Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 THCS Gia Thụy năm học 2021-2022 có đáp án
40 câu hỏi
A. Pronunciation (1pt)
I. Choose the word which has underlined part is pronounced differently (0.5pt)
traffic
pavement
parade
crazy
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A đọc là /æ/, các đáp án còn lại đọc là /eɪ/
Dịch: A. giao thông B. vỉa hè C. diễu hành D. điên rồ
I. Choose the word which has underlined part is pronounced differently (0.5pt)
cycled
acted
performed
played
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B đọc là /id/, các đáp án còn lại đọc là /d/
Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ kết thúc bằng âm /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.
Đuôi /ed/ được phát âm là /d/: Với những trường hợp còn lại.
Dịch: A. chu kỳ B. hành động C. thực hiện D. chơi
II. Choose the word whose stress pattern is different from the others (0.5pt)
famous
asleep
pretty
careful
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B nhấn trọng âm vào âm thứ hai, đáp án còn lại nhấn vào âm thứ nhất
Dịch: A. nổi tiếng B. ngủ C. khá D. cẩn thận
II. Choose the word whose stress pattern is different from the others (0.5pt)
attend
happen
succeed
replace
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B nhấn trọng âm vào âm thứ nhất, đáp án còn lại nhấn vào âm thứ hai
Dịch: A. tham dự B. xảy ra C. thành công D. thay thế
B. Vocabulary and grammar (5pts)
I. Choose the best answer (4pts)
I ……………. marbles when I was young, but now I didn’t.
play
used to play
have played
didn’t use to play
Đáp án đúng là: B
Giải thích: used to + V nguyên thể: đã từng làm gì
Dịch: Tôi đã từng chơi bi khi còn trẻ, nhưng bây giờ thì không.
How far
How long
How often
How much
Đáp án đúng là: A
Giải thích:
A. How far: hỏi về khoảng cách
B. How long: hỏi về thời gian
C. How often: hỏi về tần suất
D. How much: hỏi về giá tiền
Dịch: Từ nhà bạn đến trạm xe buýt gần nhất bao xa?” - “Khoảng 50 mét.”
disgust
disgusts
disgusting
disgusted
Đáp án đúng là: C
Giải thích: find sth + adj: thấy cái gì đó như thế nào. Cần dùng TT đuôi ‘’ing’’ để chỉ đặc điểm của sự vật ‘’horror films’’
Dịch: Trung thấy phim kinh dị ghê thật
A …………. is a film that shows real life events or stories.
Action
documentary
thriller
comedy
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của câu
A. Hành động B. Phim tài liệu C. Phim kinh dị D. Hài kịch
Dịch: Phim tài liệu là bộ phim thể hiện các sự kiện hoặc câu chuyện có thật trong cuộc sống.
The film has a silly plot. ………….. , many people enjoyed it.
Though
Moreover
Because
Nevertheless
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Hai vế câu mang nghĩa đối lập nhau nên chọn D. Nevertheless: Tuy nhiên
Dịch: Bộ phim có một cốt truyện ngớ ngẩn. Tuy nhiên, nhiều người thích nó.
………….. is the tallest person in your family?
when
who
which
whose
Đáp án đúng là: B
Giải thích:
A. when: hỏi về thời gian
B. who: hỏi về ai
C. which: hỏi về đồ vật
D. whose: hỏi về sự sở hữu
Dịch: Ai là người cao nhất trong gia đình bạn?
