Bộ 7 Đề thi Học kì 2 Hóa 10 cực hay có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 7 Đề thi Học kì 2 Hóa 10 cực hay có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 10146 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất sau:

(1) Khí F2và khí O2.

(2) Khí H2S và dung dịch FeCl3.

(3) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2.

(4) CuS và cặp dung dịch HCl.

(5) Dung dịch AgNO3và dung dịch FeCl3.

(6) Dung dịch KMnO4và khí SO2.

(7) Hg và S.

Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là:

5.

7.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là: (2); (3); (5); (6); (7).

Loại cặp (1) vì F2không phản ứng trực tiếp với O2.

Loại cặp (4) vì CuS không phản ứng với HCl.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng

quỳ tím.

dd muối Mg2+

thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2

dd chứa ion Ba2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch chứa ion Ba2+như BaCl2, Ba(OH)2, ... vì tạo kết tủa trắng BaSO4

Ví dụ:

BaCl2+ Na2SO4→ BaSO4↓ + 2NaCl

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít khí SO2(đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là: (Cho Na = 23; S = 32; O = 16; H = 1)

24,5 gam.

18,9 gam.

10,4 gam.

29,3 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol SO2là: \({n_{S{O_2}}} = \frac{{5,6}}{{22,4}}\) = 0,25 mol

Số mol NaOH là: nNaOH= 0,4.1 = 0,4 mol

Xét \(T = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,25}} = 1,6\) < 2

Suy ra phản ứng tạo 2 muối:

SO2+2NaOH→Na2SO3+H2Oa           2a              a                          mol

SO2+NaOH→NaHSO3b          b                b               mol

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b = 0,25}\\{2a + b = 0,4}\end{array}} \right.\) → a = 0,15; b = 0,1

Vậy khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

mmuối= 0,15.126 + 0,1.104 = 29,3 g.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

PbS.

H2S.

SO2.

K2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì S trong phân tử SO2có số oxi hóa là: +4 (số oxi hóa trung gian) nên có thể:

+ Nhường đi e để lên số oxi hóa cao hơn +6 (tính khử).

+ Nhận thêm e để xuống số oxi hóa thấp hơn (0, -2) (tính oxi hóa).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố thuộc nhóm oxi - lưu huỳnh có bao nhiêu electron ở phân lớp ngoài cùng?

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các nguyên tố thuộc nhóm oxi - lưu huỳnh có phân lớp ngoài cùng là np4.

Vậy có 4 electron ở phân lớp ngoài cùng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì?

cộng hóa trị có cực.

công hóa trị không cực.

liên kết ion.

liên kết cho nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết trong phân tử của các đơn chất halogen là liên kết cộng hóa trị không cực.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Anion X2-có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Nguyên tố X là

S.

O.

Cl.

F.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình e của X2-là: 1s22s22p6

X2-là anion do X được nhận 2 e tạo thành.

Suy ra cấu hình electron của X là: 1s22s22p4.

Vậy nguyên tố X là O.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl, khí bay ra là

Cl2.

H2S.

H2.

SO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S↑

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sục SO2vào dung dịch NaOH theo tỉ lệ \(\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = 2\) thu được dung dịch

gồm các chất

NaHSO3, Na2SO3.\(\)

NaHSO3

Na2SO3.

Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi sục SO2vào dung dịch NaOH theo tỉ lệ \(\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = 2\) thu được dung dịch là:

Na2SO3.

Phương trình hóa học: SO2+ 2NaOH → Na2SO3+ H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen, chất ở trạng thái khí màu lục nhạt là

Iot.

Brom.

Clo.

Flo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Flo ở dạng khí và có màu lục nhạt.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng của S có trong phân tử Fe2(SO4)3

8%.

24%.

16%.

28%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

%S =\(\frac{{3.32}}{{400}}.100\% \) = 24%.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 gam bột Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2bay ra (đktc). Thể tích V lít khí thoát ra là?

2,24.

3,36.

4,48.

44,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol Fe là: nFe= \(\frac{{11,2}}{{56}}\) = 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

Fe+2HCl→FeCl2+H20,2                               0,2    mol

Vậy \({V_{{H_2}}}\)= 0,2.22,4 = 4,48 lít.\[\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí oxi không phản ứng được với

Cu.

S.

Fe.

Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

O2+ 2Cu →to2CuO

O2+ S →toSO2

3Fe + 2O2→toFe3O4

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3(dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là

28,7.

68,2.

57,4.

10,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({n_{FeC{l_2}}} = \frac{{24,4}}{{127 + 58,5.2}}\)= 0,1 mol → nNaCl= 0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố Cl:

nAgCl= 2\({n_{FeC{l_2}}}\)+ nNaCl = 2.0,1 + 0,2 = 0,4 mol

Ta có: Fe2+→ Fe3+ + 1e, Ag+ + 1e → Ag

Vậy m = mAgCl+ mAg= 0,4.143,5 + 0,1.108 = 68,2 g.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại không phản ứng với axit H2SO4đặc, nguội là

Ag.

