Bộ 7 Đề thi Học kì 2 Hóa 10 cực hay có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 7 Đề thi Học kì 2 Hóa 10 cực hay có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 10159 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào sau đây có trong dịch vị dạ dày, giúp tiêu hóa thức ăn?

H2SO4.

HCl.

HClO.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Axit có trong dịch vị dạ dày, giúp tiêu hóa thức ănHCl.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh đioxit là một trong những tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit. Công thức hóa học của lưu huỳnh đioxit là

SO2.

H2SO3.

SO3.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Lưu huỳnh đioxit là một trong những tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit. Công thức hóa học của lưu huỳnh đioxit là SO2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

Mg.

Fe.

Cu.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Kim loại không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội Fe.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học: 2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k) ΔH < 0

Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng phản ứng trên?

Nồng độ.

Áp suất.

Nhiệt độ.

Chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Yếu tố không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng phản ứng trên là: Chất xúc tác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

Chất xúc tác.

Thể tích của hệ.

Diện tích bề mặt tiếp xúc.

Nồng độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Thể tích của hệ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí SO2từ từ đến dư vào dung dịch axit H2S, thấy

có kết tủa vàng.

có kết tủa đen.

có kết tủa trắng.

có kết tủa nâu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Sục khí SO2 từ từ đến dư vào dung dịch axit H2S, thấy có kết tủa vàng.

SO2+ 2H2S → 3S \( \downarrow \)+ 2H2O

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm điều chế khí Z được mô tả ở hình bên.

Thí nghiệm điều chế khí Z được mô tả ở hình bên.Phản ứng hóa học xảy ra trong ống nghiệm (1) có thể là (ảnh 1)

Phản ứng hóa học xảy ra trong ống nghiệm (1) có thể là

CaCO3→toCaO + CO2.

2KClO3→to 2KCl + 3O2.

Na2SO3+ H2SO4→Na2SO4+ SO2+ H2O.

Zn + H2SO4→ZnSO4+ H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo hình vẽ thấy đây là phản ứng nhiệt phân → Loại C, D.

Phản ứng hóa học xảy ra trong ống nghiệm (1) có thể là

2KClO3→to 2KCl + 3O2.

Loại A do điều kiện của phản ứng A diễn ra ở khoảng 1500oC.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam bột Mg vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra V lít khí H2(đktc). Giá trị của V là

13,44.

3,36.

4,48.

6,72.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Số mol Mg là: nMg= \(\frac{{7,2}}{{24}}\) = 0,3 mol

Phương trình phản ứng: \[\]

\(\begin{array}{l}Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\\0,3{\rm{ 0,3 mol}}\end{array}\)

Vậy \({V_{{H_2}}}\)= 0,3.22,4 = 6,72 lít.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?

NaHCO3, KOH, NaCl.

BaSO4, CuS, Cu.

CaCO3, AgNO3, CuO.

NaOH, KNO3, HF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

CaCO3+ 2HCl → CaCl2+ CO2+ H2O

AgNO3+ HCl → AgCl↓ + HNO3

CuO + 2HCl → CuCl2+ H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, iot tồn tại ở trạng thái

khí.

lỏng.

rắn.

plasma.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Ở điều kiện thường, iot tồn tại ở trạng thái rắn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

S→+H2,toX→+O2(du),toY→+Br2+H2OZ

Biết X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của lưu huỳnh. Cho các phát biểu sau:

(a) Z có tên là axit sunfurơ.

(b) Z có tính axit mạnh.

(c) Z tan vô hạn trong nước.

(d) X có mùi trứng thối.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

S + H2→toH2S

H2S + \(\frac{3}{2}\)O2→toSO2+ H2O

SO2+ Br2+ 2H2O → H2SO4+ 2HBr

Số phát biểu đúng là

(b) Z có tính axit mạnh

(c) Z tan vô hạn trong nước

(d) X có mùi trứng thối.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cặp chất sau tác dụng với nhau:

(a) HCl đặc và KMnO4.

(b) SiO2 và HF.

(c) Br2 và NaI. (d) Al và I2.

Số cặp chất xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

(a) 16HCl đặc+2KMnO4→ 2KCl + 2MnCl2+ 5Cl2+ 8H2O

(c) Br2+ 2NaI → I2+ 2NaBr

(d) 2Al +3I2→H2O,xt2AlI3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Người ta xông đũa và quả nhãn bằng bột lưu huỳnh để lợi dụng tính tẩy trắng, chống nấm mốc của SO2.

(b) Có thể ngâm rau trong dung dịch NaCl loãng để khử trùng do dung dịch NaCl có tính oxi hóa mạnh.

(c) Người ta thêm một lượng nhỏ I2vào muối ăn để sản xuất muối iot.

(d) Nên bảo quản nước Gia-ven trong bình bằng nhựa trong suốt, đặt dưới ánh sáng mặt trời để tăng hoạt tính oxi hóa của nó.

Số phát biểu đúng là

2.

0.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Phát biểu đúng là: (a)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, axit sunfuric được tổng hợp từ lưu huỳnh theo phương pháp tiếp xúc kép qua ba giai đoạn với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 88%. Theo quá trình trên, từ 2,00 tấn lưu huỳnh có thể sản xuất được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO498%?

6,25.

5,39.

5,50.

