Đề thi giữa kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 3)
15 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm
Trong chuyển động thẳng đều
quãng đường đi tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
tọa độ x không phụ thuộc vào cách chọn gốc toạ độ.
quãng đường đi được không phụ thuộc vào vận tốc v.
quãng đường đi được s phụ thuộc vào mốc thời gian.
Chọn A.
Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi theo thời gian nên quãng đường đi được của vật được xác định bằng công thức: s = v.t
Do đó quãng đường đi tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, véctơ gia tốc a → có tính chất nào sau đây
a →=0
Cùng chiều với v →
a → có phương , chiều và độ lớn thay đổi
a → ngược chiều với v →
Chọn D.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, véctơ gia tốc a → luôn ngược chiều với v →
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
v + v0=2as
v2=2as + v02
v-v0=2as
v2+v02=2as
Chọn B.
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
v2-v02=2as⇒v2=2as+v02
Công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng và độ cao cực đại đạt được là:
V02=12gh
v02=2gh
v02=gh
v0=2gh
Chọn B.
Khi ném vật lên theo phương thẳng đứng, vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -g (chọn chiều dương hướng lên).
Gốc thời gian là lúc ném vật với vận tốc v0.
Vật lên cao cực đại khi vận tốc của vật v = 0.
Áp dụng công thức độc lập ta có: v2- v02 = 2.a.s
Thay v = 0, a = -g ta suy ra v02 = 2gh.
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t; (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Toạ độ ban đầu và vận tốc chuyển động của chất điểm là
0 km và 60 km/h
0 km và 5 km/h
5 km và 5 km/h
5 km và 60 km/h
Chọn D.
Từ phương trình tổng quát của chuyển động thẳng đều: x = x0 + v0.t
Suy ra x0 = 5 km và v0 = 60 km/h.
Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:
Tốc độ góc không đổi
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm
Vectơ vận tốc không đổi
Quỹ đạo là đường tròn.
Chọn C.
Chuyển động tròn đều có quỹ đạo là đường tròn và tốc độ góc không đổi. Vectơ vận tốc có chiều luôn thay đổi nhưng độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Một ô tô chạy trên đường thẳng. Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là
120/7 km/h.
360/7 km/h.
55 km/h.
50 km/h.
Chọn B.Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là: vtb=St1+t2
Trong đó: t1 là thời gian ô tô đi hết 1/3 đoạn đường đầu: t1=s3v1=s3v1
t2 là thời gian ô tô đi đoạn đường còn lại: t2=2s3v2=2s3v2
⇒vtb=St1+t2=SS3v1+S3v2=3v1v2v2+2v1=3.40.602.40+60=3607km/h
Một ca nô đi trong mặt nước yên lặng với vận tốc 16 m/s, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 2 m/s. Góc giữa vectơ vận tốc của ca nô đi trong nước yên lặng và vectơ vận tốc của dòng nước là α (0 < α < 180°). Độ lớn vận tốc của ca nô so với bờ có thể là
20 m/s.
2 m/s.
14 m/s.
16 m/s.
Chọn D.
Vận tốc của ca nô so với bờ lớn nhất khi α = 0 => vmax = 16 + 2 = 18 m/s;
và nhỏ nhất khi α = 180° ⟹ vmin = 16 – 2 = 14 m/s
Do vậy khi 0 < α < 180° thì 14 m/s < v < 18 m/s => v = 16 m/s là giá trị có thể có của độ lớn vận tốc ca nô so với bờ.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng đều.
Vật càng nặng gia tốc rơi tự do càng lớn.
Gia tốc rơi tự do thay đổi theo độ cao và vĩ độ địa lý.
Trong chân không viên bi sắt rơi nhanh hơn viên bi ve có cùng kích thước
Chọn C.
Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Gia tốc rơi tự do g → không phụ thuộc khối lượng của vật, chỉ phụ thuộc vĩ độ địa lí, độ cao và cấu trúc địa chất nơi đo nó nên ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc.
Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng đều?
Đồ thị a
Đồ thị b và d
Đồ thị a và c
Các đồ thị a, b và c đều đúng.
Chọn D.
Trong chuyển động thẳng đêu, vận tốc v không thay đổi về độ lớn, phương và chiều.
Trong đồ thị (v, t) đường biểu diễn là đường thẳng song song với trục Ot.
Trong đồ thị (x, t) đồ thị biểu diễn là đường thẳng có hệ số góc khác 0.
Do vậy các đồ thị a, b và c đều đúng.
Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:
X =x0 + vot + 12a2t
X = x0+vot+12at
X = x0+v0t2+12at3
X = x0+v0t+12at2
Chọn D.
Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều: x=x0+v0t+12at2
Chọn câu sai
Một vật chuyển động tròn đều
Quay một vòng mất thời gian là một chu kỳ.
Số vòng quay trong một chu kỳ gọi là tần số.
Tốc độ góc luôn không đổi.
Tốc dài luôn không đổi.
Chọn B.
Số vòng quay trong một đơn vị thời gian gọi là tần số.
Phần II: Tự luận
(2 điểm): Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 3/4 kim phút. Tìm tỉ số giữa tốc độ dài của đầu mút hai kim.
Xét khoảng thời gian 1 giờ thì kim phút quay được 1 vòng, kim giờ quay được 30° = π/6 rad.
(2 điểm): Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với mặt nước. Nước chảy với tốc độ 9km/h so với bờ. Một em bé đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 6km/h so với thuyền. Hỏi với vận tốc của em bé so với bờ?
(3 điểm): Gọi thuyền là vật 1; nước là vật 2; bờ là vật 3, em bé là 4
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ngược dòng của thuyền. Khi đó:
v12 = 14 km/h > 0; v23 = - 6km/h (vì ngược chiều dương)
Vận tốc của thuyền so với bờ: v13 = 14 + (-9) = 5km/h.
v41 = - 6km/h < 0 (vì em bé chuyển động ngược chiều với chiều chuyển động của thuyền nên v41→ ngược chiều dương)
Vận tốc của em bé so với bờ: v43 = -6 + 5 = - 1 km/h < 0 nên em bé chuyển động theo chiều âm so với bờ (cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền).
(2 điểm): Một viên đạn pháo nổ ở độ cao 100m thành 2 mảnh: mảnh A có vận tốc v1 = 60 m/s hướng thẳng đứng lên trên và mảnh B có vận tốc v2 = 40m/s hướng thẳng đứng xuống dưới. Tính khoảng cách giữa 2 mảnh đó sau 0,5 s kể từ lúc đạn nổ.
Chọn gốc tọa độ tại vị trí đạn nổ, chiều dương hướng thẳng lên trên và gốc thời gian là lúc đạn nổ. Phương trình chuyển động của 2 mảnh A và B là:
Khoảng cách H giữa 2 mảnh sau 0,5 s là : H = |yA – yB| = 100 . 0,5 = 50 m.







