Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Yên Lạc (Vĩnh Phúc) 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Yên Lạc (Vĩnh Phúc) 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1153 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

social

curious

electronic

culture

Xem đáp án

A. social

B. curious

C. electronic

D. culture

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ʃ/, các đáp án khác phát âm là /k/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

habit

honest

healthy

helpful

Xem đáp án

A. habit

B. honest

C. healthy

D. helpful

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B là âm câm, các đáp án khác phát âm là /h/.

Đoạn văn

Read the following advertisement/announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 3 to 5.

Bridging the Generation Gap

Are you struggling to connect (3)_____ your teenager? Do you feel like there's a gap between your generation and theirs? At "Bridging the Gap", we offer (4)_______workshops designed to help parents and teens understand each other better. Our expert facilitators use proven techniques to foster communication and mutual (5)______. Join us for our next session and start building a stronger family bond today!

 

ANNOUNCEMENT OF FAMILY DAY EVENT

The School Youth Union would like to announce:

● All students (6) _______ to bring their family members to the Family Day event on June 15.

● Each family is encouraged to prepare a dish for the Family Potluck. Each dish should serve at least 4 people.

● Each family is invited to (7) _______ one game or activity to share with others during the event.

● (8)___ you have any questions, please contact your class monitor.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Are you struggling to connect (3)_____ your teenager?

with

on

in

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Connect with someone: kết nối với ai.

Dịch nghĩa: Bạn đang gặp khó khăn trong việc kết nối với đứa con tuổi thiếu niên của bạn?

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At "Bridging the Gap", we offer (4)_______workshops designed to help parents and teens understand each other better.

A

An

The

Ø (no article)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Worshops ở dạng số nhiều à không cần mạo từ phía trước.

Dịch nghĩa: Tại "Bridging the Gap", chúng tôi tổ chức các buổi hội thảo được thiết kế để giúp phụ huynh và thanh thiếu niên hiểu nhau hơn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our expert facilitators use proven techniques to foster communication and mutual (5)______.

respectful

respected

respectable

respect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“Mutual” ở đây là một tính từ nên cần một danh từ phía sau.

Dịch nghĩa: Các chuyên gia điều phối của chúng tôi sử dụng các kỹ thuật đã được chứng minh để thúc đẩy giao tiếp và tôn trọng lẫn nhau. Hãy tham gia buổi học tiếp theo với chúng tôi và bắt đầu xây dựng mối quan hệ gia đình bền chặt hơn ngay hôm nay!

 

Dịch bài đọc:

Thu hẹp khoảng cách thế hệ

Bạn đang gặp khó khăn trong việc kết nối với đứa con tuổi thiếu niên của mình? Bạn có cảm thấy có khoảng cách giữa thế hệ của bạn và thế hệ của chúng không? Tại "Bridging the Gap", chúng tôi tổ chức các buổi hội thảo được thiết kế để giúp phụ huynh và thanh thiếu niên hiểu nhau hơn. Các chuyên gia điều phối của chúng tôi sử dụng các kỹ thuật đã được chứng minh để thúc đẩy giao tiếp và tôn trọng lẫn nhau. Hãy tham gia buổi học tiếp theo với chúng tôi và bắt đầu xây dựng mối quan hệ gia đình bền chặt hơn ngay hôm nay!

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

● All students (6) _______ to bring their family members to the Family Day event on June 15.

are requested

requesting

request

have requested

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu đã cho mang nghĩa bị động “được yêu cầu” à be + Vpp/ed.

Dịch nghĩa: Tất cả học sinh được yêu cầu mang theo người nhà đến tham dự sự kiện Ngày Gia Đình vào ngày 15 tháng Sáu.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
● Each family is invited to (7) _______ one game or activity to share with others during the event.

suggest

organize

bring

provide

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dựa theo nghĩa câu à suggest: đưa ra, đề xuất.

Dịch nghĩa: Mỗi gia đình được mời đề xuất một trò chơi hoặc hoạt động để chia sẻ với những người khác trong sự kiện

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
● (8)___ you have any questions, please contact your class monitor.

Will

unless

Had

Should

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + (not) + V-inf + …, S + will/may/can + V-inf.

Dịch nghĩa: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với lớp trưởng của bạn.

