Đề thi giữa kì 2 Công nghệ 12 năm 2024–2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Công nghệ 12 năm 2024–2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án

A
Admin
Công nghệLớp 1239 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Giống thuỷ sản là loài

động vật sống trong môi trường nước, dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.

thực vật thủy sinh, thực vật phù du dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.

động vật nguyên sinh, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.

động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giống thủy sản gồm động vật thủy sản, rong và tảo dùng để sản xuất giống hoặc làm giống.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giống trong nuôi thuỷ sản quyết định

phương pháp cho ăn.

việc lựa chọn giới tính trong quá trình nuôi.

mức độ đầu tư, quy mô nuôi.

năng suất và chất lượng sản phẩm thuỷ sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giống quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con giống thuỷ sản trước khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu như sau:

(1) Thuộc danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.

(2) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.

(3) Các cá thể của cùng một giống thường luôn có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản giống nhau.

(4) Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.

(5) Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.

Các nhận định đúng là:

Α. (1), (2), (4), (5). 
Β. (1), (3), (4), (5). 

(2), (3), (4), (5).

(1), (2), (3), (5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đúng các ý (1), (2), (4), (5). Ý (3) sai vì các cá thể cùng giống không nhất thiết luôn giống hệt nhau về ngoại hình, thể chất, sức sinh sản.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm sinh sản của cá là

phần lớn cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước.

các loài cá khác nhau thì có tuổi thành thục sinh dục giống nhau.

trong tự nhiên, đa số các loài cá nước ta sinh sản quanh năm.

cá con sinh ra từ một cá mẹ thường có cùng giới tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần lớn cá đẻ trứng và thụ tinh ngoài trong môi trường nước.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tuổi thành thục sinh dục của tôm được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?

Màu sắc của cơ thể tôm.

Sức sinh sản của tôm.

Số lượng trứng của tôm.

Khối lượng cơ thể của tôm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tuổi thành thục sinh dục của tôm thường được xác định căn cứ vào khối lượng cơ thể.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tuổi thành thục sinh dục của cá?

Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục thành thục (trứng và tinh trùng có khả năng thụ tinh).

Các loài cá khác nhau có tuổi thành thục sinh dục khác nhau.

Trong cùng một loài, tuổi thành thục sinh dục của con đực luôn khác con cái.

Cá được nuôi dưỡng tốt, nuôi trong vùng nước ấm có thể thành thục sớm hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong cùng một loài, tuổi thành thục sinh dục của con đực luôn khác con cái.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm sinh sản của tôm là

tuổi thành thục của hầu hết các loài tôm là khoảng 6 tháng tuổi.

tôm đực luôn thành thục sinh dục trước tôm cái.

tôm đực làm nhiệm vụ ấp trứng và nuôi con.

tôm sinh sản bằng hình thức giao vĩ và đẻ trứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tôm sinh sản bằng giao vĩ và đẻ trứng.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình sinh sản của đa số các loài cá trong ao nuôi chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường sinh thái, có thể dùng biện pháp nào để giúp trứng cá sau khi được đẻ ra môi trường hạn chế thất thoát?

quạt nước tạo dòng chảy mạnh hơn.

thả thực vật thủy sinh với mức độ phù hợp.

đặt nhiều màng vải mỏng trong ao.

tạo bãi đẻ bằng đá dưới đáy ao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thực vật thủy sinh phù hợp có thể làm giá thể, giúp trứng bám và hạn chế thất thoát.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào đặc điểm dinh dưỡng và kích thước của cá có thể phân chia các giai đoạn ương nuôi cá giống là

Cá bột 🡪 Cá giống 🡪 Cá hương.

Cá hương 🡪 Cá giống 🡪 Cá bột.

Cá bột 🡪 Cá hương 🡪Cá giống.

Cá hương 🡪Cá bột 🡪 Cá giống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thứ tự giai đoạn là cá bột → cá hương → cá giống.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự đúng các bước của quy trình kĩ thuật ương nuôi cá giống là:

Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch - Chăm sóc và quản lí.

Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.

Lựa chọn, thả giống - Chuẩn bị ao ương - Thu hoạch - Chăm sóc và quản lí.

Chuẩn bị ao ương → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống - Thu hoạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chuẩn bị ao → lựa chọn, thả giống → chăm sóc, quản lí → thu hoạch.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự đúng các bước của quy trình kĩ thuật nuôi tôm giống là:

Chuẩn bi bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.

