Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Trần Khai Nguyên (Hồ Chí Minh) 2024-2025 có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B. C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
astronomy
gymnastics
logbook
intolerant
A. astronomy
B. gymnastics
C. logbook
D. intolerant
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
Mark the letter A, B. C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
pollute
appear
precede
capture
A. pollute
B. appear
C. precede
D. capture
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
Choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in each sentence.
Are you used to
You used to
Did you use to
Did you use
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Used to + V-inf: đã từng làm gì trong quá khứ và hiện tại không còn làm nữa.
à Dạng phủ định: Did + S + use to + V-inf?
Dịch nghĩa: Bạn có thường ăn đồ ngọt khi còn nhỏ không?
aggressive
dedicated
arrogant
sympathetic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
To be dedicated to ….: tận tâm/ cống hiến …
Dịch nghĩa: Cô ấy sắp được thăng chức vì cô ấy hoàn toàn cống hiến hết mình cho công việc.
take
being taken
taking
be taken
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Get used to + V-ing: quen với việc gì ….
Dịch nghĩa: Sau một thời gian, John đã quen với việc tự chăm sóc bản thân khi sống trong ký túc xá.
fell off - was going
fall off - was going
fell off - went
was falling off - went
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sự việc đang xảy ra trong quá khứ (thì quá khứ tiếp diễn: was/ were + V-ing), thì hành động khác xen vào (thì quá khứ đơn: V-ed).
Dịch nghĩa: Cô ấy bị ngã khi đang đi xuống cầu thang.
will be washing
was washing
have been washing
had been washing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại nhấn mạnh tính liên tục. (Việc lau chùi cửa sổ đã và đang xảy ra ở hiện tại) à dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have/ has + been + V-ing.
Dịch nghĩa: Tôi đã lau cửa sổ cả ngày mà không có sự giúp đỡ nào! Còn hai cái nữa là tôi có thể nghỉ ngơi rồi.
made
got
lived
created
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Make something up: bịa đặt.
Dịch nghĩa: Peter đã dựng lên toàn bộ câu chuyện và lừa tiền của mọi người.
on
of
onto
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
In need of ….: cần có sự trợ giúp, hỗ trợ.
Dịch nghĩa: Một yếu tố chính góp phần vào khoảng cách thế hệ là công nghệ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate correct arrangement of the sentences to make 3 meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.
a. Best wishes.
b. Morcover, it's addictive and can distract us from more important things.
c. Firstly, it can harm mental health by making people feel lonely and anxious.
d. Finally, let's be mindful of how we use it to protect our well-being.
e. Dear Tam, hope you're doing well. I'm writing to answer your question on the drawbacks of social media.
f. Secondly, it promotes shallow interactions over real connections. Social media can spread misleading information and create divides in society.
e-b-d-a-c-f
e-a-d-c-b-f
e-c-f-b-d-a
e-d-b-f-c-a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dear Tam,
I hope you're doing well. I'm writing to answer your question on the drawbacks of social media. Firstly, it can harm mental health by making people feel lonely and anxious. Secondly, it promotes shallow interactions over real connections. Social media can spread misleading information and create divides in society. Moreover, it's addictive and can distract us from more important things. Finally, let's be mindful of how we use it to protect our well-being.
Best wishes.
Dịch nghĩa:
Tâm thân mến,
Tớ hy vọng cậu vẫn ổn. Tớ viết thư này để trả lời câu hỏi của cậu về những mặt hạn chế của mạng xã hội.
Thứ nhất, nó có thể gây hại cho sức khỏe tinh thần bằng cách khiến mọi người cảm thấy cô đơn và lo lắng. Thứ hai, nó thúc đẩy những tương tác nông cạn hơn là những kết nối thực sự. Phương tiện truyền thông xã hội có thể lan truyền thông tin sai lệch và tạo ra sự chia rẽ trong xã hội. Hơn nữa, nó có thể gây nghiện và có thể khiến chúng ta mất tập trung vào những điều quan trọng hơn. Cuối cùng, chúng ta hãy lưu ý đến cách chúng ta sử dụng nó để bảo vệ sức khỏe của mình.