La Tomatina is a(n) ………….. festival to celebrate the tomato harvest.
superstitious
seasonal
music
annually
Đáp án đúng là: B
Giải thích: A. mê tín B. theo mùa C. âm nhạc D. hàng năm
Dịch: La Tomatina là một lễ hội theo mùa để kỷ niệm vụ thu hoạch cà chua.
in
at
on
with
Đáp án đúng là: A
Giải thích: in a/an +adj + way: bằng một cách như thế nào đó
Dịch: Những người ở Cannes coi Liên hoan phim Cannes một cách rất nghiêm túc
The festival ………….. every year at the end of August.
takes
takes place
occur
held
Đáp án đúng là: B
Giải thích: take place: diễn ra ở đâu
Dịch: Lễ hội diễn ra hàng năm vào cuối tháng Tám.
despite of
in spite of
although
because of
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cấu trúc in spite of + N/Ving: mặc dù
Dịch: Đêm qua, tôi đã không đi ngủ sớm mặc dù rất mệt mỏi
I found the book so ………… that I couldn’t put it down.
gripping
boring
tiring
shocking
Đáp án đúng là: A
Giải thích: gripping (adj): cuốn hút
Dịch: Tôi thấy cuốn sách này cuốn hút đến nỗi tôi không thể đặt nó xuống
put
tie
fasten
put on
Đáp án đúng là: C
Giải thích: fasten seatbelt: thắt dây an toàn
Dịch: Người lái xe phải thắt dây an toàn cho bạn bất cứ khi nào họ lái xe
Yesterday Hoa and Lan ………….. round West Lake. It took them an hour.
cycle
cycles
cycling
cycled
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Có dấu hiệu yesterday => chia ở thì quá khứ đơn
Dịch: Hôm qua Hoa và Lan đạp xe một vòng quanh Hồ Tây. Họ đã mất một giờ.
getting
get
got
to get
Đáp án đúng là: A
Giải thích: be used to + Ving: quen với việc gì
Dịch: Tôi quen với việc dậy sớm vào buổi sáng
drive
catch
ride
sail
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cụm từ ride a bike: đạp xe
Dịch: Tôi đã học đạp xe đạp kh tôi 6 tuổi
Nga: “How about going to the cinema this weekend?”
Hoa: “………………………………”
Thanks.
I go there by bus.
No problem.
Good idea.
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Cấu trúc lời mời/rủ rê: How about + Ving
Dịch: Nga: “Cuối tuần này đi xem phim nhé?”- Hoa: “Ý kiến hay đấy”
II. Find out the mistake (1pt)
She used to going to school on foot when she was small.
used to
going
when
small
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cấu trúc used to + V nguyên thể: đã từng làm gì
Dịch: Cô ấy thường đi bộ đến trường khi còn nhỏ.
Mary really likes watching cartoon because it makes her exciting.
really
watching
because
exciting
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Dùng tính từ đuôi ‘’ed’’ để chỉ cảm xúc của người
Dịch: Mary thực sự thích xem phim hoạt hình bởi vì nó làm cho cô ấy thú vị.
When is this festival held? – Every year.
When
is
this
held
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Sửa When thành How
Dịch: Lễ hội này được tổ chức như thế nào? - Mỗi năm.
In spite her sickness, she still went out.
In spite
her
still
went
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cấu trúc In spite of + Ving/N: Mặc dù
Dịch: Mặc dù bị bệnh, cô ấy vẫn đi ra ngoài.
C. Reading: Read the passage and choose the best answer (2pts)
is
are
was
were
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Sử dụng thì hiện tại đơn => chia động từ ‘’are’’ phù hợp chủ ngữ you
Dịch: Khi bạn ở Singapore, bạn có thể đi bằng taxi, bằng xe buýt, hoặc bằng tàu điện ngầm.
at
in
by
on
Đáp án đúng là: C
Giải thích: go by + phương tiện: đi bằng phương tiện gì
Dịch: bạn có thể đi bằng taxi, bằng xe buýt, hoặc bằng tàu điện ngầm
but
because
when
although
Đáp án đúng là: B
Giải thích: because + lý do => giải thích cho vế trước
Dịch: Bản thân tôi thích tàu điện ngầm hơn vì nó nhanh, dễ dàng và rẻ.