Chuẩn bị bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.

Lựa chọn, thả giống → Chuẩn bị bể nuôi → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.

Chuẩn bị bể nuôi → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chuẩn bị bể → lựa chọn, thả giống → chăm sóc, quản lí → thu hoạch.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào không đúng khi nói về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể?

Chọn ấu trùng khỏe mạnh, có tính hướng quang.

Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.

Thả giống từ từ để ấu trùng quen dần với môi trường nước bể ương.

Loại thức ăn luôn giống nhau ở từng giai đoạn nên chỉ cần chú ý lượng thức ăn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thức ăn thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm, không phải lúc nào cũng giống nhau.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chuẩn bị bể ương tôm giống cần dùng biện pháp gì để đảm bảo điều kiện an toàn cho thủy sản?

Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.

Bể được vệ sinh sạch sẽ, không cần lót bạt, rửa kĩ bằng nước sạch.

Dùng chất hóa học để khử trùng và không cần tráng lại bằng nước sạch.

Bắt buộc phải dùng bể nuôi xi măng, bơm nước và xả sạch nhiều lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bể cần được vệ sinh, khử trùng rồi rửa lại bằng nước sạch.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp cho thủy sản ăn hormone estrogen hoặc testosterone bằng cách trộn vào thức ăn là ứng dụng của công nghệ nào trong nhân giống thủy sản?

Chỉ thị phân tử

Sử dụng chất kích thích sinh sản

Điều khiển giới tính

Bảo quản lạnh tinh trùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trộn hormone estrogen hoặc testosterone vào thức ăn nhằm điều khiển giới tính.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp xác định chính xác những cá thể mang gene mong muốn ngay ở giai đoạn sớm là ứng dụng của công nghệ nào trong chọn giống thủy sản?

Chỉ thị phân tử

Sử dụng chất kích thích

Điều khiển giới tính

Bảo quản lạnh tinh trùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chỉ thị phân tử giúp nhận biết cá thể mang gene mong muốn từ giai đoạn sớm.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thủy sản có nhược điểm là

cần yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.

rút ngắn thời gian chọn giống, tiết kiệm chi phí.

có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non.

cho kết quả chính xác hơn phương pháp chọn giống truyền thống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhược điểm là đòi hỏi kỹ thuật và trang thiết bị cao.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây không đúng về việc sử dụng các chất kích thích sinh sản trong nhân giống cá?

Chỉ được tiêm hormone có nguồn gốc từ động vật, không thể sử dụng hormone tổng hợp.

Tiêm cho cá ở giai đoạn đã phát triển tuyến sinh dục sẽ kích thích sự thành thục của trứng, tinh trùng.

Sử dụng các chất kích thích sinh sản sẽ giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.

Tùy vào loài cá cho sinh sản mà tiêm đơn lẻ loại chất kích thích khác nhau hoặc kết hợp chúng với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có thể sử dụng hormone tổng hợp, không chỉ hormone có nguồn gốc động vật.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây thể hiện nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh tinh trùng động vật thủy sản?

Hạn chế tối đa việc phải lưu trữ con đực giống để bảo tồn dòng thuần.

Khắc phục hiện tượng lệch pha sự thành thục giữa con đực và con cái.

Chi phí lớn, kĩ thuật viên cần có kiến thức chuyên môn cao.

Thuận tiện, dễ dàng trong quá trình vận chuyển so với việc phải vận chuyển con đực giống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảo quản lạnh tinh trùng tốn kém và cần người có chuyên môn.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình chế biến thức ăn công nghiệp cho tôm quy mô lớn, thức ăn thu được có thời gian bảo quản dài. Hoạt động nào sau đây giúp tối ưu hóa dinh dưỡng và đảm bảo độ bền của viên thức ăn?

Xay nhuyễn nguyên liệu và trộn đều các thành phần, sấy khô.

Sấy khô nguyên liệu ở nhiệt độ cao ngay sau khi xay.

Thêm nước vào nguyên liệu trước khi trộn để tạo độ ẩm.

Đóng gói thức ăn ngay sau khi trộn mà không qua sấy khô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xay, trộn đều rồi sấy khô giúp thức ăn đồng đều, giảm ẩm và tăng độ bền bảo quản.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở các nông hộ nuôi lươn hoặc ba ba, thường tận dụng cá tạp để cho ăn vừa tiết kiệm chi phí, vừa có hiệu quả về mặt dinh dưỡng. Trong quá trình chế biến cá tạp xay làm thức ăn, cần lưu ý điều gì để nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn?

