Bộ 7 Đề thi Học kì 2 Hóa 10 cực hay có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 7 Đề thi Học kì 2 Hóa 10 cực hay có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 10152 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các nguyên tố halogen sau đây, nguyên tố nào có hàm lượng lớn nhất trong vỏ trái đất?

Flo.

Clo.

Brom.

Iot.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trong số các nguyên tố halogen, nguyên tố có hàm lượng lớn nhất trong vỏ trái đất là: Clo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn X màu vàng, được dùng để sản xuất H2SO4. Chất X là

KClO3.

KMnO4.

FeS2.

S.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Chất rắn X màu vàng, được dùng để sản xuất H2SO4. Chất X là S.

S + O2→to SO2

2SO2 + O2 ⇄to,xt,p2SO3

SO3 + H2O → H2SO4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với H2SO4loãng?

Mg.

Fe.

Cu.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kim loại không tác dụng với H2SO4loãng là: Cu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học: N2(k) + 3H2(k) ⇄2NH3(k) ΔH < 0

Yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng phản ứng trên?

Nồng độ.

Áp suất.

Nhiệt độ.

Chất xúc tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cho phương trình hóa học:

N2(k) + 3H2(k) ⇄2NH3(k) ΔH < 0

Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng phản ứng trên là: Chất xúc tác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ phản ứng hóa học được xác định bằng độ biến thiên trong một đơn vị thời gian của đại lượng nào sau đây?

Nồng độ.

Thể tích.

Áp suất.

Nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Tốc độ phản ứng được xác định bằng độ biến thiên nồng độ của chất trong đơn vị thời gian.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí SO2từ từ đến dư vào nước brom (màu vàng), thấy

nước brom mất màu và có kết tủa trắng.

nước brom mất màu và có kết tủa vàng.

nước brom bị mất màu.

dung dịch vẩn đục màu vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sục khí SO2từ từ đến dư vào nước brom (màu vàng), thấy nước brom bị mất màu.

SO2+ Br2+ 2H2O → 2HBr + H2SO4

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm điều chế khí Z được mô tả ở hình bên.

Thí nghiệm điều chế khí Z được mô tả ở hình bên. Phản ứng hóa học xảy ra trong bình (1) có thể là (ảnh 1)Phản ứng hóa học xảy ra trong bình (1) có thể là

CaCO3→toCaO + CO2.

2KClO3 →to2KCl + 3O2.

Na2SO3+ H2SO4→Na2SO4+ SO2+ H2O.

Zn + H2SO4→ZnSO4+ H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Phản ứng hóa học xảy ra trong bình (1) là:

Na2SO3+ H2SO4→Na2SO4+ SO2+ H2O.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam bột Fe vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra V lít khí H2(đktc). Giá trị của V là

2,24.

4,48.

8,96.

6,72.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Số mol Fe là: nFe= 11,256= 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

Fe+2HCl→FeCl2+H20,2                               0,2   mol

Theo phương trình phản ứng ta có: nH2= 0,2 mol

Vậy VH2= 0,2.22,4 = 4,48 lít

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit clohiđric thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?

4HCl + MnO2 →toMnCl2+ Cl2+ 2H2O.

2HCl + CuO→CuCl2+ H2O.Axit clohiđric thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây? (ảnh 1)

2HCl + Mg(OH)2 →MgCl2+ 2H2O.

2HCl + Na2CO3→2NaCl + CO2+ H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Axit clohiđric thể hiện tính khử trong phản ứng:

4HCl + MnO2 →toMnCl2+ Cl2+ 2H2O.

Trong phản ứng này số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0, do đó HCl thể hiện tính khử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, brom tồn tại ở trạng thái

khí.

lỏng.

rắn.

plasma.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Brom là một chất lỏng bốc khói màu nâu đỏ ở nhiệt độ phòng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

S→+H2,toX→+O2(du),toY→+Br2+H2OZ

Biết X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của lưu huỳnh. Cho các phát biểu sau:

(a) Z có tên là axit sunfurơ.(b) Z có tính khử mạnh

(c) Y tan nhiều trong nước. (d) X có mùi trứng thối.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

S + H2→toH2S (X)

H2S + 32O2→toSO2(Y) + H2O

SO2+ Br2+ 2H2O → H2SO4(Z) + 2HBr

Phát biểu đúng là

(c) Y tan nhiều trong nước.

(d) X có mùi trứng thối.

Phát biểu a sai vì X là axit sunfuric

Phát biểu b sai vì Z có tính oxi hóa mạnh.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất sau tác dụng với nhau:

(a) HCl đặc và KMnO4.(b) SiO2và HF.

(c) NaBr và AgNO3.(d) Al và I2.

Số cặp chất xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phản ứng oxi hóa - khử là

(a) 16HClđặc+ 2KMnO4→ 2KCl + 2MnCl2+ 5Cl2+ 8H2O

(d) 2Al + 3I2→to,xt2AlI3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Người ta xông đũa và quả nhãn bằng bột lưu huỳnh để lợi dụng tính tẩy trắng, chống nấm mốc của nó.