Fe.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại không phản ứng với axit H2SO4đặc nguội là Fe.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,8 gam KMnO4tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí thu được (đktc) là:

5,6 lít.

4,48 lít.

8,96 lít.

0,6 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({n_{KMn{O_4}}} = \frac{{15,8}}{{158}}\)= 0,1 mol

Phương trình phản ứng:

16HCl+2KMnO4→5Cl2+8H2O+2KCl+2MnCl2                0,1                0,25                                                mol

Vậy \[{V_{C{l_2}}}\]= 0,25.22,4 = 5,6 lít.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số oxi hoá có thể có của S trong hợp chất là

–2; +4; +6.

–2; +4; +6; 0.

+4; +6; 0.

-2; 0; +4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số oxi hóa phổ biến của S trong hợp chất là -2, +4, +6.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây?

NaHCO3.

(NH4)2SO4.

KMnO4.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2KMnO4→toK2MnO4+ MnO2+ O2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 8,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Cu trong axit H2SO4loãng dư, sau khi phản ứng xảy ra thì thu được 4,48 lít khí H2(đktc). Số gam của Mg và Cu trong hỗn hợp X lần lượt là

4,8 và 4.

6,4 và 2,4.

2,4 và 6,4.

4 và 4,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol H2là: \[{n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}}\] = 0,2 mol

Mg+H2SO4→MgSO4+H20,2                                        0,2   mol

Suy ra mMg= 0,2.24 = 4,8 gam, mCu= 8,8 – 4,8 = 4 g.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất của lưu huỳnh có tính tẩy màu là

H2SO4 loãng.

H2S.

SO2.

SO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp chất của lưu huỳnh có tính tẩy màu là SO2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 lít (đktc) halogen X2 tác dụng vừa đủ với đồng kim loại thu được 22,4 gam CuX2. Nguyên tố halogen là

Clo.

Brom.

Flo.

Iot.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B     

Số mol X2 là: nX2=2,2422,4 = 0,1 mol

X2+Cu→ CuX20,1                 0,1      mol

Theo phương trình phản ứng ta có nCuX2= 0,1 mol

Suy ra MCuX2= 22,40,1= 224 g/mol = 64 + X.2 suy ra X = 80

Vậy X là Br

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế SO2trong công nghiệp người ta tiến hành như sau:

Đốt cháy S hoặc quặng pirit sắt (FeS2).

Cho kim loại phản ứng với H2SO4 đặc.

Cho dd Na2SO3+ ddH2SO4.

Cho Na2SO3tinh thể + ddH2SO4, đun nóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Để điều chế SO2trong công nghiệp người ta tiến hành như sau: Đốt cháy S hoặc quặng pirit sắt (FeS2).

S + O2→toSO2

4FeS2+ 11O2→to2Fe2O3+ 8SO2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3và KMnO4 thu được O2và m gam hỗn hợp chất rắn. Toàn bộ lượng O2sinh ra tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với hidro là 16. Phần trăm về khối lượng của KMnO4trong hỗn hợp đầu là

73,85.

75,76.

79,18.

72,06.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C nóng đỏ phản ứng với O2thu được hỗn hợp khí có M = 32

Suy ra 2 khí là CO và CO2với tổng số mol bằng 0,04.

Dùng quy tắc đường chéo được nCO= 0,03 mol; \[{n_{C{O_2}}}\]= 0,01 mol

Bảo toàn electron có: \[{n_{{O_2}}} = \frac{{4.{n_{C{O_2}}} + 2.{n_{CO}}}}{4} = 0,025mol\]

2KClO3→to2KCl+3O22KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2

Gọi \[{n_{KCl{O_3}}}\]= x (mol); \[{n_{KMn{O_4}}}\]= y (mol)

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1,5x + 0,5y = 0,025}\\{122,5x + 158y = 4,385}\end{array}} \right.\] suy ra x = 0,01; y = 0,02

Vậy \[\% {m_{KMn{O_4}}} = \frac{{0,02.158}}{{4,385}}.100\% \] = 72,06%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để pha loãng dd H2SO4đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào trong các cách sau đây:

Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.

Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.

Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.

Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

H2SO4tan vô hạn trong nước và tỏa ra rất nhiều nhiệt. Nếu ta rót nước vào H2SO4, nước sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm. Vì vậy, muốn pha loãng axit H2SOđặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không được làm ngược lại.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng mà SO2thể hiện tính khử là?

SO2+ 2H2S → 3S + 2H2O.

SO2+ 2NaOH → Na2SO3+ H2O.

