Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 THPT Gio Linh (Quảng Trị) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 THPT Gio Linh (Quảng Trị) năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1285 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen to a conversation between Nam and an AI expert about how to operate the Robot Ally. You will have 20 seconds to read the questions, and you will listen twice.

Ally can be controlled by using the Ally connect app.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đoạn văn

Part 1: Listen to the recording and decide whether the following statements are True or False. Choose A for True and B for False. (1m)

Listen to a conversation between Nam and an AI expert about how to operate the Robot Ally. You will have 20 seconds to read the questions, and you will listen twice.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

You can control Ally from anywhere in the world through the app.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đoạn văn

Part 2. Listen and choose the best answer A,B or C to complete each question.(1m)

Mr Le is talking to grade 12 students of how to write a good CV.

You will have 30 seconds to read the questions, and you will listen twice.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

After Ally finishes a task, you need to manually take it back to its charging station.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đoạn văn

NOTICE: COMBAT FAKE NEWS IN THE SCHOOL ENVIRONMENT!

Recently, fake news is __(9)__ appearing and causing more and more consequences. Therefore, the School Board would like to inform:

·Students ought to fact-check __(10)__ before sharing on social networks.

·Everyone should use __(11)__ sources for information access.

·Any suspicious news encountered online must __(12)__ .

·Any violators will be disciplined if discovered.

·Raising awareness through discussions __(13)__ school activities is highly encouraged.

·Critical thinking should be applied when reading news __(14)__ misinformation.

Think before you share! Stay informed, stay responsible!

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Recently, fake news is __(9)__ appearing and causing more and more consequences.

increased

increases

increasing

increasingly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trước động từ “appearing (v) xuất hiện” cần một trạng từ để bổ nghĩa “increasingly (adv) ngày càng

Hướng dẫn dịch: Gần đây, tin giả ngày càng xuất hiện nhiều và gây ra ngày càng nhiều hậu quả.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

·Students ought to fact-check __(10)__ before sharing on social networks.

broadcast

pressing

bias

content

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

broadcast (n) sự phát thanh/truyền hình

pressing (n) sự đè ép, tạo áp lực

bias (n) sự thiên vị

content (n) thông tin, nội dung

Hướng dẫn dịch: Học sinh cần kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ trên mạng xã hội.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

·Everyone should use __(11)__ sources for information access.

convenient

profit-making

credible

accessible

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

convenient (a) thuận tiện

profit-making (a) tạo ra lợi nhuận

credible (a) đáng tin cậy

accessible (a) có thể tiếp cận được

Hướng dẫn dịch: Mọi người nên sử dụng nguồn thông tin đáng tin cậy.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

·Any suspicious news encountered online must __(12)__ .

report

be reported

to report

have reported

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu bị động của động từ khuyết thiếu: S + modal verb + be + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Bất kỳ tin tức đáng ngờ nào gặp phải trên mạng đều phải được báo cáo.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

·Raising awareness through discussions __(13)__ school activities is highly encouraged.

because

or

and

but

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

because: bởi vì

or: hoặc

and: và

but: nhưng

Hướng dẫn dịch: Việc nâng cao nhận thức thông qua thảo luận và các hoạt động của trường được khuyến khích mạnh mẽ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

·Critical thinking should be applied when reading news __(14)__ misinformation.

avoiding

avoids

avoid

to avoid

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc chỉ mục đích: to + V: để làm gì

Hướng dẫn dịch: Cần áp dụng tư duy phản biện khi đọc tin tức để tránh thông tin sai lệch.

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO: CHỐNG TIN GIẢ TRONG MÔI TRƯỜNG HỌC ĐƯỜNG!

Gần đây, tin giả ngày càng xuất hiện nhiều và gây ra ngày càng nhiều hậu quả. Vì vậy, Ban Giám hiệu nhà trường xin thông báo:

• Học sinh cần kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ trên mạng xã hội.