Băm nhỏ cá.

Bổ sung chất bám dính.

Lựa chọn phần thịt cá.

Cắt cá tạp thành khúc to.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất bám dính giúp cá xay kết thành viên, hạn chế tan rã và thất thoát thức ăn.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở các hộ gia đình thường sử dụng các thức ăn tươi sống giúp nâng cao chất lượng thủy sản nhưng các thức ăn này thường khó bảo quản trong thời gian dài. Biện pháp nào sau đây phù hợp nhất cho việc bảo quản thức ăn tươi sống?

Bỏ vào bao kín, để nơi khô ráo, thoáng mát.

Bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ từ 40C-80

Giữ cho thức ăn sống và nuôi trong bể, trồng cỏ trong vườn.

Ướp muối thức ăn từ động vật, phơi khô các loại cỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thức ăn tươi sống có thể bảo quản ngắn ngày trong ngăn mát ở khoảng 4–8 °C.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với các loại thức ăn giàu năng lượng cho thủy sản như khoai, sắn có hàm lượng nước cao, nhiều tinh bột, dễ hút ẩm nhưng cồng kềnh. Các nông hộ nên bảo quản như thế nào để được lâu?

Xay mịn, bỏ vào bao kín, đặt trong kho.

Cắt thành dạng miếng, phơi khô.

Để nguyên củ, phơi khô.

Cắt khúc, phơi khô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cắt khoai, sắn thành miếng rồi phơi khô để giảm ẩm và thuận tiện bảo quản.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp thứ tự các bước của công nghệ chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra theo dữ liệu sau:

(1) Thủy phân

(2) Ép viên, sấy khô

(3) Xử lí nguyên liệu

(4) Làm nhỏ nguyên liệu

(5) Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ

(3) - (4) - (1) - (2) - (5)

(3) - (2) - (1) - (4) - (5)

(4)- (1) - (5) - (2) - (3)

(2) - (5) - (1) - (3) - (4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xử lí nguyên liệu → làm nhỏ → thủy phân → ép viên, sấy khô → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ.

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp thứ tự các bước của công nghệ lên men khô đậu nành theo dữ liệu sau:

(1) Đánh giá chế phẩm

(2) Làm khô, đóng gói

(3) Lên men

(4) Nhân sinh khối VSV có lợi

(5) Phối trộn

(4) - (5) - (3) - (1) - (2)

(3) - (2) - (1) - (4) - (5)

(4)- (1) - (5) - (2) - (3)

(2) - (5) - (1) - (3) - (4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhân sinh khối vi sinh vật → phối trộn → lên men → đánh giá chế phẩm → làm khô, đóng gói.

25.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho bảng tỉ lệ thành phần dinh dưỡng trong thức ăn của một số loài thủy sản nuôi:

Loại cá

Tỉ lệ thành phần dinh dưỡng trong thức ăn (%)

 

Protein

Lipid

Chất xơ thô

Chất vô cơ

Cá quả

40

5

6

12-14

Cá rô phi giống

35

5

6

12-14

Cá rô phi thương phẩm

30

6

7

12-14

Tôm thẻ chân trắng

40

5

4

-

Cá chim vây vàng

43-46

9-10

3

-

a

Các loài thủy sản khác nhau thì có tỉ lệ thành phần dinh dưỡng trong thức ăn khác nhau.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ lipid trong thức ăn của cá chim vây vàng là cao nhất nhưng các loại thức ăn chứa lipid thường khó bảo quản.

ĐúngSai
c

Để tăng hàm lượng protein trong thức ăn của cá rô phi giống cần bổ sung nhiều cỏ được băm nhỏ.

ĐúngSai
d

Các hộ gia đình có thể bảo quản thức ăn có hàm lượng chất xơ thô ở nhiệt độ lạnh đông (<-180C).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Cỏ chủ yếu bổ sung chất xơ, không phải nguồn phù hợp để tăng protein.

d) Sai. Chỉ riêng hàm lượng xơ thô không quyết định phải bảo quản đông lạnh; cần xét độ ẩm và dạng thức ăn. Thức ăn tươi, nhiều nước mới thường cần bảo quản lạnh hoặc đông.

