Bộ 2 Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 có đáp án cực hay (Đề 2)
30 câu hỏi
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố halogen?
O
Cl
N
Si
Chọn đáp án B
Nhóm halogen gồm: F, Cl, Br, I, (At) → chọn B.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (X)?
Nguyên tử X có khả năng nhận thêm 1 electron.
X tạo hợp chất liên kết cộng hóa trị với hiđro.
X có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử X có 7 electron.
Chọn đáp án C
Trong các halogen, chỉ Flo có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Clo, brom, iot ngoài số oxi hóa – 1, còn có số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong hợp chất.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong nhóm halogen, từ flo đến iot tính oxi hóa giảm dần.
Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất.
Ở nhiệt độ thường, là chất lỏng màu tím đen.
Ở nhiệt độ thường, là chất lỏng màu nâu đỏ.
Chọn đáp án C
C sai vì ở nhiệt độ thường, là chất rắn màu tím đen.
Cho phản ứng: + +
Các hiđro halogenua (HX) nào sau đây có thể điều chế theo phản ứng trên?
HBr và HI
HCl, HBr và HI
HF và HCl
HF, HCl, HBr và HI
Chọn đáp án C
HBr và HI có tính khử mạnh, có thể tác dụng với đặc nên không thể điều chế theo phản ứng trên.
Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
NaCl
HCl
Chọn đáp án B
Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách dung chất oxi hóa mạnh oxi hóa HCl.
Cho phương trình hóa học:
a+ bHCl → cKCl + d + e + f
Nếu a = 2 thì b bằng
16
10
5
8
Chọn đáp án A
2 + 16 → 2KCl + 2 + 5 + 8
Để loại bỏ các khí HCl, Cl2 lẫn trong khí , người ta có thể sử dụng lượng dư dung dịch nào trong các dung dịch sau đây?
NaCl
Chọn đáp án C
Dùng :
2HCl + → + 2
2 + 2 → + + 2
không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được tinh khiết.
Chú ý: + +
Cho các chất sau: Na, Cu, , dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số chất tác dụng được với là
2
3
4
5
Chọn đáp án C
2Na + 2NaCl
Cu +
+ 2HCl
+ 2NaOH → NaCl + NaClO +
Cho các phản ứng sau:
4HCl + → + + 2
2HCl + → + +
3HCl + → + 3
6HCl + 2Al → 2 + 3
16HCl + 2 → 2KCl + 2 + 5 + 8
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
2
1
4
3
Chọn đáp án D
Các phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là:
Trong phản ứng hóa học: + 2NaOH → NaCl + NaClO +
là chất khử, NaOH là chất oxi hóa.
là chất oxi hóa, NaOH là chất khử.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
NaOH vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Chọn đáp án C
→ Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Cho các phản ứng:
(1) +HCl →
(2) +
(3) + HCl (đặc) →
(4) NaCl +
Trong các phản ứng trên, những phản ứng tạo ra đơn chất là
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Chọn đáp án C
1) + 6HCl → 2 + 3
2) 2 + 2 → 4HF +
3) 2 + 16HCl → 2KCl + 2 + 5 + 8
4) 2NaCl + 2 2NaOH + + .
→ phản ứng (2), (3), (4) tạo ra đơn chất.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc axit.
Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.
Clorua vôi là muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một loại gốc axit.
Clorua vôi không phải là muối.
Chọn đáp án B
Clorua vôi: là muối tạo bởi một kim loại (Ca) liên kết với hai loại gốc axit .
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch HF được đựng trong lọ bằng thủy tinh.
có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được ở nhiệt độ thường.
HF là chất khí, tan nhiều trong nước tạo ra dung dịch axit mạnh.
HCl là chất khí, tan nhiều trong nước tạo ra dung dịch axit mạnh.
Chọn đáp án D
A sai vì HF có thể ăn mòn thủy tinh nên không được đựng trong lọ bằng thủy tinh.
B sai vì không oxi hóa được .
C sai vì dung dịch axit HF là axit yếu
Dãy chất nào trong các dãy sau đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?
Al, CuO,
Zn, Ag,
Mg, MgO,
Fe,
Chọn đáp án C
Mg + 2HCl → +
MgO + 2HCl → +
+ HCl → +
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí vào dung dịch
(b) Cho nước vào dung dịch KI
(c) Cho vào dung dịch HCl đặc, nóng
(d) Cho vào dung dịch HCl
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
1
2
3
4
Chọn đáp án C
a/ 2 + 2 → + + 2
b/ + 2KI → 2KBr +
c/ 2 + 16HCl → 2KCl + 2 + 5 + 8
d/ + 2HCl → 2NaCl + +
→ chỉ phản ứng d không là phản ứng oxi hóa – khử.