 

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO SỰ KIỆN NGÀY GIA ĐÌNH

Đoàn Thanh niên Nhà trường xin thông báo:

● Tất cả học sinh được yêu cầu đi cùng người nhà đến tham dự sự kiện Ngày Gia đình vào ngày 15 tháng 6.

● Mỗi gia đình được khuyến khích chuẩn bị một món ăn cho bữa tiệc Potluck của Gia đình. Mỗi món ăn nên phục vụ ít nhất được 4 người.

● Mỗi gia đình được mời đề xuất một trò chơi hoặc hoạt động để chia sẻ với những người khác trong sự kiện.

● Nếu các em có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với lớp trưởng của mình.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

control

upset

allow

damage

Xem đáp án

A. control

B. upset

C. allow

D. damage

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

historical

economic

creative

traditional

Xem đáp án

A. historical

B. economic

C. creative

D. traditional

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm 3, các đáp án khác trọng âm 2.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Maintaining a balanced diet rich in fruits, vegetables, and whole grains ensures the body gets essential nutrients.

b. Additionally, regular physical activity helps maintain a healthy weight and reduces the risk of chronic diseases.

c. Firstly, getting enough sleep is crucial for overall health and well-being.

d. Finally, managing stress through techniques like meditation and mindfulness promotes mental and emotional health.

e. Living a long and healthy life requires a combination of good habits and lifestyle choices.

e - c - a - b - d

a - c - d - e -b

c - e – b – a – d

b - e - b - a - d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Living a long and healthy life requires a combination of good habits and lifestyle choices. Firstly, getting enough sleep is crucial for overall health and well-being. Maintaining a balanced diet rich in fruits, vegetables, and whole grains ensures the body gets essential nutrients. Additionally, regular physical activity helps maintain a healthy weight and reduces the risk of chronic diseases. Finally, managing stress through techniques like meditation and mindfulness promotes mental and emotional health.

Dịch nghĩa: Để sống lâu và khỏe mạnh đòi hỏi sự kết hợp giữa những thói quen tốt và lựa chọn lối sống. Thứ nhất, ngủ đủ giấc rất quan trọng đối với sức khỏe tổng thể và tinh thần. Duy trì chế độ ăn uống cân bằng nhiều trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt để đảm bảo cơ thể nhận được các chất dinh dưỡng cần thiết. Ngoài ra, hoạt động thể chất thường xuyên giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh và giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính. Cuối cùng, quản lý căng thẳng thông qua các kỹ thuật như thiền định và chánh niệm sẽ thúc đẩy sức khỏe tinh thần và cảm xúc.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. I’ve come to realize how important it is to cherish and maintain our mental health.

b. Engaging in regular exercise not only benefits the body but also boosts mental well-being.

c. Moreover, surrounding oneself with positive relationships can have a profound impact on overall happiness.

d. Dear Alex, I hope you’re doing well! Lately, I’ve been thinking a lot about our conversations on mental health.

e. Lastly, taking time for hobbies and activities we enjoy can greatly enhance our quality of life.

f. I look forward to hearing your thoughts on this.

b - d - a - e - c – f

d - a - c - e - b - f

d - a - b - c - e – f

a - d - c - e - b - f

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dear Alex,

I hope you’re doing well! Lately, I’ve been thinking a lot about our conversations on mental health. I’ve come to realize how important it is to cherish and maintain our mental health. Engaging in regular exercise not only benefits the body but also boosts mental well-being. Moreover, surrounding oneself with positive relationships can have a profound impact on overall happiness. Lastly, taking time for hobbies and activities we enjoy can greatly enhance our quality of life.

I look forward to hearing your thoughts on this.

Dịch nghĩa:

Alex thân mến,

Tớ hy vọng cậu vẫn đang ổn!

Gần đây, tớ đã suy nghĩ rất nhiều về cuộc trò chuyện của chúng ta về sức khỏe tâm thần.

Tớ nhận ra tầm quan trọng của việc trân trọng và duy trì sức khỏe tinh thần của chúng ta. Tham gia tập thể dục thường xuyên không chỉ có lợi cho cơ thể mà còn tăng cường sức khỏe tinh thần. Hơn nữa, việc bao quanh bản thân bằng những mối quan hệ tích cực có thể có tác động sâu sắc đến hạnh phúc tổng thể. Cuối cùng, dành thời gian cho những sở thích và hoạt động mà chúng ta yêu thích có thể nâng cao đáng kể chất lượng cuộc sống của chúng ta.