• Mọi người nên sử dụng nguồn thông tin đáng tin cậy.

• Bất kỳ tin tức đáng ngờ nào gặp phải trên mạng đều phải được báo cáo.

• Bất kỳ người vi phạm nào sẽ bị xử lý kỷ luật nếu bị phát hiện.

• Việc nâng cao nhận thức thông qua thảo luận và các hoạt động của trường được khuyến khích mạnh mẽ.

• Cần áp dụng tư duy phản biện khi đọc tin tức để tránh thông tin sai lệch.

Hãy suy nghĩ trước khi chia sẻ! Hãy cập nhật thông tin, hãy có trách nhiệm!

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 The Ally robot can only perform one function at a time.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Nội dung bài nghe:

Nam: Excuse me, Ms Stewart. I'd like to know more about the home robots at the New Tech Centre.

Ms Stewart: No problem, Nam. I'll introduce you to Ally. It's the most advanced home robot using artificial intelligence to perform tasks.

Nam: So what can it do?

Ms Stewart: Well, it can see, hear, speak, and even interact with you. It understands several languages and can even teach you maths and science.

Nam: Wow, that's amazing. Does it run on batteries?

Ms Stewart: No, it's eco-friendly. It uses solar energy.

Dịch bài nghe:

Nam: Xin lỗi, cô Stewart. Em muốn biết thêm về robot gia đình tại Trung tâm công nghệ mới ạ.

Cô Stewart: Không vấn đề gì, Nam. Cô sẽ giới thiệu cho em Ally. Đây là robot gia đình tiên tiến nhất sử dụng trí tuệ nhân tạo để thực hiện nhiệm vụ.

Nam: Vậy nó có thể làm gì ạ?

Cô Stewart: Ừm, nó có thể nhìn, nghe, nói và thậm chí tương tác với em. Nó hiểu được một số ngôn ngữ và thậm chí có thể dạy em toán học và khoa học.

Nam: Wow, thật tuyệt vời. Nó chạy bằng pin ạ?

Cô Stewart: Không, nó thân thiện với môi trường. Nó sử dụng năng lượng mặt trời.

Đoạn văn

In recent years, an app called TikTok has taken the social media world by storm. With its short-form videos, catchy dances, and creative content, TikTok has become a global sensation, captivating millions of users worldwide.

TikTok, __( 15 )__ , was launched in 2016 but gained immense popularity in the past few years. The app allows users to create and share 15 to 60-second videos, often featuring lip-syncing, dancing, comedy sketches, and various challenges. Its addictive and easily digestible content format has appealed ___(16)__ , particularly younger generations.

TikTok’s popularity knows no bounds. The app has gathered an enormous user base, surpassing 2 billion down loads worldwide. It has become especially popular in markets such as the United States, India, and Brazil, __(17)___ scrolling through an endless stream of videos. One of the key factors behind TikTok’s success is its powerful recommendation algorithm. The app’s algorithm analyses user’s behavior, preferences, and interactions ______(18 )__sonalized feed . By understanding user’s interests and serving them tailored content, ______( 19 )__ provides a constant stream of fresh, entertaining videos.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

TikTok, __( 15 )__ , was launched in 2016 but gained immense popularity in the past few years.

develop by the Chinese company ByteDance

developed by the Chinese company ByteDance

to develop by the Chinese company ByteDance

developing by the Chinese company ByteDance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động ta bỏ đại từ quan hệ, chuyển động từ về dạng Ved/3

Hướng dẫn dịch: TikTok, được phát triển bởi công ty ByteDance của Trung Quốc, ra mắt vào năm 2016 nhưng đã đạt được sự phổ biến rộng rãi trong vài năm qua.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Its addictive and easily digestible content format has appealed ___(16)__ , particularly younger generations.

with a few range for users

to a wide range of users

in a small range of user

in a wide range for users

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ “Appeal to…: thu hút”

Hướng dẫn dịch: Định dạng nội dung gây nghiện và dễ tiếp thu của nó đã thu hút một lượng lớn người dùng, đặc biệt là thế hệ trẻ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

It has become especially popular in markets such as the United States, India, and Brazil, __(17)___ scrolling through an endless stream of videos.

why users spend countless hours

where users spend countless hours

which users spend countless hours

when users spend countless hours

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“Markets (n) thị trường” là cụm từ chỉ nơi chốn => dùng “where”

Hướng dẫn dịch: Nó đặc biệt phổ biến ở các thị trường như Hoa Kỳ, Ấn Độ và Brazil, nơi người dùng dành vô số giờ để lướt xem hàng loạt video không ngừng nghỉ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The app’s algorithm analyses user’s behavior, preferences, and interactions ______(18 )__sonalized feed .

created

to creating

to create

to be created

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc chỉ mục đích: to + V: để làm gì

Hướng dẫn dịch: Thuật toán của ứng dụng phân tích hành vi, sở thích và tương tác của người dùng để tạo ra nguồn cấp dữ liệu được cá nhân hóa.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr Le is talking to grade 12 students of how to write a good CV.

You will have 30 seconds to read the questions, and you will listen twice.

 Last week you had a chance to listen to Mr Le talk about the skills and ______ you need for the workforce.

qualities

equality

quantities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đoạn văn

Before the invention of newspapers, the main source of news was word of mouth. Any writings and drawings were done by hand. Although printing presses had existed in eastern Asia, it was Gutenberg's invention in Europe in 1453 that made printing faster and books more accessible. It reduced the cost and size of printed books and made them the first form of mass media affordable to less wealthy people. Gutenberg's invention also quickened the spread of discoveries and information and promoted literacy in Europe.

The printing press led to the rise of printed newspapers that appeared regularly. The first newspapers developed from around 1612 and in a short period of time, they became very popular in Europe and the European colonies. In the 19th century, they also appeared in Asia. Newspapers and magazines are still very popular today. Although most of them have online versions, many people continue to read print media, which is considered more credible than digital media.

In the 1920s, when radio, television, and video were introduced, the phrase "the media" began to be used. Black and white television quickly became popular in the 1950s, and in the 1960s, colour broadcasts started in many countries. Thanks to its audiovisual presentation, television became one of the most important forms of mass media in the 20th century. As a source of news, entertainment, and education, it still attracts a large number of viewers today.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Which best serves as the title for the article?

Development of Journalism and Information

Traditional Forms of Media

Outdated Media Platforms

The Rise of the Media

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Sự phát triển của báo chí và thông tin

B. Các hình thức truyền thông truyền thống

C. Các nền tảng truyền thông lỗi thời

D. Sự trỗi dậy của truyền thông

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “wealthy” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to............

rich

safe

visual

poor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

wealthy (a) giàu có >< poor (a) nghèo

Hướng dẫn dịch: Nó làm giảm chi phí và kích thước của sách in, biến chúng thành hình thức truyền thông đại chúng đầu tiên mà những người ít giàu có cũng có thể mua được.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 2 refers to________.

Europe and the European colonies

the printing press

printed newspapers

online versions

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Những tờ báo đầu tiên phát triển từ khoảng năm 1612 và trong một thời gian ngắn, chúng đã trở nên rất phổ biến ở châu Âu và các thuộc địa của châu Âu. Vào thế kỷ 19, chúng cũng xuất hiện ở châu Á.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 All of the following are the forms of mass media mentioned in the passage EXCEPT________.

printed newspapers

television

video

photo-sharing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin đáp án A: Although most of them have online versions, many people continue to read print media, which is considered more credible than digital media.

Thông tin đáp án B, C: In the 1920s, when radio, television, and video were introduced, the phrase "the media" began to be used.

Hướng dẫn dịch:

Mặc dù hầu hết chúng đều có phiên bản trực tuyến, nhưng nhiều người vẫn tiếp tục đọc báo in, vốn được coi là đáng tin cậy hơn so với báo chí kỹ thuật số.

Vào những năm 1920, khi radio, truyền hình và video được giới thiệu, cụm từ "phương tiện truyền thông" bắt đầu được sử dụng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

Printing presses, a European invention, appeared first in eastern Asia in the 15th century

Many people still choose printed newspapers and magazines thanks to their credibility

Information had been mainly exchanged verbally before the advent of newspapers

After the advent of the printing press, printing newspapers started to become more popular

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin đáp án A: Although printing presses had existed in eastern Asia, it was Gutenberg's invention in Europe in 1453 that made printing faster and books more accessible. => đáp án A sai

Hướng dẫn dịch: Mặc dù máy in đã tồn tại ở Đông Á, nhưng phát minh của Gutenberg ở châu Âu năm 1453 đã giúp việc in ấn nhanh hơn và sách dễ tiếp cận hơn.

Dịch bài đọc:

Trước khi báo chí ra đời, nguồn tin tức chính là truyền miệng. Mọi bài viết và hình vẽ đều được thực hiện bằng tay. Mặc dù máy in đã tồn tại ở Đông Á, nhưng phát minh của Gutenberg ở châu Âu năm 1453 đã giúp việc in ấn nhanh hơn và sách dễ tiếp cận hơn. Nó làm giảm chi phí và kích thước của sách in, biến chúng thành hình thức truyền thông đại chúng đầu tiên mà những người ít giàu có cũng có thể mua được. Phát minh của Gutenberg cũng đẩy nhanh sự lan truyền các phát hiện và thông tin, đồng thời thúc đẩy việc biết chữ ở châu Âu.

Máy in đã dẫn đến sự ra đời của báo in, xuất hiện thường xuyên. Những tờ báo đầu tiên phát triển từ khoảng năm 1612 và trong một thời gian ngắn, chúng đã trở nên rất phổ biến ở châu Âu và các thuộc địa của châu Âu. Vào thế kỷ 19, chúng cũng xuất hiện ở châu Á. Báo và tạp chí vẫn rất phổ biến ngày nay. Mặc dù hầu hết chúng đều có phiên bản trực tuyến, nhưng nhiều người vẫn tiếp tục đọc báo in, vốn được coi là đáng tin cậy hơn so với báo chí kỹ thuật số.

Vào những năm 1920, khi radio, truyền hình và video được giới thiệu, cụm từ "phương tiện truyền thông" bắt đầu được sử dụng. Truyền hình đen trắng nhanh chóng trở nên phổ biến vào những năm 1950, và đến những năm 1960, truyền hình màu bắt đầu phát sóng ở nhiều quốc gia. Nhờ hình thức trình bày nghe nhìn, truyền hình đã trở thành một trong những hình thức truyền thông đại chúng quan trọng nhất của thế kỷ 20. Là nguồn cung cấp tin tức, giải trí và giáo dục, nó vẫn thu hút một lượng lớn người xem cho đến ngày nay.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Your CV is one of the most important requirements for ______ a job. It is the first impression you make on your potential employer.

looking

getting

finding

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

If your CV looks cluttered and confusing, the personnel manager is going to think that you will be a ______ and confused employee.

tidy

careful

cluttered

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Finally, you should remember to tailor your CV to the job you are ______ for.

designing

looking

applying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Nội dung bài nghe:

Presenter: Good morning, everybody! As part of our programme to support school leavers, last week you had a chance to listen to Mr Le talk about the skills and qualities you need to prepare for the workforce. Today, Mr Le has come back to give you some useful tips on how to write your CV, which is the written record of your education and work experience.

Mr Le : Hello everyone! Thank you for inviting me back. As you know, your CV is one of the most important requirements for getting a job. It is the first impression you make on your potential employer. More importantly, it can be the deciding factor in whether or not you can get an interview. And here are the top three tips for getting the most out of your CV.

