
Đề thi giữa kì 2 Công nghệ 12 năm 2024–2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
28 câu hỏi
động vật sống trong môi trường nước, dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.
thực vật thủy sinh, thực vật phù du dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.
động vật nguyên sinh, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.
động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.
Đáp án đúng là: D
Giống thủy sản gồm động vật thủy sản, rong và tảo dùng để sản xuất giống hoặc làm giống.
phương pháp cho ăn.
việc lựa chọn giới tính trong quá trình nuôi.
mức độ đầu tư, quy mô nuôi.
năng suất và chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
Đáp án đúng là: D
Giống quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm.
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5)
Đáp án đúng là: A
Đúng các ý (1), (2), (4), (5). Ý (3) sai vì các cá thể cùng giống không nhất thiết luôn giống hệt nhau về ngoại hình, thể chất, sức sinh sản.
phần lớn cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước.
các loài cá khác nhau thì có tuổi thành thục sinh dục giống nhau.
trong tự nhiên, đa số các loài cá nước ta sinh sản quanh năm.
cá con sinh ra từ một cá mẹ thường có cùng giới tính.
Đáp án đúng là: A
Phần lớn cá đẻ trứng và thụ tinh ngoài trong môi trường nước.
Màu sắc của cơ thể tôm.
Sức sinh sản của tôm.
Số lượng trứng của tôm.
Khối lượng cơ thể của tôm.
Đáp án đúng là: D
Tuổi thành thục sinh dục của tôm thường được xác định căn cứ vào khối lượng cơ thể.
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục thành thục (trứng và tinh trùng có khả năng thụ tinh).
Các loài cá khác nhau có tuổi thành thục sinh dục khác nhau.
Trong cùng một loài, tuổi thành thục sinh dục của con đực luôn khác con cái.
Cá được nuôi dưỡng tốt, nuôi trong vùng nước ấm có thể thành thục sớm hơn.
Đáp án đúng là: C
Trong cùng một loài, tuổi thành thục sinh dục của con đực luôn khác con cái.
tuổi thành thục của hầu hết các loài tôm là khoảng 6 tháng tuổi.
tôm đực luôn thành thục sinh dục trước tôm cái.
tôm đực làm nhiệm vụ ấp trứng và nuôi con.
tôm sinh sản bằng hình thức giao vĩ và đẻ trứng.
Đáp án đúng là: D
Tôm sinh sản bằng giao vĩ và đẻ trứng.
quạt nước tạo dòng chảy mạnh hơn.
thả thực vật thủy sinh với mức độ phù hợp.
đặt nhiều màng vải mỏng trong ao.
tạo bãi đẻ bằng đá dưới đáy ao.
Đáp án đúng là: B
Thực vật thủy sinh phù hợp có thể làm giá thể, giúp trứng bám và hạn chế thất thoát.
Cá bột 🡪 Cá giống 🡪 Cá hương.
Cá hương 🡪 Cá giống 🡪 Cá bột.
Cá bột 🡪 Cá hương 🡪Cá giống.
Cá hương 🡪Cá bột 🡪 Cá giống.
Đáp án đúng là: C
Thứ tự giai đoạn là cá bột → cá hương → cá giống.
Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch - Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.
Lựa chọn, thả giống - Chuẩn bị ao ương - Thu hoạch - Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị ao ương → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống - Thu hoạch.
Đáp án đúng là: B
Chuẩn bị ao → lựa chọn, thả giống → chăm sóc, quản lí → thu hoạch.
Chuẩn bi bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.
Lựa chọn, thả giống → Chuẩn bị bể nuôi → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị bể nuôi → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch.
Đáp án đúng là: B
Chuẩn bị bể → lựa chọn, thả giống → chăm sóc, quản lí → thu hoạch.
Chọn ấu trùng khỏe mạnh, có tính hướng quang.
Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.
Thả giống từ từ để ấu trùng quen dần với môi trường nước bể ương.
Loại thức ăn luôn giống nhau ở từng giai đoạn nên chỉ cần chú ý lượng thức ăn.
Đáp án đúng là: D
Thức ăn thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm, không phải lúc nào cũng giống nhau.
Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.
Bể được vệ sinh sạch sẽ, không cần lót bạt, rửa kĩ bằng nước sạch.
Dùng chất hóa học để khử trùng và không cần tráng lại bằng nước sạch.
Bắt buộc phải dùng bể nuôi xi măng, bơm nước và xả sạch nhiều lần.
Đáp án đúng là: A
Bể cần được vệ sinh, khử trùng rồi rửa lại bằng nước sạch.
Chỉ thị phân tử
Sử dụng chất kích thích sinh sản
Điều khiển giới tính
Bảo quản lạnh tinh trùng
Đáp án đúng là: C
Trộn hormone estrogen hoặc testosterone vào thức ăn nhằm điều khiển giới tính.
Chỉ thị phân tử
Sử dụng chất kích thích
Điều khiển giới tính
Bảo quản lạnh tinh trùng
Đáp án đúng là: A
Chỉ thị phân tử giúp nhận biết cá thể mang gene mong muốn từ giai đoạn sớm.
cần yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.
rút ngắn thời gian chọn giống, tiết kiệm chi phí.
có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non.
cho kết quả chính xác hơn phương pháp chọn giống truyền thống.
Đáp án đúng là: A
Nhược điểm là đòi hỏi kỹ thuật và trang thiết bị cao.
Chỉ được tiêm hormone có nguồn gốc từ động vật, không thể sử dụng hormone tổng hợp.
Tiêm cho cá ở giai đoạn đã phát triển tuyến sinh dục sẽ kích thích sự thành thục của trứng, tinh trùng.
Sử dụng các chất kích thích sinh sản sẽ giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.
Tùy vào loài cá cho sinh sản mà tiêm đơn lẻ loại chất kích thích khác nhau hoặc kết hợp chúng với nhau.
Đáp án đúng là: A
Có thể sử dụng hormone tổng hợp, không chỉ hormone có nguồn gốc động vật.
Hạn chế tối đa việc phải lưu trữ con đực giống để bảo tồn dòng thuần.
Khắc phục hiện tượng lệch pha sự thành thục giữa con đực và con cái.
Chi phí lớn, kĩ thuật viên cần có kiến thức chuyên môn cao.
Thuận tiện, dễ dàng trong quá trình vận chuyển so với việc phải vận chuyển con đực giống.
Đáp án đúng là: C
Bảo quản lạnh tinh trùng tốn kém và cần người có chuyên môn.
Xay nhuyễn nguyên liệu và trộn đều các thành phần, sấy khô.
Sấy khô nguyên liệu ở nhiệt độ cao ngay sau khi xay.
Thêm nước vào nguyên liệu trước khi trộn để tạo độ ẩm.
Đóng gói thức ăn ngay sau khi trộn mà không qua sấy khô.
Đáp án đúng là: A
Xay, trộn đều rồi sấy khô giúp thức ăn đồng đều, giảm ẩm và tăng độ bền bảo quản.
Băm nhỏ cá.
Bổ sung chất bám dính.
Lựa chọn phần thịt cá.
Cắt cá tạp thành khúc to.
Đáp án đúng là: B
Chất bám dính giúp cá xay kết thành viên, hạn chế tan rã và thất thoát thức ăn.
Bỏ vào bao kín, để nơi khô ráo, thoáng mát.
Bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ từ 40C-80
Giữ cho thức ăn sống và nuôi trong bể, trồng cỏ trong vườn.
Ướp muối thức ăn từ động vật, phơi khô các loại cỏ.
Đáp án đúng là: B
Thức ăn tươi sống có thể bảo quản ngắn ngày trong ngăn mát ở khoảng 4–8 °C.
Xay mịn, bỏ vào bao kín, đặt trong kho.
Cắt thành dạng miếng, phơi khô.
Để nguyên củ, phơi khô.
Cắt khúc, phơi khô.
Đáp án đúng là: B
Cắt khoai, sắn thành miếng rồi phơi khô để giảm ẩm và thuận tiện bảo quản.