Tớ mong muốn được nghe suy nghĩ của cậu về điều này.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or Don your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

There are many things you can do to help reduce plastic pollution. Firstly, you should reduce your use of plastic. (13) ____ you should avoid single-use plastic products such as straws or takeaway (14) _____. Instead, choose reusable products made from bamboo or metal. Besides, you should use strong, reusable shopping bags made from other materials rather than plastic. Secondly, you should reuse plastic. (15) _______, make sure you use them many times. For example, you can refill water bottles and (16) __________. Finally, you should recycle plastic whenever (17) __________. Before you buy anything sold in plastic, look over its label and (18) __________. Always try to recycle plastic items instead of throwing them away in the rubbish bin. Remember that there are many things that are made from recycled plastic.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(13) ____ you should avoid single-use plastic products .......

This meaning that

Meaning that

Which means that

This means that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

This means that + S + V: điều này nghĩa là ….

Dịch nghĩa: Điều này có nghĩa là bạn nên tránh các sản phẩm nhựa dùng một lần ….

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(13) ____ you should avoid single-use plastic products such as straws or takeaway (14) _____.

coffee cups

cups coffee

cup coffee

coffee cup

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Phía trước có “straws” ở dạng số nhiều à coffee cups: những cốc cà phê.

Dịch nghĩa: Điều này có nghĩa là bạn nên tránh các sản phẩm nhựa dùng một lần như ống hút hoặc những cốc cà phê mang đi.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(15) _______, make sure you use them many times.

Having plastic items

Have plastic items

To have plastic items

If you have plastic items

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa theo nghĩa câu à sử dụng mệnh đề if “If + S +V”.

Dịch nghĩa: Nếu bạn có đồ nhựa, hãy đảm bảo rằng bạn sử dụng chúng nhiều lần.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For example, you can refill water bottles and (16) __________.

reusing lunch boxes

to reusing lunch boxes

to reuse lunch boxes

reuse lunch boxes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trước và sau “and”, dạng của động từ được chia giống nhau à can + V-inf.

Dịch nghĩa: Ví dụ, bạn có thể đổ đầy chai nước và tái sử dụng hộp cơm trưa.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Finally, you should recycle plastic whenever (17) __________.

they can

you can

I can

we can

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trong câu đã cho, “you” đóng vai trò chủ ngữ xuyên suốt.

Dịch nghĩa: Cuối cùng, bạn nên tái chế nhựa bất cứ khi nào có thể.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Before you buy anything sold in plastic, look over its label and (18) __________.

check the recycling symbols

we check the recycling symbols

to check the recycling symbols

the recycling symbols are checked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trước và sau “and”, dạng của động từ được chia giống nhau.

Dịch nghĩa: Trước khi bạn mua bất cứ thứ gì được bán bằng nhựa, hãy xem qua nhãn của nó và kiểm tra các biểu tượng tái chế.

 

Dịch bài đọc:

Có rất nhiều điều bạn có thể làm để giúp giảm ô nhiễm nhựa. Đầu tiên, bạn nên hạn chế sử dụng nhựa. Điều này có nghĩa là bạn nên tránh các sản phẩm nhựa dùng một lần như ống hút hoặc cốc cà phê mang đi. Thay vào đó, hãy chọn những sản phẩm có thể tái sử dụng được làm từ tre hoặc kim loại. Bên cạnh đó, bạn nên sử dụng những chiếc túi mua sắm chắc chắn, có thể tái sử dụng được làm từ chất liệu khác thay vì nhựa. Thứ hai, bạn nên tái sử dụng nhựa. Nếu bạn có vật phẩm bằng nhựa, hãy đảm bảo rằng bạn sử dụng chúng nhiều lần. Ví dụ, bạn có thể đổ đầy chai nước và tái sử dụng hộp cơm trưa. Cuối cùng, bạn nên tái chế nhựa bất cứ khi nào có thể. Trước khi bạn mua bất cứ thứ gì được bán bằng nhựa, hãy xem qua nhãn của nó và kiểm tra các biểu tượng tái chế. Luôn cố gắng tái chế các đồ nhựa thay vì vứt chúng vào thùng rác. Hãy nhớ rằng có rất nhiều thứ được làm từ nhựa tái chế.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Psychologists have long known that having a set of cherished companions is crucial to mental well-being. A recent study by Australian investigators concluded that our friends even help to prolong our lives. The study concentrated on the (19)____ environment, general health, and lifestyle of 1,477 persons older than 70 years. The participants were asked how (20)______ contact they had with friends, children, relatives and acquaintances. Researchers were surprised to learn that friendships increased life (21) ______ to a far greater extent than frequent contact with children and other relatives. This benefit held true even after these friends had moved away to another city and was independent of factors such as socioeconomic status, health, and way of life. According to scientists, the ability to have relationships with people to (22) ______ one is important has a positive effect on physical and mental health. Stress and tendency towards depression are reduced, and behaviors that are damaging to health, such as smoking and drinking, occur less frequently. (23)_______, our support networks, in times of calamity in particular, can raise our moods and feelings of self-worth and offer helpful strategies for dealing with difficult personal challenges.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The study concentrated on the (19)____ environment, general health, and lifestyle of 1,477 persons older than 70 years.

able

interesting

social

mental

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Social environment: môi trường xã hội.

Dịch nghĩa: Nghiên cứu tập trung vào môi trường xã hội, sức khỏe nói chung và lối sống của 1.477 người trên 70 tuổi.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The participants were asked how (20)______ contact they had with friends, children, relatives and acquaintances.

much

many

few

so many

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

How much + N không đếm được.

Dịch nghĩa: Những người tham gia được hỏi mức độ liên lạc của họ với bạn bè, con cái, họ hàng và người quen.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Researchers were surprised to learn that friendships increased life (21) ______ to a far greater extent than frequent contact with children and other relatives.

expectation

insurance

expectancy

assurance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dựa vào nghĩa của câu à life expectancy: tuổi thọ trung bình.

Dịch nghĩa: Các nhà nghiên cứu rất ngạc nhiên khi biết rằng tình bạn làm tăng tuổi thọ cao hơn nhiều so với việc thường xuyên tiếp xúc với trẻ em và những người thân khác.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to scientists, the ability to have relationships with people to (22) ______ one is important has a positive effect on physical and mental health.

Who

Whom

what

That

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“Whom” trong mệnh đề quan hệ đại diện cho tân ngữ chỉ người. Trong câu đã cho, “whom” thay thế cho tân ngữ “people” đứng trước.

Dịch nghĩa: Theo các nhà khoa học, khả năng quan hệ với những người mà mình coi trọng có tác động tích cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(23)_______, our support networks, in times of calamity in particular, can raise our moods and feelings of self-worth and offer helpful strategies for dealing with difficult personal challenges.

Otherwise

For example

Moreover

However

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Bổ sung thêm ý cho bài à dùng “moreover”: đứng đầu câu, trước dấu phẩy (hơn thế nữa).

Dịch nghĩa: Hơn nữa, mạng lưới hỗ trợ của chúng ta, đặc biệt là trong thời điểm thiên tai, có thể nâng cao tâm trạng và cảm giác về giá trị bản thân của chúng ta, đồng thời đưa ra các chiến lược hữu ích để giải quyết những thách thức cá nhân khó khăn.

 

Dịch bài đọc:

Các nhà tâm lý học từ lâu đã biết rằng việc có một nhóm bạn đồng hành yêu quý là rất quan trọng đối với sức khỏe tinh thần. Nghiên cứu gần đây của các nhà điều tra Úc đã kết luận rằng bạn bè thậm chí còn giúp chúng ta kéo dài tuổi thọ. Nghiên cứu tập trung vào môi trường xã hội, sức khỏe nói chung và lối sống của 1.477 người trên 70 tuổi. Những người tham gia được hỏi mức độ liên lạc của họ với bạn bè, con cái, họ hàng và người quen.

