
28 câu hỏi
điện năng và các hộ tiêu thụ điện.
điện tử thông tin và điện tử viễn thông.
điện tử tương tự và điện tử số.
điện công nghiệp và điện gia đình.
Đáp án đúng là: C
Kĩ thuật điện tử bao gồm điện tử tương tự và điện tử số được ứng dụng trong các lĩnh vực như kĩ thuật máy tính, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa, kĩ thuật đo lường, robot, kĩ thuật viễn thông, kĩ thuật vô tuyến, ...
Sản xuất công nghiệp
Đời sống hàng ngày
Sản xuất và đời sống
Nghiên cứu khoa học
Đáp án đúng là: C
Kĩ thuật điện tử là một trong các ngành kĩ thuật mũi nhọn và hiện đại, là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kĩ thuật khác, có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.
Thiết kế thiết bị điện tử.
Lắp đặt thiết bị điện tử.
Vận hành thiết bị điện tử.
Đáp án đúng là: A.
- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử: tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế, lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo.
- Thiết kế thiết bị điện tử: nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật điện tử để thiết kế ra các sản phẩm điện tử cho sản xuất và đời sống.
- Lắp đặt thiết bị điện tử: kết nối các thiết bị rời rạc thành 1 sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng qui trình và kiểm tra hoạt động của nó.
- Vận hành thiết bị điện tử: đóng cắt, điều chỉnh đúng qui trình nhằm khai thác hiệu quả, đúng chức năng và an toàn, không xảy ra sự cố.
Phòng kĩ thuật, trung tâm nghiên cứu.
Hiện trường, công trình của khách hàng.
Nhà máy, xưởng sản xuất.
Các công ty cung cấp dịch vụ bảo dưỡng.
Đáp án đúng là: C.
- Nghề sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử chủ yếu làm việc tại các nhà máy, xưởng sản xuất. Đây là nơi có các dây chuyền công nghệ, máy móc và công cụ cần thiết để tạo ra sản phẩm hàng loạt.
- Ngành thiết kế là việc ở phòng kĩ thuật và trung tâm nghiên cứu.
- Ngành lắp đặt làm việc ở hiện trường, công trình của khách hàng.
- Ngành bảo dưỡng, sửa chữa làm việc ở công ty bảo dưỡng.
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở.
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở.
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện.
Đáp án đúng là: A
Giá trị điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
0
1
2
3
Đáp án đúng là: D
Trong bảng quy ước mã màu dùng để đọc giá trị điện trở, mỗi màu tương ứng với một con số cụ thể. Theo đó, màu cam được quy định tương ứng với giá trị số là 3. Việc ghi nhớ bảng màu này là rất quan trọng để xác định giá trị của điện trở.
32 × 104 Ω ±2%.
32 × 104 Ω ±1%.
32 × 104 Ω ±5%.
32 × 104 Ω ±10%.
Đáp án đúng là: C
Theo quy ước vòng màu: R = AB × 10C ± D%
A: số 3 (màu cam)
B: số 2 (màu đỏ)
C: số 4 (màu cam)
D: số 5 (vàng)
Vậy trị số đúng là: 32 × 104 ± 5%
Tụ phân cực phải được mắc đúng chiều điện áp.
Tụ không phân cực có điện dung lớn hơn.
Tụ phân cực chỉ dùng cho dòng điện xoay chiều.
Tụ không phân cực không có điện áp định mức.
Đáp án đúng là: A
Tụ phân cực có cấu tạo hóa học đặc biệt, yêu cầu cực dương của tụ phải được nối với nơi có điện thế cao hơn và cực âm nối với nơi có điện thế thấp hơn. Mắc ngược cực sẽ gây ra phản ứng hóa học phá hủy lớp oxit điện môi, có thể làm phồng, rò rỉ, nổ và hỏng tụ. Trong khi đó, tụ không phân cực có cấu tạo đối xứng, có thể mắc vào mạch theo bất kỳ chiều nào mà không bị hỏng.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.
Đáp án đúng là: A
Trị số điện dung cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó.
1 nF
10 nF
100 nF
1 000 nF
Đáp án đúng là: B
Ta có: 103 ứng với 10 000 pico fara
Mặt khác: 1 nano fara (nF) = 1 000 picofara (pF)
Vậy 10 000 pF = 10 nF
hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, K.
hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, G.
hai dây dẫn ra là 2 điện cực: K, G.
hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A1, A2.
Đáp án đúng là: A
Diode là linh kiện được tạo thành từ hai lớp vật liệu bán dẫn P, N. Lớp bán dẫn P mang điện tích dương được nối với cực anode (A), lớp bán dẫn N mang điện tích âm được nói với cực cathode (K).
Là linh kiện điện tử dùng để tạo sóng.
Là linh kiện điện tử dùng để tạo xung.
Là linh kiện điện tử dùng để chỉnh lưu.