Chúc cậu những điều tốt lành.
a. Finally, I would buy a motorcycle for my sister. She has had to ride her old bicycle since she was 15.
b. Do you think winning the lottery would make you happy? If I won it, I could do something easily.
c. To sum up, I would use the money to help my family, with the satisfaction of basic needs.
d. Secondly, I would have our old house rebuilt. My parents, my sister and I have been living in there for more than 40 years and it is downgraded.
e. First of all, I would donate half of the money to the orphanages in my little hometown.
a-b-c-d-e
b-e-d-a-c
e-d-c-b-a
c-a-d-e-b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Do you think winning the lottery would make you happy? If I won it, I could do something easily. First of all, I would donate half of the money to the orphanages in my little hometown. Secondly, I would have our old house rebuilt. My parents, my sister and I have been living in there for more than 40 years and it is downgraded. Finally, I would buy a motorcycle for my sister. She has had to ride her old bicycle since she was 15. To sum up, I would use the money to help my family, with the satisfaction of basic needs.
Dịch nghĩa: Cậu có nghĩ trúng số sẽ khiến cậu hạnh phúc không? Nếu tớ thắng nó, tớ có thể làm điều gì đó dễ dàng. Trước hết, tớ sẽ quyên góp một nửa số tiền đó cho trại trẻ mồ côi ở quê hương nhỏ bé của tớ. Thứ hai, tớ sẽ xây lại ngôi nhà cũ của chúng tớ. Bố mẹ tớ, chị gái tớ và tớ đã sống ở đó hơn 40 năm và nó đã xuống cấp. Cuối cùng, tớ sẽ mua một chiếc xe máy cho em gái tớ. Cô ấy phải đi chiếc xe đạp cũ từ năm 15 tuổi. Tóm lại, tớ sẽ dùng số tiền này để giúp đỡ gia đình, đáp ứng những nhu cầu cơ bản.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
toddler
optimist
arrogant
positive
A. toddler
B.optimist
C. arrogant
D. positive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ɑː/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
contained
relaxed
managed
believed
A. contained
B. relaxed
C. managed
D. believed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
Coming (A) into his room, he found (B) that (C) someone broke (D) into it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu đã cho diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và có một hành động khác xảy ra trước hành động này. à đông từ ở đây chia là “had broken”.
Dịch nghĩa: Bước vào phòng, anh ấy phát hiện có người nào đó đã đột nhập vào phòng.
Although this car appears (A) to be (B) manufactured by a different (C) company, it has the same body style, size and perform (D) as that one.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Ở đây đang liệt kê các danh từ nên “perform” phải chuyển thành danh từ “performance”.
Dịch nghĩa: Mặc dù cái xe có vẻ là được sản xuất bởi một công ty khác nhưng nó giống hệt cái xe kia về kiếu dáng thân xe, kích thước và khả năng hoạt động.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks
During adolescence, children will often begin puberty. This is the time in a person's development when their body (16). Puberty begins at different times for every person. Their body will start to produce various honnones and go through physical changes (17). This is a key part of the life-cycle as, without it, the species would die out. Hormones and their effect on teenage brains can affect how they react in certain situations. This sometimes means they take bigger risks or can seem very grumpy. Adolescents begin to become more independent of their parents for many of their needs. They will still be reliant upon adults for (18) and other essential needs.
will begin to change readily for adulthood
begin to changing ready for adulthood
begins to change ready for adulthood
began to change readily for adulthood
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu đã cho diễn tả sự thật hiển nhiên nên dùng thì hiện tại đơn, và chủ ngữ là “their body” – danh từ số ít à động từ thêm “s/es”.
Dịch nghĩa: Đây là thời điểm trong quá trình phát triển của một người, cơ thể bắt đầu thay đổi sẵn sàng cho tuổi trưởng thành.
that prepare them for creating children of their own
for which prepares them creating children of their own
which prepares them for creating children of their own
that prepare them for creative children of their own
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- Mệnh đề quan hệ “that/ which” thay thế cho danh từ chỉ sự vật/ sự việc được nhắc ở phía trước, tuy nhiên danh từ ở đây là danh từ số nhiều “physical changes” à động từ giữ nguyên.
- For + V-ing/ N.
Dịch nghĩa: Cơ thể của họ sẽ bắt đầu sản xuất ra nhiều loại hormone khác nhau và trải qua những thay đổi về thể chất để chuẩn bị cho họ tạo ra những đứa con của riêng mình.
They will still be reliant upon adults for (18) and other essential needs.
their housing
they housing
them housing
theirs housing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Tính từ sở hữu “their + N”.
Dịch nghĩa: Các em vẫn sẽ phải phụ thuộc vào người lớn về nhà ở và các nhu cầu thiết yếu khác.
