Đề thi giữa kì 1 Vật Lí 10 có đáp án (Đề 2)
15 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
F=F12+F22
F1-F2≤F≤F1+F2
F=F1+F2
F=F12+F22
Chọn B.
Áp dụng công thức tính đường chéo của hình bình hành ta có:
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy thì vectơ gia tốc của chất điểm
cùng phương, cùng chiều vs lực →F2
cùng phương, cùng chiều với lực →F1
cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa →F1 và →F2
cùng phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa →F1 và →F2
Chọn C.
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy F 1→ và F 2→ sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực F →= F1 →+F2 →
Áp dụng định luật II Newton ta có:
Suy ra vectơ gia tốc của chất điểmcùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là:
N.m2kg2
N.m2kg
kg.mN2
N.kg2m2
Chọn A.
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là: N.m2kg2
Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn
tăng gấp đôi.
giảm đi một nửa
tăng gấp bốn.
không đổi.
Chọn D.
Ta có: Fhd= Gm1m2r2
Nếu khối lượng tăng gấp đôi → tử số tăng gấp 4; khoảng cách tăng gấp đôi → mẫu số tăng gấp 4. Lực hấp dẫn không thay đổi.
Một vật có khối lượng m đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì được truyền tức thời một vận tốc ban đầu. Hệ số ma sát trượt là . Câu nào sau đây là sai?
Độ lớn của lực ma sát trượt là .
Gia tốc của vật thu được không phụ thuộc vào khối lượng của vật trượt.
Vật chắc chắn chuyển động chậm dần đều.
Gia tốc của vật thu được phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.
Chọn D.
Gia tốc của vật thu được là a = -μg, gia tốc này không phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.
Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?
Lực đàn hồi luôn có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.
Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi luôn tỉ lệ thuận với độ biến dạng.
Khi lò xo bị dãn, lực đàn hồi có phương dọc theo trục lò xo.
Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.
Chọn D.
- Lực đàn hồi xuất hiện ở cả hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc với lò xo, làm nó biến dạng.
- Khi bị dãn, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của lò xo vào phía trong. Khi bị nén, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của lò xo vào phía trong ra ngoài.
Giới hạn đàn hồi
Lực lớn nhất tác dụng vào lò xo mà khi ngừng tác dụng lực, lò xo còn tự lấy được hình dạng, kích thước cũ gọi là giới hạn đàn hồi của lò xo.
Như vậy nếu quá giới hạn đàn hồi (tác dụng lực kéo hoặc nén quá lớn) thì lò xo không trở về hình dạng ban đầu được.
Định luật Húc
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là
có giá đồng phẳng, có hợp lực bằng 0.
có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực khác 0.
có giá đồng quy, có hợp lực bằng 0.
có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực bằng 0.
Chọn D.
Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì :
- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng qui.
- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba: F1→+ F2→=- F3→
Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?
4,38 N
5,24 N
6,67 N
9,34 N
Chọn C.
Thanh cân bằng nằm ngang khi:
MP’(O ) = MP(O) ↔ P’.OA = P. GO
Ở đây: OA = 30cm, OG = AB/2 – AO = 20cm
↔ P’ = P. GO/OA = 10. 20/30 = 6,67 N
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với
trọng tâm của vật rắn.
trọng tâm hình học của vật rắn.
cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa lực.
điểm đặt của lực tác dụng.
Chọn C.
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa lực.
Một quả cầu có trọng lượng P = 40N được treo vào tường nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc α = 300. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hãy xác định lực căng của dây tác dụng lên quả cầu (hình vẽ).
40 N
80 N
42,2 N
46,2 N
Chọn D.
Quả cầu chịu tác dụng của 3 lực:
Khi quả cầu nằm cân bằng, không có ma sát, thì phương của dây treo đi qua tâm O của quả cầu.
P →+N →+T →=O → hay P →+N →=-T →⇔P →+N→=T ' →
Từ hình vẽ ta có: cosα=PT '⇒T '=Pcosα=40cos300≈ 46,2N
Vì T = T’ nên lực căng của dây là T’ = 46,2N
Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:
9,1 N/m.
17.102 N/m.
1,0 N/m.
100 N/m.
Chọn D.
Vì độ cứng k của lò xo không đổi nên ta có: k = F1∆l1=F2∆l2
Với ∆ℓ1 = ℓ1 - ℓ0; ∆ℓ2 = ℓ2 - ℓ0.
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta được:
Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời V0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/S2.
1 s, 5 m.
2 s, 5 m.
1 s, 8 m.
2 s, 8 m.
Chọn B.
Ta có Fms = µN = µmg (xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N = P = mg)
→ xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc: a=-Fmsm=-μg=-2.5m/s2
Áp dụng công thức độc lập thời gian có V2 – V02 = 2aS
Ta có v = v0 + at → Thời gian mẫu gỗ chuyển động: t=v-v0a=0-5-2.5=2S
Phần II: Tự luận
(2 điểm): Ta có:
Vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất thỏa mãn công thức:
v2=v02+vy2=v02+2g.h⇒v0=v2-2g.h=252-2.10.20=15m/s đầu là bao nhiêu để trước lúc chạm đất vận tốc của nó là 25m/s?
Ta có:
Vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất thỏa mãn công thức:
v2=v02+vy2=v02+2g.h⇒v0=v2-2g.h=252-2.10.20=15m/s
(2 điểm): Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 8 m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người đi xe đạp trên vòng xiếc này, khối lượng cả xe và người là 80 kg. Lấy g = 9,8 m/s2, tính lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất với vận tốc tại điểm này là v = 10 m/s.
(2 điểm):
Lời giải:
Tại điểm cao nhất của vòng xiếc có các lực tác dụng lên xe là trọng lực của vòng xiếc.
Ta có: P+N=Fht=mv2R⇒N=mv2R-P
Gọi N → là lực ép của người đi xe lên vòng xiếc, ta có:
N’ = N = mv2/R - mg = 80.102/8 – 80.9,8 = 216 N.
(3 điểm): Thanh OA có khối lượng không đáng kể, có chiều dài 20cm, quay dễ dàng quanh trục nằm ngang O. Một lò xo gắn vào điểm C. Người ta tác dụng vào đầu A của thanh một lực F = 20N hướng thẳng đứng xuống dưới (Hình vẽ). Khi thanh ở trạng thái cân bằng, lò xo có phương vuông góc với OA, và OA làm thành một góc α = 300 so với đường nằm ngang.
a) Tính phản lực N của lò xo vào thanh.
b) Tính độ cứng k của lò xo, biết lò xo ngắn đi 8cm so với lúc không bị nén.
a) Điều kiện để thanh OA nằm cân bằng: MN →+MF →=0
Chọn chiều quay dương là chiều kim đồng hồ MF > 0, MN < 0
Suy ra: –N.dN + F.dF = 0
Với dN = OC = 10cm = 0,1m và dF = OH = OA.cos30° = 0,1732m
b) Phản lực N của lò xo vào thanh chính bằng lực đàn hồi của lò xo:







