Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 THCS Hoàng Lê Kha năm học 2023-2024 có đáp án
40 câu hỏi
I. Choose the word that has different sound in the underlined part.
ship
bicycle
dish
taxi
Đáp án đúng là B
Kiến thức: Cách phát âm của từ
Giải thích: Đáp án B phát âm là /ai/, các đáp án còn lại phát âm là /i/
Dịch nghĩa: A. tàu B. xe đạp C. đĩa D. taxi
I. Choose the word that has different sound in the underlined part.
hole
cold
motorbike
bowl
Đáp án đúng là C
Kiến thức: Cách phát âm của từ
Giải thích: Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/
Dịch nghĩa: A. lỗ B. lạnh C. xe máy D. bát
I. Choose the word that has different sound in the underlined part.
hand
traffic
cancel
park
Kiến thức: Cách phát âm của từ
Giải thích: Đáp án D phát âm là /a/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/
Dịch nghĩa: A. tay B. giao thông C. hủy bỏ D. đỗ xe
II. Circle the word with a different stress pattern from the others.
discuss
traffic
water
winter
Kiến thức: Trọng âm của từ
Giải thích: Đáp án A có trọng âm rơi vào âm thứ hai , các đáp án còn lại đánh trọng âm vào âm thứ nhất
Dịch nghĩa: A. thảo luận B. giao thông C. nước D. mùa đông
II. Circle the word with a different stress pattern from the others.
prepare
relax
produce
summer
Kiến thức: Trọng âm của từ
Giải thích: Đáp án D có trọng âm rơi vào âm thứ nhất, các đáp án còn lại đánh trọng âm vào âm thứ hai
Dịch nghĩa: A. chuẩn bị B. thư giãn C. sản xuất D. mùa hè
III. Choose the best answer.
They often choose ……cars with bigger engines to get higher speed.
slower
faster
smaller
worse
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích: Chọn TT so sánh hơn phù hợp với ngữ cảnh “bigger + higher’’ ở phía sau => B phù hợp
Dịch nghĩa: Họ thường chọn những chiếc xe nhanh hơn, động cơ lớn hơn để đạt tốc độ cao hơn.
slow
quick
quicker
more quick
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích: much + TT ngắn -er + than
Dịch nghĩa: Tàu điện ngầm ở Nhật Bản nhanh hơn nhiều so với taxi hoặc xe buýt.
toy
card
ball
game
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Dùng “toy’’ để chỉ đồ chơi nói chung
Dịch nghĩa: Đồ chơi nào bạn từng chơi khi bạn sáu tuổi là gì?
speed
time
engine
cost
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: Time limit: giới hạn về thời gian
Dịch nghĩa: Nên có giới hạn thời gian trong sân chơi để ngăn ngừa tai nạn.
do
use
spend
take
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: take a look at sth: nhìn cái gì đó
Dịch nghĩa: Chúng ta hãy nhìn vào phần phim của bài báo.
has
makes
falls
interests
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: fall in love with someone: yêu ai đó, phải lòng ai đó
Dịch nghĩa: Nhân vật chính phải lòng một chàng trai nghèo ở quê.
holds
reports
tells
watches
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: tell about sth: nói về cái gì đó
Dịch nghĩa: Bộ phim kể một câu chuyện thú vị về giết người hoặc tội phạm.
taken
held
made
done
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: hold (v): tổ chức
Dịch nghĩa: Lễ hội được tổ chức hàng năm vào cuối tháng 10.
religion
culture
nation
religious
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Cần một TT phía sau mạo từ “a’’ và trước danh từ “fesstival’’ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ
Dịch nghĩa: Lễ hội ánh sáng là một lễ hội tôn giáo ở Ấn Độ.
People ……… the festival by throwing water to wish everyone happiness.
celebrate
have
organize
complete
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Cần một động từ liên quan đến việc tổ chức, vận hành lễ hội => A phù hợp
Dịch nghĩa: Người ta tổ chức lễ hội bằng cách té nước để chúc mọi người hạnh phúc.
IV. Write the correct form of the word given.
A man in a silver sports car ……. into a lady in a big blue truck in the middle of the intersection yesterday. (CRASH)
crashed
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích: Có “yesterday’’ là dấu hiệu của Thì quá khứ đơn => động từ chia ở Ved/PI
Dịch nghĩa: Người đàn ông đi xe thể thao màu bạc tông vào một phụ nữ đi xe tải lớn màu xanh giữa ngã tư hôm qua
Traffic accidents can be ………. if people obey the rules. (PREVENT)
prevented
Kiến thức: Câu điều kiện loại I, động từ ở thể bị động
Giải thích: Cấu trúc Câu điều kiện loại I: If + S + V + O, S + can/will + V
Do đặt trong bối cảnh chủ ngữ Traffic accidents => cần chia động từ ở thể bị động với modal verbs
Dịch nghĩa: Tai nạn giao thông có thể được ngăn chặn nếu mọi người tuân thủ luật lệ.
He was still ………. when I saw him at 11 o'clock yesterday evening. (WAKE)
awake
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Sau động từ tobe cần chia tính từ
Dịch nghĩa: Anh ấy vẫn còn thức khi tôi nhìn thấy anh ấy lúc 11 giờ tối hôm qua.
A crazy cat and a ………. dog help him to find his parents. (FRIEND)
friendly
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Cần một tính từ sau mạo từ “a’’ và trước danh từ “dog’’
Dịch nghĩa: Một con mèo điên và một chú chó thân thiện giúp anh tìm thấy cha mẹ mình.
How many …….are there in the program tonight? (PERFORM)
performances
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: Cần một danh từ sau How many
Dịch nghĩa: Chương trình tối nay có bao nhiêu tiết mục?
V. Read the passage and choose the best answer to complete each blank.
Traffic jams in Viet Nam frequently (21) _________ place in big cities, such as Ha Noi and Ho Chi Minh City.
There is no fixed rule for the time a traffic jam to happen. But it is worst (22) _________ the rush hour when everyone is in a hurry to get to work or come back home. Apart from peak hours, the time between 9 a.m. to 10 a.m. and between 3 p.m. to 4 p.m. also witnesses long lines of vehicles, mainly motorbikes. (23) _________ it rains, the traffic jam gets more terrible. Taxis are extremely hard to catch or wave during the downpour.
(24) _________, the most annoying thing about the traffic jam is the way people react to it. Most road users ride their motorbikes on the pavement rather than (25) _________ calmly. Moreover, they constantly use their horns to hasten riders in the front, even shouting at them from time to time.
Traffic jams in Viet Nam frequently (21) _________ place in big cities, such as Ha Noi and Ho Chi Minh City.
take
takes
took
are taking
Đáp án đúng là A
Kiến thức:Thì hiện tại đơn
Giải thích:Dấu hiệu nhận biết: “frequently” (thường xuyên) => thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên
=> Công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định với dộng từ thường chủ ngữ số nhiều “traffic jams” (kẹt xe): S + V(nguyên thể) .
Dịch nghĩa:Ùn tắc giao thông ở Việt Nam thường xuyên diễn ra ở các thành phố lớn
at
on
during
within
Đáp án đúng là C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
at: tại
on: trên
during: trong suốt
within: trong vòng
Dịch nghĩa:Nhưng điều tồi tệ nhất là vào giờ cao điểm khi mọi người đều vội vã đi làm hoặc trở về nhà
That
When
After
Before
Đáp án đúng là B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
That: đó
When: khi
After: sau khi
Before: trước khi
Dịch nghĩa:Khi trời mưa, kẹt xe càng khủng khiếp hơn
Therefore
But
Though
However
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
Therefore: do đó
But: nhưng
Though: mặc dù
However: tuy nhiên
Sử dụng However ở đầu câu và trước dấu phẩy
Dịch nghĩa:Tuy nhiên, điều khó chịu nhất về kẹt xe là cách mọi người phản ứng với nó
wait
to wait
waiting
waited
Kiến thức: Dạng dộng từ
Giải thích:
Sau “rather than” (hơn là) cần một động từ ở dạng V-ing.
Dịch nghĩa:Hầu hết người đi đường đều đi xe máy trên vỉa hè chứ không bình tĩnh chờ đợi.
Read the passage and choose the best option to answer each of the following questions.