Các nhà nghiên cứu rất ngạc nhiên khi biết rằng tình bạn làm tăng tuổi thọ cao hơn nhiều so với việc thường xuyên tiếp xúc với trẻ em và những người thân khác. Lợi ích này vẫn đúng ngay cả sau khi những người bạn này đã chuyển đến thành phố khác và không phụ thuộc vào các yếu tố như tình trạng kinh tế xã hội, sức khỏe và lối sống. Theo các nhà khoa học, khả năng quan hệ với những người mà mình coi trọng có tác động tích cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Căng thẳng và xu hướng trầm cảm giảm đi, đồng thời những hành vi có hại cho sức khỏe như hút thuốc và uống rượu cũng ít xảy ra hơn. Hơn nữa, mạng lưới hỗ trợ của chúng ta, đặc biệt là trong thời điểm thiên tai, có thể nâng cao tâm trạng và cảm giác về giá trị bản thân của chúng ta, đồng thời đưa ra các chiến lược hữu ích để giải quyết những thách thức cá nhân khó khăn.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We’re having milk for our breakfast, ______?

were we

do we

aren’t we

can’t we

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu hỏi đuôi với động từ “tobe” ở thì hiện tại đơn:

- Mệnh đề khẳng định, isn’t/ aren’t + S?

- Mệnh đề phủ định, am/ is/ are + S?

à Mệnh đề chính và câu hỏi đuôi sử dụng cùng một chủ ngữ.

Dịch nghĩa: Chúng ta đang dùng sữa cho bữa sáng phải không?

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I have a lot of homework ______ tonight, so I cannot go out with you.

to do

do

doing

done

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Have something to do: có một số nhiệm vụ, việc phải hoàn thành.

Dịch nghĩa:  Tối nay tớ có nhiều bài tập phải làm nên không thể đi chơi với cậu được.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We ______ through the park when we heard the bomb explode.

have run

ran

were running

are running

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hành động đang xảy ra ở quá khứ (quá khứ tiếp diễn: was/ were + V-ing), thì hành động khác xen vào (quá khứ đơn: V-ed).

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang chạy qua công viên thì nghe thấy tiếng bom nổ.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Students are expected to _____ discussions and express personal opinions.

catch up with

get on with

put up with

take part in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Take part in ....: tham gia …

Catch up with: đuổi kịp

Get on with: duy trì

Put up with: chịu đựng

Dịch nghĩa: Học sinh được yêu cầu tham gia thảo luận và bày tỏ ý kiến ​​cá nhân.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Taking a flight is __________ than travelling by train.

most expensive

more expensive

as expensive

the more expensive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

So sánh hơn với tính từ dài: N1 + to be + more + adj + than + N2.

Dịch nghĩa: Đi máy bay đắt hơn đi du lịch bằng tàu hỏa.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Going to the gym offers numerous benefits beyond just improving physical appearance. It is a comprehensive physical activity that combines strength training and cardio exercises, contributing to overall health and well-being.

One of the most noticeable benefits of going to the gym is the improvement in physical health. Regular exercise strengthens the cardiovascular system, reducing the risk of heart-related diseases such as high blood pressure and stroke. Additionally, gym workouts help build and maintain muscle mass, increase flexibility, and improve balance. Exercises like weightlifting, squats, and planks are particularly effective in preventing osteoporosis and other bone-related issues.

Gym workouts also have a significant positive impact on mental health. During exercise, the body produces endorphins, which are hormones that reduce stress and induce feelings of happiness. This can alleviate symptoms of mental health conditions such as depression and anxiety. Furthermore, achieving small fitness goals can boost self-confidence and provide a sense of personal accomplishment.

Regularly going to the gym enhances overall quality of life. Maintaining a consistent workout routine improves sleep quality, leading to better rest and more energy throughout the day. It also promotes a healthier lifestyle by encouraging better dietary habits and a structured daily routine. Social interactions at the gym can lead to new friendships and a supportive community, further enhancing mental and emotional well-being.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What would be the best title for the passage? 

The Importance of Cardio Exercises

Benefits of Going to the Gym

How to Build Muscle Mass

Improving Mental Health through Exercise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B (Lợi ích của việc đi đến phòng tập thể hình.)

Thông tin:

- Going to the gym offers numerous benefits beyond just improving physical appearance.

- One of the most noticeable benefits of going to the gym is the improvement in physical health.