(3) - (4) - (1) - (2) - (5)
(3) - (2) - (1) - (4) - (5)
(4)- (1) - (5) - (2) - (3)
(2) - (5) - (1) - (3) - (4)
Đáp án đúng là: A
Xử lí nguyên liệu → làm nhỏ → thủy phân → ép viên, sấy khô → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ.
(4) - (5) - (3) - (1) - (2)
(3) - (2) - (1) - (4) - (5)
(4)- (1) - (5) - (2) - (3)
(2) - (5) - (1) - (3) - (4)
Đáp án đúng là: A
Nhân sinh khối vi sinh vật → phối trộn → lên men → đánh giá chế phẩm → làm khô, đóng gói.
Các loài thủy sản khác nhau thì có tỉ lệ thành phần dinh dưỡng trong thức ăn khác nhau.
Tỉ lệ lipid trong thức ăn của cá chim vây vàng là cao nhất nhưng các loại thức ăn chứa lipid thường khó bảo quản.
Để tăng hàm lượng protein trong thức ăn của cá rô phi giống cần bổ sung nhiều cỏ được băm nhỏ.
Các hộ gia đình có thể bảo quản thức ăn có hàm lượng chất xơ thô ở nhiệt độ lạnh đông (<-180C).
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Cỏ chủ yếu bổ sung chất xơ, không phải nguồn phù hợp để tăng protein.
d) Sai. Chỉ riêng hàm lượng xơ thô không quyết định phải bảo quản đông lạnh; cần xét độ ẩm và dạng thức ăn. Thức ăn tươi, nhiều nước mới thường cần bảo quản lạnh hoặc đông.
Sấy khô thức ăn trước khi lưu trữ giúp bảo quản thức ăn lâu hơn và giữ nguyên giá trị dinh dưỡng.
Để thức ăn sau khi xay nhuyễn ở nhiệt độ phòng mà không cần sấy khô vẫn đảm bảo được thời gian bảo quản lâu dài.
Việc mô tả rõ ràng quy trình bảo quản thức ăn cho cá giúp người nuôi hiểu rõ hơn về cách thực hiện và đảm bảo chất lượng thức ăn.
Đánh giá chất lượng thức ăn chỉ cần dựa trên cảm quan (màu sắc và mùi vị) mà không cần xem xét điều kiện bảo quản.
a) Đúng.
b) Sai. Thức ăn đã xay nhưng chưa sấy vẫn còn ẩm, dễ hư hỏng và nấm mốc.
c) Đúng.
d) Sai. Đánh giá thức ăn không thể chỉ dựa vào màu sắc, mùi vị; còn cần xem xét cách bảo quản và chất lượng sản phẩm.
Đậu nành là một loại thức ăn thủy sản có chứa nhiều protein thực vật.
Cần lên men khô đậu nành để tăng hàm lượng protein và giảm độc tố.
Trong quá trình lên men khô đậu nành, chỉ cần trộn khô đậu nành với nước.
Khô đậu nành sau khi lên men là loại thức ăn tốt nhất cho thủy sản hiện nay.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Quy trình cần nhân sinh khối vi sinh vật có lợi, phối trộn với nguyên liệu rồi lên men; chỉ trộn đậu nành với nước là chưa đủ.
d) Sai. Khô đậu nành lên men là một nguyên liệu có ích, nhưng không thể kết luận là thức ăn tốt nhất cho mọi loài và mọi trường hợp.
Một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc, vi khuẩn gây hại cho thức ăn giàu protein.
Các thức ăn giàu protein thường bảo quản ở nhiệt độ thấp là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn yếm khí gây hại.
Phổ biến cho người dân việc sử dụng lưu huỳnh để bảo quản thức ăn giàu protein cho thủy sản.
Đối với các thức ăn như bột thịt, bột cá, bột máu nên sử dụng enzyme protease.
a) Đúng.
b) Sai. Nhiệt độ thấp thường làm chậm hoạt động của vi sinh vật; không thể nói đó là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn yếm khí gây hại.
c) Sai. Không nên phổ biến việc dùng lưu huỳnh để bảo quản thức ăn thủy sản.
d) Đúng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