bus
metro
buses
metros
Đáp án đúng là: C
Giải thích: many + DT số nhiều
Dịch: Có rất nhiều xe buýt và xe taxi ở Singapore
ride
fly
drive
sail
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đang nhắc đến việc lái các phương tiện => drive
Dịch: người ta không thể lái xe dọc theo con đường một cách nhanh chóng và không nhiều điểm dừng, đặc biệt là vào sáng thứ Hai.
but
although
and
or
Đáp án đúng là: C
Giải thích: dùng ‘’and’’ để nối 2 DT với nhau
Dịch: Do đó, dưới lòng đất thường nhanh hơn taxi và xe buýt.
difficult
difficulties
difficultly
undifficult
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cấu trúc: It is + adj + to V: cái gì như thế nào để làm gì
Dịch: Rất khó để tìm xe buyets khi bạn muốn
state
stations
road
streets
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa => stations: nhà ga
Dịch: Ở dưới lòng đất, bạn
tìm những bản đồ tốt cho bạn biết tên của các nhà ga và chỉ cho bạn cách đi đến chúng để bạn dễ dàng tìm đường.
D. Writing (2pts)
I. Choose the sentence which has the same meaning as the given one. (1pt)
I find this film interesting.
This film is interested.
I am interested in this film.
This is an interested film.
This interested film makes me interesting.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cấu trúc: be interested in sth: thích thú với cái gì
Dịch: Tôi thích bộ phim này
She went to the cinema watching her favorite film.
She went to the cinema to watch her favorite film.
She went to the cinema and watch her favorite film.
She went to the cinema watched her favorite film.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cấu trúc: mệnh đề + to V: làm việc này để làm gì
Dịch: Cô ấy tới rạp phim để xem bộ phim cô yêu thích
Despite her injured leg, she went to school.
Although her injured leg, she went to school.
In spite her injured leg, she went to school.
Although her leg was injured, she went to school.
Although her leg is injured, she went to school
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cấu trúc: Although + mệnh đề, mệnh đề: Mặc dù … nhưng …
Dịch: Dù bị thương ở chân nhưng cô vẫn đến trường.
How long have you learnt English?
When do you learn English?
How often do you learn English?
When did you learn English?
When did you start learning English?
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Cấu trúc: How long + have/has + S + PII = When + did + S + V: bắt đầu làm gì từ khi nào
Dịch: Bạn bắt đầu học tiếng Anh từ khi nào?
II. Choose the correct sentence from the words/ phrases given (1pt)
She use to did not go to work by bike.
She did use to not go to work by bike.
She did not use to go to work by bike.
She not use to did go to work by bike.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cấu trúc: used to + V: đã từng làm gì
Dịch: Cô ấy chưa từng đi làm bằng xe đạp
I/ however/ I/ studied/ pass/ the exam/ very hard/ didn’t/.
I studied very hard. However, I didn’t pass the exam.
I very hard studied. However, I didn’t pass the exam.
I didn’t pass the exam. However, I studied very hard.
However, I pass the exam. I didn’t studied very hard.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Dùng However để diễn tả 2 vế mang nghĩa tương phản nhau
Dịch: Tôi đã học rất chăm chỉ. Tuy nhiên, tôi vẫn không thi qua kỳ thi
do/ you/ why/ always/late/school/ go to/ ?
Why you always do go to school late?
Why do you always go to school late?
Why do you go to school always late?
Why always you do go to school late?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi ở thì hiện tại đơn với ĐT thường: Wh- + do/does + S + V?
Dịch: Tại sao bạn luôn đi học muộn vậy?
It’s about 1 km from my house to the bus station.
It’s 1 km from my house to about the bus station.
It’s about 1 km to my house the bus station from.
It’s from 1 km about my house to the bus station.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cấu trúc: It’s (about) + khoảng cách from + địa điểm 1 + to + địa điểm 2: Từ địa điểm 1 đến địa điểm 2 xa khoảng ….
Dịch: Từ nhà tôi đến trạm xe buýt cách khoảng 1km