Chú ý: + +
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
CaO
Công thức của X, Y, Z lần lượt là
, ,
, ,
HCl, ,
HCl, ,
Chọn đáp án D
CaO + 2HCl → +
+ 2 → 2AgCl ↓ +
+ → + 2.
Khí nào sau đây không bị oxi hóa bởi nước Gia-ven?
HCHO
Chọn đáp án D
+ NaClO + → + HClO (không là phản ứng oxi hóa – khử)
→ không bị oxi hóa bởi nước Gia – ven.
Cho dung dịch chứa 12,06 gam hỗn hợp gồm NaF và NaCl, thu được 17,22 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaF trong hỗn hợp ban đầu là
47,2%
52,8%
58,2%
41,8%
Chọn đáp án D
Kết tủa là AgCl.
=> = 0,12 (mol)
=> %mNaF = .100% = 41,8%
Cho dung dịch chứa 14,6 gam HCl tác dụng hết với , thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
4,48
8,96
2,80
5,60
Chọn đáp án C
2 + 16HCl → 2KCl + 2 + 5 + 8
= = 0,4 (mol) => = 0,125 (mol)
=> V = 0,125.22,4 = 2,8 (lít)
Đốt cháy 5,95 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,15 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí (đktc) đã phản ứng là
8,96 lít
3,36 lít
4,48 lít
5,60 lít
Chọn đáp án C
Bảo toàn khối lượng:
= 0,2 (mol)
=> V = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)
Hòa tan 9,6 gam một kim loại M thuộc nhóm IIA trong dung dịch HCl (dư). Cô cạn dung dịch, thu được 38 gam muối. Kim loại X là
canxi
bari
magie
beri
Chọn đáp án C
M + 2HCl → +
=> => M = 24 (Mg)
Hòa tan hoàn toàn 16,1 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được 6,72 lít hiđro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
26,15
37,40
14,96
26,75
Chọn đáp án B
= 0,3 (mol)
=> = 2= 0,6 (mol)
Bảo toàn khối lượng: 16,1 + 0,6.36,5 = m + 0,3.2 => m = 37,40 gam
Cho 3,09 gam muối natri halogenua (X) tác dụng với dung dịch dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 3,24 gam bạc. Công thức của muối X là
NaF
NaBr
NaI
NaCl
Chọn đáp án B
NaY + → + AgY
2AgY → 2Ag +
= = = = 0,03 (mol
0,03(23+) = 3,09 => = 80 (Br)
Cho m gam một đơn chất halogen tác dụng hết với magie thì thu được 9,5 gam muối. Mặt khác cho m gam tác dụng hết với nhôm thì thu được 8,9 gam muối. Đơn chất halogen là
Chọn đáp án B
Bảo toàn nguyên tố X:
=>
=> X = 35,5 (Cl)
Cho 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm và phản ứng vừa đủ với 22,2 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 60,2 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
75,68%
24,32%
51,35%
48,65%
Chọn đáp án B
Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,5M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ mol ban đầu của dung dịch NaOH là
0,5M
0,1M
1,0M
2,0M
Chọn đáp án C
= 0,05 (mol); = 0,2.0,5 = 0,1 (mol)
+ 2NaOH → NaCl + NaClO +
0,05 0,1 (mol)
=> = 0,1 + 0,1 = 0,2 (mol) => = = 1,0 (M)
Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
57 ml
50 ml
75 ml
90 ml
Chọn đáp án C
= = 0,15 (mol)
→ = = 0,075 (lít)
Khối lượng cần dùng để điều chế 400 gam dung dịch axit flohiđric nồng độ 40% (hiệu suất phản ứng bằng 80%) là
624 gam
312 gam
780 gam
390 gam
Chọn đáp án D
= = 160 (gam) → = = 8 (mol)
Bảo toàn F có: = 2. → = 4 mol.
= 390 (gam)
Để phân biệt hai lọ mất nhãn đựng dung dịch NaCl và dung dịch NaBr có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch sau đây?
HCl
NaOH
Chọn đáp án A
Sử dụng :
NaCl + → +
NaBr + → +
Trong phản ứng: + HCl → + + KCl + , số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là
Chọn đáp án A
+ 14HCl → 2 + 3 + 2KCl + 7
Số phân tử là 3 => số phân tử HCl bị khử là 6.
Số phân tử HCl tham gia phản ứng là 14 => k =