(b) Có thể ngâm rau trong dung dịch NaCl loãng để khử trùng do dung dịch NaCl có tính oxi hóa mạnh.

(c) Người ta thêm một lượng nhỏ I2vào muối ăn để sản xuất muối iot.

(d) Nên bảo quản nước Gia-ven trong bình bằng nhựa trong suốt, đặt dưới ánh sáng mặt trời để tăng hoạt tính oxi hóa của nó.

Số phát biểu đúng là

0.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Phát biểu đúng là:

(a) Người ta xông đũa và quả nhãn bằng bột lưu huỳnh để lợi dụng tính tẩy trắng, chống nấm mốc của nó.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, axit sunfuric được tổng hợp từ lưu huỳnh theo phương pháp tiếp xúc kép qua ba giai đoạn với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 88%. Theo quá trình trên, từ 1,00 tấn lưu huỳnh có thể sản xuất được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO498%?

2,75.

2,70.

3,13.

3,56.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Ta có sơ đồ:

S →88%H2SO4

1,0 tấn → 1,0. 9832.88100= 2,695 tấn

Suy ra mH2SO4thu được là: 2,695 tấn

Vậy mddH2SO4(98%)=2,69598.100= 2,75 tấn.Hiện nay, axit sunfuric được tổng hợp từ lưu huỳnh theo phương pháp tiếp xúc kép qua ba giai đoạn với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 88%. Theo quá trình trên, từ 1,00 tấn lưu huỳnh có t (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,06 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3dư. Toàn bộ kết tủa sinh ra được phân hủy hoàn toàn, thu được 2,16 gam bạc. Muối NaX là

NaF.

NaCl.

NaI.

NaBr.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Số mol Ag là: nAg= 0,02 mol

Phương trình phản ứng:

NaX + AgNO3→ NaNO3+ AgX2,0623+X                                         2,0623+X  mol

2AgX → X2+ 2Ag0,02                     0,02    mol

Suy ra 0,02 = 2,0623+XSuy ra X = 80

Suy ra X là Br

Vậy muối NaX là NaBr.

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các cặp chất sau. Nếu không xảy ra phản ứng thì đánh dấu chéo lên dấu mũi tên.

a. S + O2 →to                                 

b. Cl2 + NaBr →

c. Br2 + SO2 + H2O →                            

d. HCl + Na2SO4 →

Xem đáp án

a. S + O2→toSO2

b. Cl2+ 2NaBr →2NaCl + Br2

c. Br2+ SO2+ 2H2O →H2SO4+ 2HBr

d. HCl + Na2SO4→Không phản ứng.

17. Tự luận
1 điểm

Có 4 ống nghiệm được đánh số từ (1) đến (4), chứa 4 dung dịch của các chất (không theo thứ tự) là HCl, H2SO4, NaCl và NaOH. Một học sinh đã trích mẫu thử và tiến hành các thí nghiệm với kết quả như sau:

 

Mẫu thử trích ra từ các ống nghiệm

Thuốc thử

(1)

(2)

(3)

(4)

Quỳ tím

Hóa đỏ

Hóa xanh

Không đổi màu

Hóa đỏ

Dung dịch BaCl2

?

Không hiện tượng

??

Không hiện tượng

a. Các ống nghiệm (1), (2), (3), (4) lần lượt chứa những dung dịch nào?

b. Hiện tượng gì xảy ra ở ô được đánh dấu (?) và (??) trong bảng trên?

Xem đáp án

a. (1) là H2SO4; (2) là NaOH ; (3) là NaCl; (4) là HCl

b. Ống 1 (ô có dấu ?): Xuất hiện kết tủa màu trắng của BaSO

Ống 3 (ô có dấu ??): Không hiện tượng.

18. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Cu và CuO. Biết rằng 20 gam X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.

Xem đáp án

Số mol H2SO4= 0,1.1 = 0,1mol 

Phương trình hóa học:      

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 0,1          0,1                                        mol

Theo phương trình phản ứng suy ra nCuO= 0,1mol  

Suy ra mCuO= 0,1.80 = 8gam

Vậy %mCuO= 820.100%= 40%

%mCu= 100% - 40% = 60%

19. Tự luận
1 điểm

Có 20,16 gam bột sắt, sau một thời gian bị oxi hóa không hoàn toàn bởi oxi không khí, tạo thành 25,28 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3và Fe3O4. Tính thể tích khí SO2(sản phẩm khử duy nhất, điều kiện tiêu chuẩn) tối đa thu được khi cho toàn bộ lượng hỗn hợp X trên phản ứng với dung dịch H2SO4đặc, nóng, dư.

Xem đáp án

Ta có: nFe= 20,1656= 0,36 mol,

nO(oxit)= 25,28−20,1616= 0,32 mol

Ta có các quá trình:

Fe0 → Fe+3 +3e0,36                       1,08           molO0    + 2e →O−2  0,32      0,64                mol       S+6+2e→S+4x      2x          mol

Áp dụng định luật bảo toàn e

nSO2= 1,08−0,642= 0,22 mol

VSO2= 0,22.22,4 = 4,928 lít