26.Đúng sai
• 1 điểm

Phương pháp chế biến và bảo quản thức ăn cho cá ở quy mô nhỏ thường bao gồm việc xay nhuyễn nguyên liệu như ngũ cốc, cá tạp và các chất phụ gia, sau đó sấy khô để loại bỏ độ ẩm, giúp thức ăn giữ được lâu hơn. Sau khi sấy khô, thức ăn nên được lưu trữ trong các túi ni lông kín và bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát để tránh bị ẩm mốc. Việc này không chỉ bảo đảm chất lượng thức ăn mà còn đảm bảo dinh dưỡng cho cá trong suốt quá trình nuôi.

a

Sấy khô thức ăn trước khi lưu trữ giúp bảo quản thức ăn lâu hơn và giữ nguyên giá trị dinh dưỡng.

ĐúngSai
b

Để thức ăn sau khi xay nhuyễn ở nhiệt độ phòng mà không cần sấy khô vẫn đảm bảo được thời gian bảo quản lâu dài.

ĐúngSai
c

Việc mô tả rõ ràng quy trình bảo quản thức ăn cho cá giúp người nuôi hiểu rõ hơn về cách thực hiện và đảm bảo chất lượng thức ăn.

ĐúngSai
d

Đánh giá chất lượng thức ăn chỉ cần dựa trên cảm quan (màu sắc và mùi vị) mà không cần xem xét điều kiện bảo quản.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Thức ăn đã xay nhưng chưa sấy vẫn còn ẩm, dễ hư hỏng và nấm mốc.

c) Đúng.

d) Sai. Đánh giá thức ăn không thể chỉ dựa vào màu sắc, mùi vị; còn cần xem xét cách bảo quản và chất lượng sản phẩm.

27.Đúng sai
• 1 điểm

Hiện nay, protein thực vật (đậu nành, đậu phộng, hạt bông vải…) được sử dụng nhiều trong thức ăn thủy sản để thay thế protein bột cá nhằm giảm giá thành và giảm áp lực khai thác cá tự nhiên. Tuy nhiên, khi sử dụng protein thực vật có một số hạn chế như độ tiêu hóa thấp, thường chứa các chất kháng dinh dưỡng và độc tố, không cân đối về amino acid, thiếu lysine và methionine.

a

Đậu nành là một loại thức ăn thủy sản có chứa nhiều protein thực vật.

ĐúngSai
b

Cần lên men khô đậu nành để tăng hàm lượng protein và giảm độc tố.

ĐúngSai
c

Trong quá trình lên men khô đậu nành, chỉ cần trộn khô đậu nành với nước.

ĐúngSai
d

Khô đậu nành sau khi lên men là loại thức ăn tốt nhất cho thủy sản hiện nay.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Quy trình cần nhân sinh khối vi sinh vật có lợi, phối trộn với nguyên liệu rồi lên men; chỉ trộn đậu nành với nước là chưa đủ.

d) Sai. Khô đậu nành lên men là một nguyên liệu có ích, nhưng không thể kết luận là thức ăn tốt nhất cho mọi loài và mọi trường hợp.

28.Đúng sai
• 1 điểm

Thức ăn thủy sản thường có hàm lượng protein cao nên rất dễ bị một số loại vi sinh vật gây hại. Vì vậy trong quá trình bảo quản thức ăn thủy sản, con người đã bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc, vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản.

Ví dụ: Enzyme protease (phá vỡ chuỗi protein dài thành chuỗi protein nhỏ hơn, tăng tỉ lệ hấp thu protein; cạnh tranh năng lượng với vi khuẩn có hại)

(Nguồn: https://thuysanvietnam.com.vn/tam-quan-trong-cua-viec-ung-dung-enzyme-trong-ntts/)

a

Một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc, vi khuẩn gây hại cho thức ăn giàu protein.

ĐúngSai
b

Các thức ăn giàu protein thường bảo quản ở nhiệt độ thấp là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn yếm khí gây hại.

ĐúngSai
c

Phổ biến cho người dân việc sử dụng lưu huỳnh để bảo quản thức ăn giàu protein cho thủy sản.

ĐúngSai
d

Đối với các thức ăn như bột thịt, bột cá, bột máu nên sử dụng enzyme protease.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Nhiệt độ thấp thường làm chậm hoạt động của vi sinh vật; không thể nói đó là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn yếm khí gây hại.

c) Sai. Không nên phổ biến việc dùng lưu huỳnh để bảo quản thức ăn thủy sản.

d) Đúng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Công nghệ

Xem tất cả