month” (ngày hôm qua) => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S +V2/ed.

have – had – had (v): có

recover – recovered – recovered (v): hồi phục

Đáp án: Jim had a serious car accident last month; however, he recovered quickly.

(Jim bị tai nạn xe hơi nghiêm trọng vào tháng trước; tuy nhiên, anh ấy đã hồi phục nhanh chóng.)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the bestanswer.

It is not very _______ from my house to the post office. It is just 500 metres. 

near

far

close

long

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  near (a):gần

B.  far (a):xa

C.  close (a):gần

D.  long (a):dài

It is not very far from my house to the post office. It is just 500 metres.

(Từ nhà tôi đến bưu điện không xa lắm. Nó chỉ là 500 mét.)

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

How_____ is it from your location to the train station? 

much

long

far

often

Xem đáp án

Kiến thức: Câu hỏi với “How”

Giải thích:

A.  How much: hỏi giátiền


B.  How long: hỏi về khoảng thờigian

C.  How far: hỏi về khoảng cách địalý

D.  How often: hỏi về mức độ thườngxuyên

How far is it from your location to the train station?

(Từ vị trí của bạn đến ga xe lửa bao xa?)

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

You _____ ask the teacher to help you if you don't understand the lesson. 

should

shouldn’t

must

mustn’t

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  should: nên

B.  shouldn’t: khôngnên

C.  must: phải

D.  mustn’t: khôngđược

You should ask the teacher to help you if you don't understand the lesson.

(Bạn nên nhờ giáo viên giúp đỡ nếu bạn không hiểu bài học.)

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

In Dubai, the _____ is so bad that it is quicker to walk than to go by car or bus. 

life

weather

traffic

vehicle

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  life (n): cuộcsống

B.  weather (n): thờitiết

C.  traffic (n): giaothông

D.  vehicle (n): phươngtiện

In Dubai, the traffic is so bad that it is quicker to walk than to go by car or bus.

(Ở Dubai, giao thông quá tệ nên đi bộ nhanh hơn đi ô tô hoặc xe buýt.)

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

That is a film about strange and frightening things that may in real life. 

use

happen

finish

take

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  use (v): sửdụng

B.  happen (v): xảyra

C.  finish (v): hoàn thành

D.  take (v):lấy

That is a film about strange and frightening things that may happen in real life.

(Đó là một bộ phim về những điều kỳ lạ và đáng sợ có thể xảy ra trong cuộc sống thực.)

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

I can’t take my _____ off the screen because the film is so interesting. 

ears

mouth

nose

eyes

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  ears (n):tai

B.  mouth (n):miệng

C.  nose (n):mũi

D.  eyes (n):mắt

I can’t take my eyes off the screen because the film is so interesting.

(Tôi không thể rời mắt khỏi màn hình vì bộ phim quá thú vị.)

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

A comedy is a film that tries to make people _ . 

cry

dance

laugh

sleep

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  cry (v):khóc

B.  dance (v): nhảymúa

C.  laugh (v):cười

D.  sleep (v):ngủ

A comedy is a film that tries to make people laugh.

(Một bộ phim hài là một bộ phim cố gắng làm cho mọi người cười.)

Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

In spite of______ preparation, they had a lot of difficulties in making the film. 

slow

quick

carless

careful

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  slow (a):chậm

B.  quick (a):nhanh

C.  carless (a): bất cẩn

D.  careful (a): cẩnthận

In spite of careful preparation, they had a lot of difficulties in making the film.

(Mặc dù đã chuẩn bị kỹ lưỡng nhưng họ đã gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện bộ phim.)

Chọn D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The festival is ______ on the last day of October every year. 

hold

held

happened

happens

Xem đáp án

Kiến thức: Thể bị động

Giải thích:

hold – held – held (v): tổ chức

happen – happened – happened (v): xảy ra Công thức thể bị động: S + tobe + V3/ed


The festival is held on the last day of October every year.

(Lễ hội được tổ chức vào ngày cuối cùng của tháng 10 hàng năm.)

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Yesterday, my family prepared a _____ to welcome our grandparents from the USA. 

feast

dish

festival

parade

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A.  feast (n): bữatiệc

B.  dish (n): mónăn

C.  festival (n): lễhội

D.  parade (n): buổi diễu hành

Yesterday, my family prepared a feast to welcome our grandparents from the USA.

(Hôm qua, gia đình tôi đã chuẩn bị một bữa tiệc để chào đón ông bà của chúng tôi từ Mỹ.)

Chọn A