The first CV writing tip is to keep it simple in terms of design. If your CV looks cluttered and confusing, the personnel manager is going to think that you will be a cluttered and confused employee.

Tip number two is that you need to include important key words from the job description in your CV. Many companies nowadays have digital software to scan CVs for important keywords. So, if you don't have those key words in your CV, you wo n't be shortlisted.

Finally, you should remember to tailor your CV to the job you are applying for. Every job you apply for is going to have a unique set of requirements. So, you should ensure that your experience and skills are completely aligned with those requirements.  That is why you should have a different and unique CV for every job you apply for.

Ok, so I've just given you the three most important tips that will make your CV stand out. Of course, there are still other techniques that you can use. Now, if you have any questions about writing a CV, please don't hesitate to ask me.

Student 1 : Mr Le, should I include my hobbies and interests in my CV? (fading voice).…

Dịch bài nghe:

Người dẫn: Chào buổi sáng, mọi người! Là một phần trong chương trình của chúng tôi để hỗ trợ cho những người ra trường, tuần trước bạn đã có một cơ hội để lắng nghe ông Lê nói về những kỹ năng và phẩm chất bạn cần để chuẩn bị cho việc đi làm. Hôm nay, ông Lê đã quay lại để cung cấp cho bạn một số lời khuyên hữu ích về cách viết CV của bạn, đó là bản ghi chép về học vấn và kinh nghiệm làm việc của bạn.

Ông Lê: Xin chào mọi người! Cảm ơn bạn đã mời tôi trở lại. Như các bạn đã biết, CV của bạn là một trong những yêu cầu quan trọng nhất để có được việc làm. Đó là ấn tượng đầu tiên của bạn đối với nhà tuyển dụng tiềm năng của bạn. Quan trọng hơn, nó có thể là yếu tố quyết định xem bạn có được phỏng vấn hay không. Và đây là ba mẹo hàng đầu để CV của bạn được nhận.

Mẹo viết CV đầu tiên là để nó đơn giản về thiết kế. Nếu CV của bạn có vẻ lộn xộn và khó hiểu, quản lý nhân sự sẽ nghĩ rằng bạn sẽ là một nhân viên lộn xộn và bừa bộn.

Mẹo số hai là bạn cần phải bao quát các từ khóa quan trọng trong  mô tả công việc trong CV của bạn. Nhiều công ty ngày nay có phần mềm kỹ thuật số để quét CV cho các từ khóa quan trọng. Vì vậy, nếu bạn không có những từ then chốt trong CV của mình, bạn sẽ không được đưa vào danh sách ngắn.

Cuối cùng, bạn nên nhớ chỉnh hồ sơ của bạn cho công việc bạn đang xin. Mỗi công việc bạn đăng ký sẽ có một bộ yêu cầu duy nhất. Vì vậy, bạn nên đảm bảo rằng kinh nghiệm và kỹ năng của bạn hoàn toàn phù hợp với những yêu cầu đó. Đó là lý do tại sao bạn nên có một CV khác biệt và duy nhất cho mỗi công việc bạn đăng ký.

Ok, vì vậy tôi đã cung cấp cho bạn ba mẹo quan trọng nhất để làm cho CV của bạn nổi bật. Tất nhiên, vẫn có những kỹ thuật khác mà bạn có thể sử dụng. Bây giờ, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về cách viết CV, vui lòng không ngần ngại hỏi tôi.

Sinh viên 1: Ông Lê, tôi có nên đưa những sở thích và những thứ tôi quan tâm vào CV của tôi không? (giọng nói nhỏ). ...

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 By understanding user’s interests and serving them tailored content, ______( 19 )__ provides a constant stream of fresh, entertaining videos.