Là linh kiện điện tử dùng để khuếch đại tín hiệu.
Đáp án đúng là: C
Linh kiện có chức năng chỉnh lưu là diode.
3 bước.
2 bước.
4 bước.
5 bước.
Đáp án đúng là: A
Quy trình kiểm tra diode gồm 3 bước:
- Bước 1: Chuyển đồng hồ vạn năng về chế độ đo diode.
- Bước 2: Chạm que đen của đồng hồ vào cực K, que đỏ vào cực A.
- Bước 3: Quan sát giá trị hiển thị trên đồng hồ vạn năng.
Internal Connection.
Integrated Circuit.
Intelligent Component.
Inductive Capacitor.
Đáp án đúng là: B
IC là viết tắt của cụm từ “Integrated Circuit’ trong tiếng Anh, có nghĩa là “’mạch tích hợp”.
Cả hai đều đếm từ trái sang phải khi nhìn vào mặt có kí hiệu.
IC một hàng chân đếm từ trái sang phải, IC hai hàng chân đếm ngược chiều kim đồng hồ.
Cả hai đều đếm ngược chiều kim đồng hồ bắt đầu từ dấu khuyết.
IC một hàng chân đếm từ phải sang trái, IC hai hàng chân đếm từ trái sang phải.
Đáp án đúng là: B
- Đối với IC có một hàng chân: khi nhìn vào mặt có in chữ số và kí hiệu, các chân được đếm tuần tự từ trái sang phải, bắt đầu từ chân số 1.
- Đối với IC có hai hàng chân: ta xác định đầu có dấu hiệu (vết khuyết hoặc chấm tròn), và bắt đầu đếm từ chân số 1 ở bên trái dấu hiệu đó, đi xuống hết hàng rồi vòng sang hàng đối diện và đi ngược lên, tạo thành một vòng ngược chiều kim đồng hồ.
Vì phương pháp này chỉ có thể phát hiện lỗi ngắn mạch, không phát hiện được lỗi hở mạch hoặc lỗi logic bên trong.
Vì đồng hồ vạn năng chỉ phát hiện được ngắn mạch, không thể kiểm tra các chức năng logic hay hoạt động nội tại của IC.
Vì IC có thể hỏng do nhiệt độ hoặc suy giảm chức năng, dù không xuất hiện bất kỳ dấu hiệu ngắn mạch rõ ràng nào khi kiểm tra.
Vì các chân IC không phải lúc nào cũng thông với nhau, nên không thể xác định chính xác tình trạng hoạt động chỉ bằng phép đo thông mạch.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp đo thông mạch chỉ là một bài kiểm tra rất cơ bản, nó chỉ hiệu quả trong việc phát hiện một loại lỗi cụ thể: ngắn mạch giữa các chân. Một IC có thể đã hỏng theo nhiều cách khác mà phép đo này không thể phát hiện, ví dụ như: một chân bị hở mạch bên trong, một cổng logic không hoạt động đúng chức năng, hoặc toàn bộ chip bị suy giảm hiệu suất do quá nhiệt. Do đó, việc không tìm thấy lỗi ngắn mạch chỉ có nghĩa là IC không bị loại lỗi đó, chứ không phải là một sự khẳng định rằng nó hoàn toàn tốt.
Là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian
Là tín hiệu có biên độ không thay đổi theo thời gian
Là tín hiệu có tần số biến đổi theo thời gian
Là tín hiệu có tần số cố định
Đáp án đúng là: A
Tín hiệu tương tự là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian.
Tín hiệu cao tần .
Tín hiệu điện.
Tín hiệu âm tần.
Sóng siêu cao tần.
Đáp án đúng là: B
Các tín hiệu nói chung chuyển thành tín hiệu điện thông qua bộ biến đổi.
Biên độ tín hiệu ra chia cho biên độ tín hiệu vào.
Biên độ tín hiệu vào chia cho biên độ tín hiệu ra.
Tần số tín hiệu ra chia cho tần số tín hiệu vào.
Công suất tín hiệu ra chia cho công suất tín hiệu vào.
Đáp án đúng là: A
Chất lượng âm thanh tốt hơn và khả năng chống nhiễu cao hơn.
Cấu trúc mạch phát và thu đơn giản và rẻ tiền hơn.
Tầm phủ sóng xa hơn với cùng một công suất phát.
Băng thông tín hiệu hẹp hơn, tiết kiệm tần số.
Đáp án đúng là: A
Thông tin trong tín hiệu FM được mã hóa trong sự thay đổi tần số, trong khi biên độ được giữ không đổi. Hầu hết các loại nhiễu trong tự nhiên (sét, tia lửa điện) đều tác động lên biên độ của sóng. Do đó, máy thu FM có thể dễ dàng loại bỏ nhiễu bằng cách dùng mạch giới hạn biên độ, giúp chất lượng âm thanh trong hơn và ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu. Ngược lại, nhiễu biên độ ảnh hưởng trực tiếp đến tín hiệu AM.
Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng xoay chiều, có hệ số khuếch đại rất lớn, có hai đầu vào và một đầu ra.
Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng một chiều, có hệ số khuếch đại rất lớn, có hai đầu vào và một đầu ra.
Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng một chiều, có hệ số khuếch đại rất nhỏ, có hai đầu vào và một đầu ra.
Là mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng xoay chiều, có hệ số khuếch đại rất nhỏ, có hai đầu vào và một đầu ra.
Đáp án đúng là: B
Khuếch đại thuật toán là mạch tích hợp có hai lối vào, một lối ra và hệ số khuếch đại lớn.
9
10
11
1
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Tín hiệu điện áp ra cùng pha và có giá trị bé hơn điện áp vào.
Tín hiệu điện áp ra ngược pha và có giá trị bé hơn điện áp vào.
Tín hiệu điện áp ra cùng pha và có giá trị lớn hơn điện áp vào.
Tín hiệu điện áp ra ngược pha và có giá trị lớn hơn điện áp vào.
Đáp án đúng là: C
Mạch khuếch đại không đảo có tín hiệu lối ra cùng pha với tín hiệu lối vào theo công thức:
Hệ số khuếch đại (về độ lớn) sẽ tăng lên.
Hệ số khuếch đại (về độ lớn) sẽ giảm xuống.
Hệ số khuếch đại không thay đổi.
Mạch sẽ ngừng hoạt động.
Đáp án đúng là: B
Công thức tính hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo: .
Vậy R1 tăng thì G giảm.
Công dụng chính của điện trở là điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch.
Điện trở nhiệt (thermistor) là loại điện trở có giá trị thay đổi theo cường độ ánh sáng chiếu vào.
Kí hiệu của điện trở trong sơ đồ mạch điện theo tiêu chuẩn Châu Âu và Mỹ là hoàn toàn giống nhau.
Công suất định mức của điện trở cho biết giá trị điện trở lớn nhất mà nó có thể đạt được.
a) Đúng.
b) Sai. Điện trở nhiệt (thermistor) là loại linh kiện có giá trị điện trở thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
c) Sai. Kí hiệu của điện trở theo tiêu chuẩn Mỹ (ANSI) là một đường ziczac, trong khi kí hiệu theo tiêu chuẩn Châu Âu (IEC) là một hình chữ nhật.
d) Sai. Công suất định mức là công suất tiêu hao tối đa mà điện trở có thể chịu đựng được trong thời gian dài mà không bị hỏng (cháy hoặc đứt).
Diode chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều.
Diode chỉnh lưu được sử dụng chủ yếu để ổn định điện áp.
Khi phân cực thuận, điện áp trên diode thường vào khoảng 0,7V đối với diode Silicon.
LED (diode phát quang) chỉ phát sáng khi được phân cực thuận.
a) Đúng.
b) Sai. Diode chỉnh lưu được sử dụng chủ yếu để chỉnh lưu.
c) Đúng.
d) Đúng.
Cả hai tín hiệu trên đều được gọi là tín hiệu tương tự vì biên độ của chúng biến đổi liên tục theo thời gian.
Tín hiệu thứ nhất là tín hiệu không tuần hoàn vì nó chỉ có một tần số duy nhất.
Tín hiệu thứ hai là tín hiệu tuần hoàn vì nó biểu diễn một sự kiện vật lý có thật là bản nhạc.
Một tín hiệu tuần hoàn như tín hiệu thứ nhất được đặc trưng bởi ba thông số: biên độ, tần số và chu kỳ.
a) Đúng.
b) Sai. Chính vì tín hiệu thứ nhất có dạng hình sin lặp đi lặp lại một cách đều đặn, nó được phân loại là tín hiệu tuần hoàn.
c) Sai. Tín hiệu của một bản nhạc có thể có những đoạn lặp lại, nhưng về tổng thể, dạng sóng của nó thay đổi phức tạp và không lặp lại chính xác sau mỗi chu kỳ cố định.
d) Sai. Tín hiệu tuần hoàn hình sin được đặc trưng bởi biên độ, tần số (hoặc chu kỳ, vì T=1: f) và góc pha.
Chân số 1 trên kí hiệu đầy đủ được gọi là lối vào không đảo, kí hiệu là dấu "+".
Chân số 3 là nơi lấy tín hiệu ra sau khi đã được khuếch đại.
Chân số 4 và 5 là các chân cấp nguồn đối xứng.
Trong các sơ đồ nguyên lí, người ta thường bỏ qua chân cấp nguồn để sơ đồ trông gọn hơn.
a) Sai. Chân số 1 trên kí hiệu là lối vào đảo, kí hiệu là dấu "-".
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