- Additionally, gym workouts help build and maintain muscle mass, increase flexibility, and

improve balance.

- Gym workouts also have a significant positive impact on mental health.

Dịch nghĩa:

- Đi tập gym mang lại rất nhiều lợi ích ngoài việc cải thiện ngoại hình.

- Một trong những lợi ích dễ nhận thấy nhất của việc đến phòng gym đó là sự cải thiện về sức khỏe thể chất.

- Ngoài ra, tập gym giúp xây dựng và duy trì khối lượng cơ bắp, tăng tính linh hoạt và

cải thiện sự cân bằng.

- Tập gym còn có tác động tích cực đáng kể đến sức khỏe tinh thần.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the word "comprehensive" in the first paragraph mostly mean?

detailed

complete

limited

confusing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Comprehensive = complete: toàn diện.

Thông tin: It is a comprehensive physical activity that combines strength training and cardio exercises, contributing to overall health and well-being.

Dịch nghĩa: Đây là một hoạt động thể chất toàn diện kết hợp rèn luyện sức mạnh và các bài tập tim mạch, góp phần nâng cao sức khỏe và tinh thần tổng thể.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the word "which" in the third paragraph refer to? 

feelings

workouts

body

endorphins

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“Which” thay thế cho “endorphins” đứng trước.

Thông tin: During exercise, the bodyproduces endorphins, which are hormones that reduce stress and induce feelings of happiness.

Dịch nghĩa: Trong quá trình tập thể dục, cơ thể sản sinh ra endorphin, là loại hormone làm giảm căng thẳng và tạo ra cảm giác hạnh phúc.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following is NOT mentioned as a benefit of going to the gym? 

improving sleep quality

reducing high blood pressure

increasing creativity

building muscle mass

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin:

- Maintaining a consistent workout routine improves sleep quality ….

- Regular exercise strengthens the cardiovascular system, reducing the risk of heart-related diseases such as high blood pressure and stroke.

- Gym workouts help build and maintain muscle mass. ….

Dịch nghĩa:

- Duy trì thói quen tập luyện đều đặn giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ….

- Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường hệ tim mạch, giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim như huyết áp cao và đột quỵ.

- Tập gym giúp xây dựng và duy trì khối lượng cơ bắp. ….

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, what is a mental health benefit of going to the gym? 

reducing symptoms of anxiety

promoting social interactions

encouraging a structured routine

improving cardiovascular health

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: This can alleviate symptoms of mental health conditions such as depression and anxiety.

Dịch nghĩa: Điều này có thể làm giảm bớt các triệu chứng của tình trạng sức khỏe tinh thần như trầm cảm và lo lắng.

 

Dịch bài đọc:

Đi đến phòng tập thể hình mang lại rất nhiều lợi ích ngoài việc cải thiện ngoại hình. Đó là một

hoạt động thể chất toàn diện kết hợp rèn luyện sức mạnh và các bài tập tim mạch, góp phần tăng cường sức khỏe và thể chất tổng thể.

Một trong những lợi ích dễ nhận thấy nhất của việc đến phòng tập gym đó là sự cải thiện về sức khỏe thể chất. Thường xuyên tập thể dục tăng cường hệ tim mạch, giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim như huyết áp cao và đột quỵ. Ngoài ra, tập gym giúp xây dựng và duy trì khối lượng cơ bắp, tăng tính linh hoạt và cải thiện khả năng giữ thăng bằng. Các bài tập như cử tạ, squats và plank đặc biệt hiệu quả trong việc ngăn ngừa loãng xương và các vấn đề liên quan đến xương khác.

Tập gym cũng có tác động tích cực đáng kể đến sức khỏe tinh thần. Trong quá trình tập luyện, cơ thể sản xuất endorphin, là loại hormone làm giảm căng thẳng và tạo ra cảm giác hạnh phúc. Điều này có thể làm giảm bớt các triệu chứng của tình trạng sức khỏe tinh thần như trầm cảm và lo lắng. Hơn nữa, đạt được các mục tiêu tập thể dục nhỏ có thể nâng cao sự tự tin và mang lại cảm giác thành tựu cá nhân.