SO2+ H2O ⇄ H2SO3.

2SO2+ O2⇄ 2SO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng mà SO2thể hiện tính khử là: 2SO2+ O2⇄ 2SO3.

Trong phản ứng này, số oxi hóa của S tăng lên sau phản ứng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là

ns2 np5.

ns2np3.

ns2np4.

ns2np6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là: ns2 np5.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp điều chế khí hidroclorua trong phòng thí nghiệm là

NaCl tinh thể và H2SO4 đặc.

Thủy phân AlCl3.

Clo tác dụng với H2O.

Tổng hợp từ H2và Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp điều chế khí hidroclorua trong phòng thí nghiệm là cho NaCl tinh thể phản ứng H2SO4 đặc, đun nóng

NaCl + H2SO4(đặc) →toNaHSO4+ HCl

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thể hiện tính oxi hóa của lưu huỳnh đơn chất?

S + HNO3SO2+ NO2+ H2O.

S + Hg HgS.

S + Na2SO3Na2S2O3.

S + O2SO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng thể hiện tính oxi hóa của lưu huỳnh đơn chất là:

S + Hg HgS. (\[\mathop S\limits^0 \to \mathop S\limits^{ - 2} \])

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây?

K, Mg, Cl2.

Na, I2, N2.

Mg, Al, N2.

Ca, Au, S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2Mg + O2→to2MgO

4Al+ 3O2→to2Al2O3

N2+ O2⇄Pt/MnO2to2NO

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng Cu + H2SO→ CuSO4+ SO2+ H2O.

Hệ số cân bằng tối giản nhất của H2SOlà?

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cu + 2H2SO→ CuSO4+ SO2+ 2H2O.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính phi kim?

F, Cl, Br, I.

Cl, Br, F, I.

Br, Cl, F, I.

I, Br, Cl, F.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính phi kim là: I, Br, Cl, F.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O \( \to \) 2HCl + H2SO4. Clo là chất đóng vai trò chất

oxi hóa.

khử.

vừa oxi hóa, vừa khử.

không oxi hóa khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O \( \to \) 2HCl + H2SO4.

Clo là chất đóng vai trò chất là chất oxi hóa. (\[\mathop {C{l_2}}\limits^0 + 2e \to 2\mathop {Cl}\limits^{ - 1} \]).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm kim loại nào sau đây không có phản ứng với H2SO4 loãng?

Zn, Al.

Mg, Cu.

Cu, Ag.

Ag, Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Nhóm kim loại không có phản ứng với H2SO4 loãng là: Cu, Ag.

Do Cu, Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl và khí clo đều cho cùng một loại muối

Hg.

Cu.

Mg.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mg + 2HCl → MgCl2+ H2

Mg + Cl2→toMgCl2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử H2S nguyên tử S có

số oxi hoá +6.

số oxi hoá +4.

số oxi hoá -2.

số oxi hoá +2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phân tử H2S nguyên tử S có số oxi hoá -2 (\[\mathop {{H_2}}\limits^{ + 1} \mathop S\limits^{ - 2} \])

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng chứng tỏ ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi là

C2H5OH + 3O2→ 2CO2+ 3H2O.

3C + 2O3→ 3CO2.

2Ca + O2→ 2CaO.

2Ag + O3→ Ag2O + O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ozon là một trong số những chất có tính oxi hóa mạnh và mạnh hơn O2.

O2không oxi hóa được Ag, nhưng O3 oxi hóa Ag thàn Ag2O:

2Ag + O3→ Ag2O + O2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C, Cu, FeS, FeO, Fe(OH)2, Fe2O3, Fe(OH)3, NaCl rắn. Số chất tác dụng với H2SO4 đ, nóng tạo chất khí là

5.

4.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C + 2H2SO4 đ, nóng → 2SO2 + CO2 + 2H2O

Cu + 2H2SO4 đ, nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O

2FeS + 10H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O

2FeO + 4H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đ, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O

NaCl rắn + H2SO4 đ, nóng → NaHSO4 + HCl

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của clorua vôi là

CaO2Cl.

CaOCl2.

CaOCl.

Ca2OCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức của clorua vôi là: CaOCl2.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit không thể đựng trong bình thủy tinh là

HNO3.

H2SO4.

HCl.

HF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

HF là axi yếu nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn các đồ vật bằng thủy tinh. Vì vậy HF không thể đựng trong các bình bằng thủy tinh.

4HF + SiO2→ SiF4+ 2H2O

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng 2Fe(OH)3+ 3H2SO4→ X + 6H2O. Tên X là?

Sắt (III) sunfit.

Sắt (III) sunfat.

Sắt (III) sunfua.

Sắt (III) sunfurơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2Fe(OH)3+ 3H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 6H2O

X là: Sắt (III) sunfat.