TikTok doesn’t keep user engaging

TikTok keeps users not engage

TikTok keeps users engaged

TikTok keep users to be engaged

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

S + keep + sb/sth + adj: muốn giữ cái gì hoặc ai ở trong trạng thái nào

Hướng dẫn dịch: Bằng cách hiểu sở thích của người dùng và cung cấp cho họ nội dung phù hợp, TikTok giữ chân người dùng bằng cách cung cấp một luồng video mới mẻ và giải trí liên tục.

Dịch bài đọc:

Trong những năm gần đây, một ứng dụng có tên TikTok đã làm mưa làm gió trong thế giới mạng xã hội. Với các video ngắn, những điệu nhảy bắt tai và nội dung sáng tạo, TikTok đã trở thành một hiện tượng toàn cầu, thu hút hàng triệu người dùng trên toàn thế giới.

TikTok, được phát triển bởi công ty ByteDance của Trung Quốc, ra mắt vào năm 2016 nhưng đã đạt được sự phổ biến rộng rãi trong vài năm qua. Ứng dụng này cho phép người dùng tạo và chia sẻ các video dài từ 15 đến 60 giây, thường có nội dung hát nhép, nhảy múa, các tiểu phẩm hài và nhiều thử thách khác nhau. Định dạng nội dung gây nghiện và dễ tiếp thu của nó đã thu hút một lượng lớn người dùng, đặc biệt là thế hệ trẻ.

Sự nổi tiếng của TikTok là không giới hạn. Ứng dụng này đã thu hút một lượng người dùng khổng lồ, vượt qua 2 tỷ lượt tải xuống trên toàn thế giới. Nó đặc biệt phổ biến ở các thị trường như Hoa Kỳ, Ấn Độ và Brazil, nơi người dùng dành vô số giờ để lướt xem hàng loạt video không ngừng nghỉ. Một trong những yếu tố then chốt đằng sau thành công của TikTok là thuật toán đề xuất mạnh mẽ của nó. Thuật toán của ứng dụng phân tích hành vi, sở thích và tương tác của người dùng để tạo ra nguồn cấp dữ liệu được cá nhân hóa. Bằng cách hiểu sở thích của người dùng và cung cấp cho họ nội dung phù hợp, TikTok giữ chân người dùng bằng cách cung cấp một luồng video mới mẻ và giải trí liên tục.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose main stress is placed differently from the others

robot

facial

improve

virtual

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose main stress is placed differently from the others

social

afford

connect

promote

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others

thanks

think

father

thirteen

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to complete the following sentences

whole

whale

water

window

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A là âm câm, các đáp án khác phát âm là /w/

29. Trắc nghiệm
1 điểm

 Lily often has her house ______ by a robot vacuum cleaner.

cleaning

cleans

cleaned

to clean

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc nhờ vả bị động: S + have/get + sth + Ved/3 (by sb)

Hướng dẫn dịch: Lily thường xuyên nhờ robot hút bụi dọn dẹp nhà cửa.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

We can post information ______ social media sites

on

at

in

to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Post sth on (website/social media): đăng cái gì đó (ảnh, video, tin nhắn) lên các trang web/ mạng xã hội

Hướng dẫn dịch: Chúng ta có thể đăng thông tin lên các trang mạng xã hội.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Teacher: Did you hear about the wildfires destroying animal habitats in Australia?

Student: Yes, it's very ______

encouraging

entertaining

exciting

worrying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

encouraging: khuyến khích

entertaining: thú vị

exciting: hấp dẫn

worrying: lo lắng

Hướng dẫn dịch:

Giáo viên: Các em có nghe nói về các vụ cháy rừng đang tàn phá môi trường sống của động vật ở Úc không?

Học sinh: Vâng, điều đó rất đáng lo ngại.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Joseph: .........?

Dylan: Yes, it is. The food's really nice. Have you tried the fish burgers?

Great music, isn't it

Do you like the party

Great party, isn't it

Do you like the fish burgers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Joseph: Bữa tiệc tuyệt vời, phải không?

