Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 (Bài số 2 - Đề 2)
14 câu hỏi
I-Trắc nghiệm
Oxi không phản ứng trực tiếp với chất nào sau đây?
Crom.
Flo.
Cacbon.
Lưu huỳnh.
Kim loại nào sau đây tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường?
Al.
Fe.
Hg.
Cu.
Trong các oxit sau oxit nào không có tính khử?
CO.
SO2.
SO3.
FeO.
Dẫn 2,24 lít khí H2S vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch chứa chất tan là
hai muối NaHS và Na2S.
NaHS.
Na2S.
Na2S và NaOH.
Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là?
9,52.
10,27.
8,98.
7,25.
Các khí sinh ra khi cho saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc, dư là
H2S và CO2.
H2S và SO2.
SO3 và CO2.
SO2 và CO2.
Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3 số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
3.
4.
5.
6.
Cho 5,4 gam Al và 6,4 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được V lít SO2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là
6,72 lít.
3,36 lít.
11,2 lít.
8,96 lít.
Dãy chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Cl2, O3, S, SO2.
SO2, S, Cl2, Br2.
Na, F2, S, H2S.
Br2, O2, Ca, H2SO4.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của lưu huỳnh là
2s22p4.
3s23p4.
3s23p3.
3s23p6.
Dẫn ra phương trình hóa học chứng minh SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử và giải thích ngắn gọn.
Không dùng chất chỉ thị, hãy phân biệt các chất sau, chứa trong các lọ mất nhãn bằng phương pháp hóa học: BaCl2; HCl; Na2SO4.
Dẫn từ từ 2,24 lít SO2 (ở đktc) vào 80 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính m?
Cho hỗn hợp X gồm 3 kim loại: Fe; Zn và Cu.
+ TN1: Cho 4,74 gam X phản ứng hoàn toàn trong H2SO4 loãng thấy thoát ra 1,568 lít khí ở đktc.
+ TN2: Cho 0,16 mol X phản ứng với H2SO4 đặc, nóng, dư thấy thoát ra 4,704 lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất ở đktc.
Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