ANIMATION
The theory of the animated cartoon was introduced before the invention of the cinema by half a century. When working to create conversation pieces for Victorian shops, people discovered the principle of persistence of vision. If drawings of the stages of an action were shown in fast succession, the human eye would perceive them as a continuous movement.
One of the first commercially successful devices, invented by the Belgian Joseph Plateau in 1832, was the phenakistoscope, a spinning cardboard disk that created the illusion of movement when viewed in a mirror, in 1834, William Horner invented the zoetrope, a rotating drum lined by a band of pictures. The Frenchman Émile Reynaud in 1876 adapted the principle into a form that could be projected before a theatrical audience. Reynaud became not only animation’s first entrepreneur but also the first artist to give personality and warmth to his animated characters.
What is the passage mainly about?
Early history of animation
The reason why animation is popular
The invention of Joseph Plateau
The first animation's entrepreneur
Đáp án đúng là A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: Dựa vào thông tin tổng quát toàn bộ bài đọc
Dịch nghĩa:Lý thuyết về phim hoạt hình đã được đưa ra trước khi phát minh ra điện ảnh nửa thế kỷ. Khi làm việc để tạo ra các đoạn hội thoại cho các cửa hàng thời Victoria, mọi người đã phát hiện ra nguyên tắc về tầm nhìn bền vững. Nếu các bức vẽ về các giai đoạn của một hành động được thể hiện liên tiếp nhanh chóng, mắt người sẽ cảm nhận chúng như một chuyển động liên tục.
Một trong những thiết bị thành công về mặt thương mại đầu tiên, do Cao nguyên Joseph người Bỉ phát minh vào năm 1832, là phenakistscope, một đĩa bìa cứng quay tạo ra ảo giác chuyển động khi nhìn trong gương. Năm 1834, William Horner đã phát minh ra zoetrope, một chiếc trống quay có lót bởi một nhóm hình ảnh. Người Pháp Émile Reynaud vào năm 1876 đã điều chỉnh nguyên tắc này thành một hình thức có thể trình chiếu trước khán giả đến rạp. Reynaud không chỉ trở thành doanh nhân đầu tiên trong lĩnh vực hoạt hình mà còn là nghệ sĩ đầu tiên mang lại cá tính và sự ấm áp cho các nhân vật hoạt hình của mình.
When was the theory of animation developed?
after the introduction of the cinema
in 1832
about 50 years before the invention of the cinema
in 1876
Đáp án đúng là C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: “The theory of the animated cartoon was introduced before the invention of the cinema by half a century.”
Dịch nghĩa:Lý thuyết về phim hoạt hình đã được đưa ra trước khi phát minh ra điện ảnh nửa thế kỷ
What happens to human eyes when pictures of the stages of an action were shown in fast succession?
They will find the pictures more vivid.
They cannot see the pictures.
They will perceive the pictures as normal.
They will see the pictures as a continuous movement.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: “If drawings of the stages of an action were shown in fast succession, the human eye would perceive them as a continuous movement.”
Dịch nghĩa:Nếu các bức vẽ về các giai đoạn của một hành động được thể hiện liên tiếp nhanh chóng, mắt người sẽ cảm nhận chúng như một chuyển động liên tục.
What is a phenakistoscope?
a popular form of entertainment
a spinning cardboard disk
a rotating drum lined by a band of pictures
a collection of Victorian drawings
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: “One of the first commercially successful devices, invented by the Belgian Joseph Plateau in 1832, was the phenakistoscope, a spinning cardboard disk that created the illusion of movement when viewed in a mirror.”
Dịch nghĩa:Một trong những thiết bị thành công về mặt thương mại đầu tiên, do Cao nguyên Joseph người Bỉ phát minh vào năm 1832, là phenakistscope, một đĩa bìa cứng quay tạo ra ảo giác chuyển động khi nhìn trong gương.
Who is NOT MENTIONED as an inventor of an animation-making device?
Victoria
William Horner
Émile Reynaud
Joseph Plateau
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: “When working to create conversation pieces for Victorian shops, people discovered the principle of persistence of vision.”
