Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 (Bài số 2 - Đề 3)
17 câu hỏi
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế oxi bằng cách
nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. KMnO4.
nhiệt phân Cu(NO3)2.
điện phân nước.
nhiệt phân KMnO4
Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào dưới đây?
O2.
Al.
Hg.
H2.
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào sai?
H2S + 2NaCl → Na2S + 2HCl.
2H2S + 3O2 dư → 2SO2 + 2H2O.
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3.
H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl.
Hấp thụ 2,24 lít SO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A. Chất tan có trong dung dịch A là
Na2SO3 và NaOH dư.
Na2SO3.
NaHSO3.
NaHSO3 và Na2SO3
Cho m gam FeO tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
7,2g.
3,6g.
0,72g.
0,36g.
Những kim loại nào sau đây bị thụ động hóa trong dd H2SO4 đặc, nguội?
Al và Zn.
Al và Fe.
Fe và Cu.
Fe và Mg.
Trường hợp nào tác dụng với H2SO4 đặc nóng và H2SO4 loãng đều cho sản phẩm giống nhau?
Fe.
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
Hoà tan hết hỗn hợp gồm Zn và Cu cần vừa đủ 200ml dung dịch H2SO4 loãng 0,1M thu được V lít khí (đktc). V có giá trị là
0,224 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
0,448 lít.
Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch H2SO4 loãng, Ba(OH)2, HCl đựng trong lọ mất nhãn là
Cu.
dung dịch BaCl2.
dung dịch NaNO3. D
dung dịch NaOH.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong y học, oxi được dùng để chữa sâu răng.
H2S được dùng để tẩy trắng giấy, chất chống nấm mốc trong lương thực, thực phẩm.
Khí SO2 và khí CO2 đều không làm mất màu dung dịch brom.
Tính axit của H2CO3 > H2S.
II-Tự luận
Viết các phương trình hóa học xảy ra trong trường hợp sau: Đốt hỗn hợp bột Fe với bột lưu huỳnh
Viết các phương trình hóa học xảy ra trong trường hợp sau: Cho H2S tác dụng với SO2
Viết các phương trình hóa học xảy ra trong trường hợp sau: Cho bạc tác dụng với ozon
Viết các phương trình hóa học xảy ra trong trường hợp sau: Cho cacbon tác dụng với H2SO4 đặc/ nóng
Dẫn ra 2 phản ứng hóa học chứng minh S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử và giải thích ngắn gọn.
Dẫn từ từ 3,36 lít SO2 (ở đktc) vào 100 ml Ca(OH)2 1M. Kết thúc thí nghiệm thu được m gam kết tủa. Tính m?
Nung m gam Fe trong không khí thu được a gam hỗn hợp X gồm: Fe và 3 oxit của Fe. Hòa tan a gam X trong Vml H2SO4 98% (đặc; vừa đủ; D = 1,84 gam/ml) thu được dung dịch Y và khí Z (sản phẩm khử duy nhất của S+6 là S+4). Y hòa tan tối đa 1,96 gam Fe. Cho Z lội từ từ qua 50 ml dung dịch NaOH 0,5M đến khi hấp thụ tối đa, lượng khí còn lại được cho lội qua dung dịch KMnO4 0,05M thấy làm mất màu vừa đủ 160 ml. Xác định a, V.