Dịch bài đọc:
Ở tuổi thiếu niên, trẻ thường sẽ bắt đầu dậy thì. Đây là thời điểm trong quá trình phát triển của một người, cơ thể bắt đầu thay đổi để sẵn sàng cho tuổi trưởng thành. Tuổi dậy thì bắt đầu vào những thời điểm khác nhau ở mỗi người. Cơ thể của chúng sẽ bắt đầu sản xuất ra nhiều loại hormone khác nhau và trải qua những thay đổi về thể chất để chuẩn bị cho chúng tạo ra những đứa con của riêng mình. Đây là một phần quan trọng của vòng đời vì nếu không có nó, loài người sẽ tuyệt chủng. Các hormone và ảnh hưởng của chúng lên não bộ của thanh thiếu niên có thể ảnh hưởng đến cách bọn trẻ phản ứng trong một số tình huống nhất định. Điều này đôi khi có nghĩa là chúng chấp nhận rủi ro lớn hơn hoặc có vẻ rất gắt gỏng. Thanh thiếu niên bắt đầu trở nên độc lập hơn với cha mẹ vì nhiều nhu cầu của chúng. Bọn trẻ vẫn sẽ phải phụ thuộc vào người lớn về nhà ở và các nhu cầu thiết yếu khác.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to cach of the following questions.
As a teenager, I know things haven't exactly been smooth sailing at home lately. It's probably because, well, I'm a teenager now. We all argue with our parents, and I think it's safe to say they do the same about us. I wish we could just talk things out instead of arguing. That would be so much better for everyone.
I've been doing a lot of reading to try and understand what's going on in my own head. There's a lot of science behind why teenagers act the way we do. For instance, our bodies are wired differently than adults. That's why mornings are a struggle we naturally want to sleep in Parents just don't seem to get that.
Another thing parents harp on about is tidiness. Look, I'll admit I'm messy sometimes, but it's because our brains are still developing. This fancy science term, myelin, is what helps us plan and organise, and it takes time to fully develop. So cut us some slack!
Teenagers can get pretty emotional, and that can lead to argument with parents. But if they could just try to understand what's going on in our heads, things would be a lot smoother. There's usually a reason behind why we don't want to do something, and instead of yelling, parents should try to listen.
Communication is key. We teens still need to spend time with our parents, but the things we liked to talk about when we were younger just don't cut it anymore. Parents need to realise that we're growing up and finding ourselves, and that doesn't mean we love them any less. We just need more space.
Here's a tip: car rides are a great place to have difficult conversations. There's less pressure because you're not staring each other down. Trust me, it works!
According to the passage, why do teenagers naturally struggle with mornings?
They haven't learned the importance of being on time.
Their bodies are biologically wired to sleep in later.,
They stay up late doing homework every night.
They are simply lazy and don't want to get out of bed.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: For instance, our bodies are wired differently than adults. That's why mornings are a struggle we naturally want to sleep in
Dịch nghĩa: Ví dụ, cơ thể chúng tôi có cấu trúc khác với người lớn. Đó là lý do tại sao buổi sáng là một cuộc đấu tranh mà chúng ta tự nhiên muốn chìm vào giấc ngủ.
tired
untidy
neat
contented
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Messy = untidy: bừa bộn/ không gọn gàng.
Thông tin: Look, I'll admit I'm messy sometimes, but it's because our brains are still developing.
Dịch nghĩa: Hãy nhìn xem, tôi phải thừa nhận đôi khi tôi bừa bộn, nhưng đó là vì bộ não của chúng tôi vẫn đang phát triển.
disagreement
dispute
harmony
motivation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Argument (sự tranh cãi) >< harmony (sự hòa hợp).
Thông tin: Teenagers can get pretty emotional, and that can lead to argument with parents.
Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên có thể dễ xúc động và điều đó có thể dẫn đến tranh cãi với cha mẹ.
Teenagers often argue with their parents.
Communication is important for a healthy parent -teenager relationship.
Teenagers need less attention and interaction with parents as they grow alder.
Parents should put themselves on the children's shoes rather than keep yelling at them.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin:
- Teenagers can get pretty emotional, and that can lead to argument with parents.
- Communication is key. We teens still need to spend time with our parents, but the things we liked to talk about when we were younger just don't cut it anymore.
- There's usually a reason behind why we don't want to do something, and instead of yelling, parents should try to listen.
Dịch nghĩa:
- Thanh thiếu niên có thể dễ xúc động và điều đó có thể dẫn đến tranh cãi với cha mẹ.