Dịch nghĩa:Khi làm việc để tạo ra các đoạn hội thoại cho các cửa hàng thời Victoria, mọi người đã phát hiện ra nguyên tắc kiên định của tầm nhìn
VII. Listen and complete the text with NO MORE THAN THREE WORDS.
HISTORY OF HALLOWEEN
A great number of people consider Halloween to be an (31) _______ holiday. In reality, it originates from the Celts of Ireland. These days, people do not do what the old Celts did in the past. They do not have a (32) _______ before the winter starts and do not leave their houses cold, without lighting during the night,hoping to stop spirits wanting to live there. It was believed that the souls of (33) _______ could come back if they find a person to stay in. Therefore, wearing scary masks and costumes to make the spirits go away, is an old Celtic tradition.Today, people and especially (34) _______ enjoy Halloween costume parties. They dress up as witches, vampires and ghosts. Children in masks go from house to house and when the door opens, they say: “Trick or Treat”! If they do not get sweets, they do something bad like throwing eggs at the house.The classic (35) _______ of Halloween are horror characters: black cats, spiders, witches, and ghosts and big orange pumpkins. Great Britain and the USA celebrate Halloween every year on the last day of October.
American
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Trước danh từ “holiday” (kì nghỉ) cần một tính từ
American (a): thuộc về Mỹ
Dịch nghĩa:Rất nhiều người xem Halloween là một ngày lễ của Mỹ
big deal
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau mạo từ “a” cần một cụm danh từ => Cụm từ: “a big meal”: một bữa ăn thịnh soạn
Dịch nghĩa: Họ không có một bữa ăn thịnh soạn trước khi mùa đông bắt đầu.
dead people
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau giới từ “of” cần một cụm danh từ => Cụm từ: “souls of dead people”: linh hồn của những người chết
Dịch nghĩa:Người ta tin rằng linh hồn của người chết có thể quay trở lại nếu họ tìm thấy một người ở lại.
children
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Trước động từ “enjoy” (thích) cần một danh từ chỉ người số nhiều. => children (n): những đứa trẻ
Dịch nghĩa:Ngày nay, mọi người và đặc biệt là trẻ em thích những bữa tiệc hóa trang Halloween.
symbols
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau tính từ “classic” (cổ điển) cần một danh từ. => Động từ tobe phía sau là “are” nên phải là danh từ đếm được số nhiều.
Dịch nghĩa:Biểu tượng cổ điển của Halloween là những nhân vật kinh dị
VIII. Complete each of the following sentences using the cues given.
have/ trip/ hometown/ brother/ two days ago.
________________________________________________________I had a trip to my hometown with my brother two days ago
Kiến thức: Cấu trúc thì quá khứ đơn
Giải thích:
Có “two days ago’’ là dấu hiệu của thì quá khứ đơn => chia ĐT ở quá khứ: Ved/PI
Dịch nghĩa:Tôi có chuyến về quê cùng anh trai cách đây hai ngày
15 kilometres/ my place/ my hometown.
________________________________________________________It's 15 kilometers from my place to my hometown.
Kiến thức: Cấu trúc chỉ khoảng cách
Giải thích:
Cấu trúc: It's + (about) + distance + from + place + to + place
Dịch nghĩa:Từ chỗ tôi đến quê tôi là 15 km
go/ there/ train/ and/ it/ comfortable.
________________________________________________________You can go there by train and it is very comfortable
Kiến thức: Cấu trúc với modal verbs: can
Giải thích:
Cấu trúc: S + can + V-inf : có thể làm gì
Dịch nghĩa:Bạn có thể đến đó bằng tàu hỏa và nó rất thoải mái
there/ a lot of/ vehicles/ road.
________________________________________________________There are a lot of vehicles on the road
Kiến thức: Cấu trúc thì hiện tại đơn
Giải thích: Vehicles là số nhiều nên sử dụng “are’’
Dịch nghĩa:Có rất nhiều phương tiện trên đường
trip/ exciting/ meaningful.
________________________________________________________
The trip was exciting and meaningful
Kiến thức: Cấu trúc thì quá khứ đơn
Giải thích: Dùng thì quá khứ đơn để miêu tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ
Dịch nghĩa:Chuyến đi thật thú vị và ý nghĩa