Dylan: Vâng, đúng vậy. Đồ ăn rất ngon. Cậu đã thử bánh mì kẹp cá chưa?

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions

Dear Oanh,

a. I like my job because I can use my ability and knowledge to finish my work the best.

b. Now, I am working as a teacher in the military academy logistics. I start my working day at 7 p.m. every morning and finish it at 5 pm.

c. Now every day is wonderful day with me. And you, your job is very interesting, isn’t it? Let you tell me about it in the next letter.

d. How are you? Thanks for your letter. I am so happy because you always miss and think of me.

e. Moreover, I can study valuable experience from colleagues not only about work but also about life.

I look forward to hearing from you.

Love,

b – d – e – a – c

d – b – c – e – a

d – b – e – c – a

d – b – a – e – c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

Oanh thân mến,

d. Bạn khỏe không? Cảm ơn bạn đã viết thư. Mình rất vui vì bạn luôn nhớ và nghĩ về mình.

b. Hiện tại, mình đang làm giáo viên tại học viện quân sự, bộ phận hậu cần. Mình bắt đầu ngày làm việc lúc 7 giờ tối và kết thúc lúc 5 giờ chiều.

a. Mình thích công việc của mình vì mình có thể sử dụng khả năng và kiến thức của mình để hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

e. Hơn nữa, mình có thể học hỏi được những kinh nghiệm quý báu từ các đồng nghiệp không chỉ về công việc mà còn về cuộc sống.

c. Bây giờ mỗi ngày đều là một ngày tuyệt vời khi có mình bên cạnh. Còn bạn, công việc của bạn rất thú vị phải không? Hãy kể cho mình nghe về nó trong thư tiếp theo nhé.

Mình rất mong nhận được thư của bạn.

Yêu bạn,

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions

a. Secondly, there need to be more police in the area preventing people from cutting down trees. A lot of the people who cut them down do it illegally. If they were more afraid of getting caught, they might stop.

b. First of all, we have to make the local people aware of the damage they're doing.

c. Every day, thousands and thousands of trees are cut down in the Amazonian rainforest.

d. It's a very serious problem, and there's no easy solution, but we're short of time. It won't be long before the rainforests disappear completely.

e. This does enormous damage to the local environment, and also possibly affects the world's climate. But how can we save the rainforests from destruction?

c – e – b – a – d

c – e – d – b – a

a – b – c – e – d

d – e – b – a – c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

c. Mỗi ngày, hàng ngàn hàng ngàn cây bị đốn hạ ở rừng mưa Amazon.

e. Điều này gây ra thiệt hại to lớn cho môi trường địa phương, và cũng có thể ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu. Nhưng làm thế nào chúng ta có thể cứu các khu rừng mưa khỏi sự tàn phá?

b. Trước hết, chúng ta phải nâng cao nhận thức của người dân địa phương về những thiệt hại mà họ đang gây ra.

a. Thứ hai, cần có thêm cảnh sát trong khu vực để ngăn chặn người dân chặt phá cây. Rất nhiều người chặt phá cây trái phép. Nếu họ sợ bị bắt hơn, họ có thể sẽ dừng lại.

d. Đây là một vấn đề rất nghiêm trọng, và không có giải pháp dễ dàng, nhưng chúng ta đang thiếu thời gian. Sẽ không lâu nữa các khu rừng mưa sẽ biến mất hoàn toàn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions

a. Dear Sir or Madam, I am writing to apply for the position of a part-time server, which you advertised on your website on 10 October.

b. Last summer, I waited on tables for two months at a fast-food restaurant. I am a friendly, hard-working, and caring person with a love for people and good food.

c. Thank you for your consideration. I look forward to hearing from you soon.

d. I can also speak English, so I can wait on foreign customers. I would be delighted to meet you in person to discuss my application. I will be free for an interview any afternoon during the week.

e. I am in my final year of secondary school. I have some experience in the hospitality industry.

a – e – c – b – d

b – d – e – c – a

a – e – b – d – c

a – c – e – b – d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

a. Kính gửi Ông/Bà, Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí nhân viên phục vụ bán thời gian, vị trí mà quý công ty đã đăng tuyển trên trang web vào ngày 10 tháng 10.

e. Tôi đang học năm cuối cấp trung học. Tôi có một số kinh nghiệm trong ngành dịch vụ nhà hàng khách sạn.

b. Mùa hè năm ngoái, tôi đã làm phục vụ bàn trong hai tháng tại một nhà hàng thức ăn nhanh. Tôi là người thân thiện, chăm chỉ và chu đáo, yêu thích mọi người và ẩm thực ngon.

d. Tôi cũng có thể nói tiếng Anh, vì vậy tôi có thể phục vụ khách nước ngoài. Tôi rất mong được gặp trực tiếp quý công ty để thảo luận về đơn xin việc của tôi. Tôi có thể rảnh vào bất kỳ buổi chiều nào trong tuần để phỏng vấn.

c. Cảm ơn quý công ty đã xem xét đơn của tôi. Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions

a. On the other hand, Vietnamese specialities, such as pho and banh mi , are also gaining popularity worldwide

b. Moreover, some international dishes use local ingredients, which make them unique and more suitable to local tastes

c. For example, here in Viet Nam, we can enjoy Italian pizza or Japanese sushi, in addition to our traditional food

d. It offers a wide range of dishes a wide range of dishes and more food choices to local people

e. Fast food chains and international restaurants have become popular

c – d – e – b – a

b – a – c – d – e

e – d – b – a – c

e – d – c – b – a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

e. Các chuỗi thức ăn nhanh và nhà hàng quốc tế ngày càng trở nên phổ biến.

d. Nó cung cấp một loạt các món ăn đa dạng và nhiều lựa chọn ẩm thực hơn cho người dân địa phương.

c. Ví dụ, ở Việt Nam, bên cạnh các món ăn truyền thống, chúng ta có thể thưởng thức pizza Ý hoặc sushi Nhật Bản.

b. Hơn nữa, một số món ăn quốc tế sử dụng nguyên liệu địa phương, khiến chúng trở nên độc đáo và phù hợp hơn với khẩu vị địa phương.

a. Mặt khác, các món đặc sản Việt Nam như phở và bánh mì cũng đang ngày càng được ưa chuộng trên toàn thế giới.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to complete the following sentences

Viewers may not ______ enough attention to our poster because there are so many of them in the area.

take

pay

have

look

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ “Pay attention to sth: tập trung, chú ý vào điều gì”

Hướng dẫn dịch: Người xem có thể không chú ý đủ đến áp phích của chúng tôi vì có quá nhiều áp phích như vậy trong khu vực.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined word in the following sentence: 

The main threats facing wild tigers are habitat loss and poaching.

dangers

attacks

punishment

damages

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Threats = Dangers (n) mối đe dọa, nguy hiểm

Hướng dẫn dịch: Các mối đe dọa chính đối với hổ hoang dã là mất môi trường sống và săn trộm.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following sentence:

Speech recognition software is capable of turning spoken words into written text.

intelligent

fond

aware

unable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Capable (a) có khả năng >< Unable (a) không thể, không có khả năng

Hướng dẫn dịch: Phần mềm nhận dạng giọng nói có khả năng chuyển lời nói thành văn bản.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following sentence:

 ______ mass media, for example, TV and newspapers, are still popular.

Tradition

Traditionally

Traditional

Traditions

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Trước cụm danh từ “mass media (a) phương tiện truyền thông đại chúng” cần một tính từ “traditional (a) truyền thống”

Hướng dẫn dịch: Các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống, ví dụ như truyền hình và báo chí, vẫn còn phổ biến.