Thường xuyên đến phòng tập thể dục sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống nói chung. Duy trì thói quen tập luyện đều đặn sẽ cải thiện chất lượng giấc ngủ, giúp bạn nghỉ ngơi tốt hơn và có nhiều năng lượng hơn suốt cả ngày. Nó cũng thúc đẩy một lối sống lành mạnh hơn bằng cách khuyến khích thói quen ăn kiêng tốt hơn và thói quen hàng ngày có cấu trúc. Tương tác xã hội tại phòng tập thể dục có thể dẫn đến tình bạn mới và một cộng đồng hỗ trợ, nâng cao hơn nữa sức khỏe tinh thần và cảm xúc.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Grandparents are becoming the forgotten generation, with youngsters now too busy to listen to their stories from the olden days.

A study of 1,000 five- to 18-year-olds reveals just 21 per cent will visit their older relatives to hear about how their lives were different in the past; such as where they worked, how it was living in the war, and how they met the love of their life. More than half of youths have no idea what job their grandparent did before retirement. Sadly, one in ten admit they are simply not interested in their grandmother's or grandad's talents and interests, and a quarter only turn up to see them for pocket money. But 23 percent claim the reason they don't know anything about their older relatives is that they don't really get the chance to talk properly.

Researchers found that although 65 per cent of youngsters do see their grandparents every single week, 37 per cent claim this is only because their parents want them to. And while 39 per cent talk to their grandparents on the phone, Facebook or Skype at least once a week - 16 per cent once a day - conversation is rarely focused on what they are doing or have done in the past. Four in 10 kids have no idea what their grandparent's proudest achievements are, while 30 per cent don't know if they have any special skills or talents. And 42 per cent don't spend any time talking about their grandparent's history -and are therefore clueless about what their grandmother or grandad was like when they were younger. Perhaps due to this lack of communication and respect, just six per cent of children say they look up to their grandparents as a role model and inspiration.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following could be the main idea of the passage?

Young people's tendency to neglect their grandparents

Grandparents' loneliness in their old age

Grandparents' attitudes towards youngsters

Young people's disinterest in their grandparents' stories

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D (Giới trẻ thờ ơ với câu chuyện của ông bà.)

Thông tin: Grandparents are becoming the forgotten generation, with youngsters now too busy to listen to their stories from the olden days

Dịch nghĩa: Ông bà đang trở thành thế hệ bị lãng quên, giới trẻ giờ đây quá bận rộn để lắng nghe những câu chuyện ngày xưa của họ.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the study in paragraph 2, which information is NOT true?

Nearby a quarter of young people don't have suitable opportunities to talk to older relatives.

Over 50% of the young don't know about their older relatives' past professions.

Most of youths visit their grandparents to ask for pocket money.

Merely one fifth of people in the survey keep asking about the bygone time of their grandparents.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Sadly, one in ten admit they are simply not interested in their grandmother's or grandad's talents and interests, and a quarter only turn up to see them for pocket money.

Dịch nghĩa: Đáng buồn thay, cứ mười người thì có một người thừa nhận rằng họ đơn giản là không quan tâm đến tài năng và sở thích của ông bà mình, và một phần tư chỉ đến gặp họ để lấy tiền tiêu vặt.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the last paragraph, the proportion of the young voluntarily visiting their older family members every week is _______.

39%

27%

28%

65%

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Researchers found that although 65 per cent of youngsters do see their grandparents every single week, 37 per cent claim this is only because their parents want them to.

à 65% - 37% = 28% of them voluntarily visit their grandparents.

Dịch nghĩa: Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng mặc dù 65% thanh thiếu niên có gặp ông bà mỗi tuần nhưng 37% cho rằng điều này chỉ vì cha mẹ chúng muốn chúng đến.

à 28% trong số đó tự nguyện đến thăm ông bà.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word 'admit' in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ______. 

dissent

refuse

conceal

confess

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Admit = confess: thừa nhận.

Thông tin: Sadly, one in ten admit they are simply not interested in their grandmother's or grandad's talents and interests, ….

Dịch nghĩa: Đáng buồn thay, cứ mười người thì có một người thừa nhận rằng họ đơn giản là không quan tâm đến tài năng và sở thích của ông bà mình, ….

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word 'them' in paragraph 2 refers to ______. 

relatives

youngsters

talents

grandparents

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“Them” thay thế cho “grandparents”, nói về việc lũ trẻ đến xin tiền ông bà.

Sadly, one in ten admit they are simply not interested in their grandmother's or grandad's talents and interests, and a quarter only turn up to see them for pocket money.

Dịch nghĩa: Đáng buồn thay, cứ mười người thì có một người thừa nhận rằng họ đơn giản là không quan tâm đến tài năng và sở thích của ông bà mình, và một phần tư chỉ đến gặp họ để lấy tiền tiêu vặt.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The phrase 'look up to' in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to?

dread

disrespect

imagine

admire

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Look up to (kính trọng) >< disrespect (thiếu tôn trọng).

Thông tin: Perhaps due to this lack of communication and respect, just six percent of children say they look up to their grandparents as a role model and inspiration.

Dịch nghĩa: Có lẽ do sự thiếu giao tiếp và tôn trọng này, chỉ có 6% trẻ em nói rằng chúng coi ông bà là hình mẫu và nguồn cảm hứng.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following can be inferred from the last paragraph?

Youngsters nowadays are too indifferent to their grandparents' lives in the past.

Most young people use modern technology to keep in touch with their older generation.

Children's lack of communication with grandparents leads to mutual misunderstanding.

Grandchildren never care for their elderly relatives' special skills and talents

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A (Giới trẻ ngày nay quá thờ ơ với cuộc sống của ông bà ngày xưa.)

Thông tin: Four in 10 kids have no idea what their grandparent's proudest achievements are, while 30 per cent don't know if they have any special skills or talents. And 42 per cent don't spend any time talking about their grandparent's history -and are therefore clueless about what their grandmother or grandad was like when they were younger.

Dịch nghĩa: 4 trong 10 đứa trẻ không biết thành tựu đáng tự hào nhất của ông bà là gì, trong khi 30% không biết liệu ông bà mình có kỹ năng hay tài năng đặc biệt nào không. Và 42% không dành thời gian để nói về lịch sử của ông bà - và do đó không biết ông bà của chúng trông như thế nào khi họ còn nhỏ.

 

Dịch bài đọc:

Ông bà đang trở thành thế hệ bị lãng quên, giới trẻ ngày nay quá bận rộn để lắng nghe những câu chuyện ngày xưa của họ.

Một nghiên cứu trên 1.000 thanh niên từ 5 đến 18 tuổi cho thấy chỉ 21% sẽ đến thăm những người thân lớn tuổi của chúng để nghe về cuộc sống của người thân chúng trong quá khứ đã khác như thế nào; chẳng hạn như nơi họ làm việc, cuộc sống trong chiến tranh như thế nào và họ đã gặp được tình yêu của đời mình như thế nào. Hơn một nửa thanh niên không biết ông bà mình làm nghề gì trước khi nghỉ hưu. Đáng buồn thay, cứ mười người thì có một người thừa nhận rằng chúng đơn giản là không quan tâm đến tài năng và sở thích của ông bà mình, và một phần tư chỉ đến gặp họ để lấy tiền tiêu vặt. Nhưng 23% khẳng định lý do chúng không biết gì về những người thân lớn tuổi của mình là vì chúng không thực sự có cơ hội trò chuyện đàng hoàng.

Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng mặc dù 65% thanh thiếu niên có gặp ông bà mỗi tuần nhưng 37% cho rằng điều này chỉ vì cha mẹ chúng muốn chúng đến. Và trong khi 39 phần trăm nói chuyện với ông bà của chúng qua điện thoại, Facebook hoặc Skype ít nhất một lần một tuần - 16% thì một lần một ngày - hiếm khi tập trung vào cuộc trò chuyện về những gì ông bà chúng đang làm hoặc đã làm trong quá khứ. 4 trong 10 đứa trẻ không biết thành tích đáng tự hào của ông bà là gì, trong khi 30% không biết liệu ông bà mình có kỹ năng hay tài năng đặc biệt nào không. Và 42% không dành thời gian để nói về lịch sử của ông bà - và do đó không biết ông bà của chúng trông như thế nào khi họ còn nhỏ. Có lẽ do sự thiếu giao tiếp và tôn trọng này, chỉ có 6% trẻ em nói rằng chúng coi ông bà là hình mẫu và nguồn cảm hứng.