- Giao tiếp là chìa khóa. Thanh thiếu niên chúng tôi vẫn cần dành thời gian với cha mẹ, nhưng những điều chúng tôi thích nói khi còn nhỏ không còn hợp nhau nữa.
- Thường có lý do khiến chúng tôi không muốn làm điều gì đó và thay vì la mắng, cha mẹ nên cố gắng lắng nghe.
Dịch bài đọc:
Là một thiếu niên, tôi biết gần đây mọi việc ở nhà không hề suôn sẻ. Có lẽ là vì bây giờ tôi đã là một thiếu niên. Tất cả chúng tôi đều tranh cãi với cha mẹ mình và tôi nghĩ là ổn khi nói rằng họ cũng làm như vậy với chúng tôi. Tôi ước gì chúng tôi có thể nói chuyện thẳng thắn thay vì tranh cãi. Điều đó sẽ tốt hơn rất nhiều cho tất cả mọi người.
Tôi đã đọc rất nhiều để cố gắng hiểu những gì đang diễn ra trong đầu mình. Có rất nhiều bằng chứng khoa học đằng sau việc tại sao thanh thiếu niên lại hành động như chúng ta. Ví dụ, cơ thể chúng tôi có cấu trúc khác với người lớn. Đó là lý do tại sao buổi sáng là một cuộc đấu tranh mà chúng tôi đương nhiên muốn ngủ. Các bậc cha mẹ dường như không hiểu được điều đó.
Một điều nữa mà các bậc cha mẹ cũng quan tâm đó là sự ngăn nắp. Hãy nhìn xem, tôi phải thừa nhận đôi khi tôi bừa bộn, nhưng đó là vì bộ não của chúng tôi vẫn đang phát triển. Thuật ngữ khoa học lạ lùng này, myelin, là thứ giúp chúng tôi lập kế hoạch và tổ chức, đồng thời cần có thời gian để phát triển đầy đủ. Vì vậy, xin bố mẹ hãy giảm bớt việc chỉ trích chúng con đi.
Thanh thiếu niên có thể dễ xúc động và điều đó có thể dẫn đến tranh cãi với cha mẹ. Nhưng nếu họ có thể cố gắng hiểu điều gì đang diễn ra trong đầu chúng tôi thì mọi chuyện sẽ suôn sẻ hơn rất nhiều. Thường có lý do đằng sau việc chúng tôi không muốn làm điều gì đó và thay vì la mắng, cha mẹ nên cố gắng lắng nghe.
Giao tiếp là chìa khóa. Thanh thiếu niên chúng tôi vẫn cần dành thời gian với cha mẹ, nhưng những điều chúng tôi thích nói khi còn nhỏ không còn hợp nhau nữa. Cha mẹ cần nhận ra rằng chúng tôi đang lớn lên và tìm thấy chính mình, điều đó không có nghĩa là chúng tôi yêu họ ít hơn. Chúng tôi chỉ cần thêm không gian thôi.
Sau đây là mẹo: đi ô tô là nơi tuyệt vời để bắt đầu những cuộc trò chuyện khó khăn. Sẽ có ít áp lực hơn vì mọi người không phải nhìn chằm chằm vào nhau. Hãy tin tôi đi, nó có tác dụng đấy!
Read the following passage and choose A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks
Aimee Fuller was born in England but now lives in the USA. She moved to the east coast of the United States at the age of 12 because she knew she wanted to be a professional snowboarder. It train properly in her hometown because there was very (23) snow. There was a wasn't possible to dry ski slope in her town, where she learnt how to ski and snowboard, but there weren't any mountains (24) snow to practice the sport.
Aimee quickly found sponsors and a coach when she arrived in the USA, and she is now a (25) and well-known snowboarding star. She has done really well in many national competitions and her dream is to (26) gold medal one day. Aimee not only spends most of her time practising on the snow and trains in the gym four to five times a week but she also goes cycling and running. Aimec says it is very important to keep fit because that helps her stay safe when she is doing snowboarding tricks and jumps. Her advice to people (27) want to learn how to do jumps is to start small and only do bigger jumps when they feel ready.
a few
a little
few
little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A few/ few: dùng với danh từ đếm được.
A little/ little: dùng với danh từ không đếm được.
Dựa theo nghĩa câu thì gần như là không còn tuyết à dùng “little”: rất ít, hầu như không có, không đủ dùng, không nhiều như mong đợi.
Dịch nghĩa: Ở quê cô ấy không thể tập luyện đàng hoàng vì có rất ít tuyết.
There was a wasn't possible to dry ski slope in her town, where she learnt how to ski and snowboard, but there weren't any mountains (24) snow to practice the sport.
of
without
with
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Mountains with snow: ngọn núi có tuyết. (with: dùng khi cái gì phủ lên/ chồng lên một cái khác).
Dịch nghĩa: Có một dốc trượt tuyết khô ráo trong thị trấn của cô, nơi cô học cách trượt tuyết và trượt ván trên tuyết, nhưng không có ngọn núi nào có tuyết để luyện tập môn thể thao này.
succeed
success
successful
successive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phía sau là một tính từ + danh từ à cần thêm một tính từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Dịch nghĩa: Aimee nhanh chóng tìm được nhà tài trợ và huấn luyện viên khi cô đến Mỹ, và hiện cô là một ngôi sao trượt ván tuyết thành công và nổi tiếng.
grab
take
have
win
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Win medal (s): giành huy chương.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã thi đấu rất tốt ở nhiều cuộc thi quốc gia và ước mơ của cô là một ngày nào đó sẽ giành được huy chương vàng.
Her advice to people (27) want to learn how to do jumps is to start small and only do bigger jumps when they feel ready.
whose
who
when
why
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Mệnh đề quan hệ: “who” thay thế cho danh từ chỉ người “people” phía trước.
Dịch nghĩa: Lời khuyên của cô dành cho những người muốn học cách nhảy là hãy bắt đầu từ bước nhỏ và chỉ thực hiện những bước nhảy lớn hơn khi họ cảm thấy sẵn sàng.
Dịch bài đọc:
Aimee Fuller sinh ra ở Anh nhưng hiện sống ở Mỹ. Cô ấy đã chuyển đến bờ biển phía đông nước Mỹ năm 12 tuổi vì biết mình muốn trở thành một vận động viên trượt tuyết chuyên nghiệp. Ở quê, cô ấy không thể tập luyện đàng hoàng vì có rất ít tuyết. Có một dốc trượt tuyết khô ráo trong thị trấn của cô, nơi cô học cách trượt tuyết và trượt ván trên tuyết, nhưng không có ngọn núi nào có tuyết để luyện tập môn thể thao này.
Aimee nhanh chóng tìm được nhà tài trợ và huấn luyện viên khi cô đến Mỹ, và hiện cô là một ngôi sao trượt ván tuyết thành công và nổi tiếng. Cô đã thi đấu rất tốt ở nhiều cuộc thi quốc gia và ước mơ của cô là một ngày nào đó sẽ giành được huy chương vàng. Aimee không chỉ dành phần lớn thời gian để tập luyện trên tuyết và tập luyện trong phòng tập thể dục 4-5 lần một tuần mà cô còn đạp xe và chạy bộ. Aimee cho biết việc giữ dáng là rất quan trọng vì điều đó giúp cô được an toàn khi thực hiện các thủ thuật trượt ván trên tuyết và nhảy. Lời khuyên của cô dành cho những người muốn học cách nhảy là hãy bắt đầu từ bước nhỏ và chỉ thực hiện những bước nhảy lớn hơn khi họ cảm thấy sẵn sàng.
Read the following advertisement/ school announcement and mark the letter A, B, C, or D answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
TRAINEE HAIRDRESSER
Part Time 20 hours per week
Brighton City Centre
Learn from some of the (28) hairdressers in the world!
You will work (29) a trainee 20 hours a week, from Monday to Saturday. You have several responsibilities, including welcoming clients, washing hair, bringing coffee and tea to customers, and keeping the salon (30) at all times.
No previous experience is necessary.
cathy@cut-above.brighton.com
Learn from some of the (28) hairdressers in the world!
worst
better
worse
best
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dựa theo nghĩa của câu và cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn “the + adj-est” (trường hợp đặc biệt như “good” à the best).
Dịch nghĩa: Được học hỏi từ một số thợ làm tóc giỏi nhất trên thế giới!
at
as
off
above
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Work as + N (chỉ nghề nghiệp): làm việc như một ….
Dịch nghĩa: Bạn sẽ làm thực tập sinh 20 giờ một tuần, từ thứ Hai đến thứ Bảy.
tidy
tidying
tidied
to tidy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Keep something + adj: giữ cái gì ở trạng thái ….
Dịch nghĩa: Bạn có một số công việc, bao gồm chào đón khách hàng, gội đầu, mang cà phê và trà cho khách hàng và luôn giữ cho tiệm luôn gọn gàng.
Dịch bài đọc:
THỢ LÀM TÓC THỰC TẬP
Bán thời gian - 20 giờ mỗi tuần
Trung tâm Thành phố Brighton
Được học hỏi từ một số thợ làm tóc giỏi nhất trên thế giới!
Bạn sẽ làm thực tập sinh 20 giờ một tuần, từ thứ Hai đến thứ Bảy.
Bạn có một số công việc, bao gồm chào đón khách hàng, gội đầu, mang cà phê và trà cho khách hàng và luôn giữ cho tiệm luôn gọn gàng.
Không cần kinh nghiệm trước đó.
cathy@cut-above.brighton.com
Use the correct form of the word given in each sentence.
Cook on a medium heat for 20 minutes, stirring ________. (occasion)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: occasionally
Sau động từ là một trạng từ à occasionally (adv): thỉnh thoảng.
Dịch nghĩa: Nấu trên lửa vừa trong 20 phút, thỉnh thoảng khuấy.
The mechanic had been dismissed for ________ lateness. (habit)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: habitual
“Lateness” là một danh từ à cần một tính từ đứng trước à habitual (adj): thường xuyên.
Dịch nghĩa: Người thợ máy đã bị sa thải vì thường xuyên đi muộn.
I've always ________ leaders who make too many promises. (trust)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: distrusted
Trong câu có trợ động từ “have” à cần một động từ được chia theo thì hiện tại hoàn thành và dựa theo nghĩa của câu à distrusted: không tin tưởng.
Dịch nghĩa: Tôi luôn không tin tưởng vào những nhà lãnh đạo hứa hẹn quá nhiều.
I worry about the ________ effect that violent films may have on children. (destroy)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: destructive
“Effect” là danh từ à cần một tính từ phía trước để tạo thành một cụm danh từ à destructive (adj): phá hủy.
Dịch nghĩa: Tôi lo lắng về tác hại mà phim bạo lực có thể gây ra đối với trẻ em.
It was the first country to ________. (industry)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: industrialize
Dùng mệnh đề quan hệ rút gọn “to + V” khi trong câu có hình thức so sánh nhất. à cần một động từ “industrialize: công nghiệp hóa”.
Dịch nghĩa: Đây là nước đầu tiên công nghiệp hóa.
Rewrite the following sentences using the given words or as directed
Mr. Vincent finds Vietnamese traffic conditions very strange and confusing. (use "be used to")
-> Mr. Vincent ____________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Mr. Vincent isn't used to Vietnamses traffic conditions.
(not) be used to + N/ V-ing: (không) quen với ….
Mr. Vincent thấy giao thông Việt Nam khó hiểu à Ông ấy không quen với giao thông Việt Nam.
Dịch nghĩa: Ông Vincent không quen với điều kiện giao thông ở Việt Nam.
The little boy did his exercises, and then he fell asleep.
-> After ____________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: After the little boy had done his exercises, he fell asleep.
Hành động làm xong bài tập xảy ra trước (quá khứ hoàn thành), hành động ngủ xảy ra sau (quá khứ đơn).
Dịch nghĩa: Sau khi cậu bé làm bài tập xong, cậu ấy ngủ thiếp đi.
There isn't an old theatre in front of my house any longer. (use "used to")
> There ____________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: There used to be an old theater in front of my house.
Used to + V-inf: chỉ sự việc đã từng xảy ra trong quá khứ và ở hiện tại không còn nữa.
Dịch nghĩa: Trước nhà tôi từng có một rạp hát cũ.
We last played badminton together when we were high school students.
-> We have ____________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We have not played badminton together since we were high school students.
Chuyển từ mệnh đề quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành:
The last time + S + V-ed + was + thời gian + ago/ mệnh đề quá khứ đơn.
S + last + V-ed + O + thời gian + ago/ mệnh đề quá khứ đơn.
à S+ has/ have + not + past participle (V3/ed) + O + for/since + thời gian.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không chơi cầu lông cùng nhau kể từ khi còn là học sinh trung học.
The parents of that boy are furious about his expulsion. (ARMS)
=> That's the boy ____________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: That's the boy whose parents are up in arms about his explusion.
To be up in arms: phản đối.
Dịch nghĩa: Đó là cậu bé người mà cha mẹ phản đối việc cậu bị đuổi học.