7,10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Ta có sơ đồ:

S →88% H2SO4

2,0 tấn → \(2.\frac{{98}}{{32}}.\frac{{88}}{{100}}\) = 5,39 tấn

Suy ra \({m_{{H_2}S{O_4}}}\)thu được là: 5,39 tấn

Vậy \({m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}(98\% )}} = \frac{{5,39}}{{98}}.100\) = 5,5 tấn.\[\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,34 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3dư. Toàn bộ kết tủa sinh ra được phân hủy hoàn toàn, thu được 4,32 gam bạc. Muối NaX là

NaF.

NaCl.

NaBr.

NaI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Số mol Ag là: nAg= 0,04 mol

Phương trình phản ứng:

\[\begin{array}{l}NaX{\rm{ }} + {\rm{ }}AgN{O_3} \to {\rm{ }}NaN{O_3} + {\rm{ }}AgX\\\frac{{2,34}}{{23 + X}}{\rm{ }}\frac{{2,34}}{{23 + X}}{\rm{ mol}}\end{array}\]

\[\begin{array}{l}2AgX{\rm{ }} \to {\rm{ }}{X_2} + {\rm{ }}2Ag\\0,04{\rm{ 0,04 mol}}\end{array}\]

Suy ra 0,04 = \[\frac{{2,34}}{{23 + X}}\] Suy ra X = 35,5

Suy ra X là Clo

Vậy muối NaX là NaCl.

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các cặp chất sau. Nếu không xảy ra phản ứng thì đánh dấu chéo lên dấu mũi tên.

a. NaCl + H2O (2,0 đ).Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các cặp chất sau. Nếu không xảy ra phản ứng thì đánh dấu chéo lên dấu mũi tên. (ảnh 1)                       

b. Cl2 +  H2 →to

c. HCl + Cu →to                                              

d. CuCl2 + NaOH →

Xem đáp án

a. 2NaCl + 2H2O (2,0 đ).Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các cặp chất sau. Nếu không xảy ra phản ứng thì đánh dấu chéo lên dấu mũi tên. (ảnh 2)2NaOH + Cl2+ H2

b. Cl2+ H2→to2HCl

c. HCl + Cu →toKhông xảy ra

d. CuCl2+ 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl 

17. Tự luận
1 điểm

Có 4 ống nghiệm được đánh số từ (1) đến (4), chứa 4 dung dịch của các chất (không theo thứ tự) là NaCl, K2SO4, HCl và KOH. Một học sinh đã trích mẫu thử và tiến hành các thí nghiệm với kết quả như sau:

 

Mẫu thử trích ra từ các ống nghiệm

Thuốc thử

(1)

(2)

(3)

(4)

 

Quỳ tím

Hóa xanh

Không đổi màu

Không đổi màu

Hóa đỏ

 

Dung dịch BaCl2

??

Không hiện tượng

?

Không hiện tượng

 

a. Các ống nghiệm (1), (2), (3), (4) lần lượt chứa những dung dịch nào?

b. Hiện tượng gì xảy ra ở ô được đánh dấu (?) và (??) trong bảng trên?

Xem đáp án

a. Ống 1: KOH; Ống 2: NaCl; Ống 3: K2SO4; Ống 4: HCl.

b. Ống 1 (ô có dấu ??): Không hiện tượng          

Ống 3 (ô có dấu ?): Kết tủa màu trắng

K2SO4+ BaCl2→ 2KCl + BaSO4

18. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Cu và CuO. Biết rằng 32 gam X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO41M (loãng). Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số mol H2SO4là: \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]= 0,2.1 = 0,2 mol 

Phương trình phản ứng:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\;CuO{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}CuS{O_4}\; + {\rm{ }}{H_2}O\;}\\{\;0,2\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{ }}0,2{\rm{ mol}}}\end{array}\]

Số mol CuO là: nCuO= 0,2 mol             

Suy ra mCuO= 0,2.80 = 16gam

Vậy % mCuO= \[\frac{{16}}{{32}}.100\% \]= 50%

%mCu= 100% - 50% = 50%

19. Tự luận
1 điểm

Có 40,32 gam bột sắt, sau một thời gian bị oxi hóa không hoàn toàn bởi oxi không khí, tạo thành 50,56 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3và Fe3O4. Tính thể tích khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, điều kiện tiêu chuẩn) tối đa thu được khi cho toàn bộ lượng hỗn hợp X trên phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: nFe= \[\frac{{40,32}}{{56}}\]= 0,72 mol;

nO= \[\frac{{50,56 - 40,32}}{{16}}\]= 0,64 mol

Ta có:

\[\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\mathop {Fe}\limits^0 {\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop {Fe}\limits^{ + 3} \; + 3e\\0,72\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2,16\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\\\begin{array}{l}\mathop O\limits^0 \,\,\,\, + {\rm{ }}2e{\rm{ }} \to \mathop O\limits^{ - 2} \;\;\\0,64\,\,\,\,\,\,1,28\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\;\;\;\;\;\;\;\end{array}\\\begin{array}{l}\mathop S\limits^{ + 6} + 2e \to \mathop S\limits^{ + 4} \\x\,\,\,\,\,\,2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\end{array}\]

Áp dụng định luật bảo toàn e

\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{2,16 - 1,28}}{2}\] = 0,44 (mol)

Vậy \[{V_{S{O_2}}}\]= 0,44 .22,4 = 9,856(lít)