Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) 2024-2025 có đáp án
26 câu hỏi
B. PHONETICS - LEXICO - GRAMMAR
I. PHONETICS
1. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation in each of the following questions.
pedestrian
sensor
sustainable
high-rise
A. pedestrian
B. sensor
C. sustainable
D. high-rise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation in each of the following questions.
spread
germ
regular
recipe
A. spread
B. germ
C. regular
D. recipe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ɜː/, các đáp án khác phát âm là /e/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
respect
worry
influence
limit
A. respect
B. worry
C. influence
D. limit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.
examine
poisoning
bacteria
infection
A. examine
B. poisoning
C. bacteria
D. infection
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
II. LEXICO - GRAMMAR
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
ways
types
characteristics
status
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dựa theo nghĩa câu à characteristic: phẩm chất.
Dịch nghĩa: Anh ấy có tất cả những đức tính của một người cha vĩ đại.
must
don't have to
have to
mustn't
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Must/ musn’t + V-inf: phải/ không được làm gì.
Have to/ don’t have to + V-inf: phải/ không phải làm gì.
Dịch nghĩa: Trẻ em không được vi phạm nội quy, cãi vã với cha mẹ.
poor
sensitive
balanced
unhealthy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Balanced diet: chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng.
Dịch nghĩa: Bạn nên tiếp tục sống một cuộc sống lành mạnh, chẳng hạn như ăn một chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng, tập thể dục và giữ ấm.
did he
doesn't it
didn't he
didn't it
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu hỏi đuôi ở thì quá khứ với động từ thường:
- Mệnh đề khẳng định, didn’t + S?
- Mệnh đề phủ định, did + S?
Dịch nghĩa: Thầy giáo đó đã tặng quà cho anh ấy phải không?
DRINK AN ORANGE!
Do you often have (17)? Orange juice provides an aid to digestion that counteracts ill effects when you overeat.
This single day liquid food (18) the tiniest babies as well as for grown ups by thousands of physicians all over the world.
In short, drinking an orange a day is always (19).
ANNOUNCEMENT OF THE MID-TERM TESTS
The school administrators would like to announce
> All students (20) present by 7:30, from Dec 26 upto Dec 29.
> (21) cheating during your tests.
> Bringing along mobile devices (22) stopping your tests.
delicious meals
good meals
heavy meal
yummy meals
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Ở câu thứ 2 có giải thích rõ hơn cho ý ở câu đầu về việc ăn quá nhiều à heavy meal: bữa ăn quá no và có thể gây khó chịu.
Dịch nghĩa: Bạn có thường xuyên ăn no không?
is required for
is ready for
is advised for
is produced for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Be advised for: được khuyên cho …..
Dịch nghĩa: Thức ăn lỏng dùng ngày một này được khuyên dùng cho trẻ nhỏ cũng như người lớn bởi hàng nghìn bác sĩ trên khắp thế giới.
In short, drinking an orange a day is always (19).
a wise policy
a good time
a wise juice
a good job
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A wise policy: chính sách khôn ngoan.
Dịch nghĩa: Tóm lại, uống một quả cam mỗi ngày luôn là một chính sách khôn ngoan.
Dịch bài đọc:
UỐNG MỘT QUẢ CAM
Bạn có thường xuyên ăn no không? Nước cam giúp hỗ trợ tiêu hóa, chống lại các tác động xấu khi bạn ăn quá nhiều.
Thức ăn lỏng dùng ngày một này được khuyên dùng cho trẻ nhỏ cũng như người lớn bởi hàng nghìn bác sĩ trên khắp thế giới.
Tóm lại, uống một quả cam mỗi ngày luôn là một chính sách khôn ngoan.
have to be
required
must
receive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Be present: có mặt. Trong câu cũng chưa có “tobe” à have to be: phải ….
Dịch nghĩa: Tất cả học sinh phải có mặt trước 7h30, từ ngày 26/12 đến ngày 29/12.
(21) cheating during your tests.
Without
Not
No
Hardly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
No + danh động từ (V-ing): mang nghĩa cấm làm gì đó.
Dịch nghĩa: Không gian lận trong quá trình kiểm tra.
Bringing along mobile devices (22) stopping your tests.
equal
means
requires
refers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Mean: đồng nghĩa với việc …
Dịch nghĩa: Mang theo thiết bị di động đồng nghĩa với việc dừng bài kiểm tra.
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO KIỂM TRA GIỮA KÌ
Ban giám hiệu nhà trường xin thông báo
➢ Tất cả học sinh phải có mặt trước 7h30, từ ngày 26/12 đến ngày 29/12.
➢ Không gian lận trong quá trình làm bài thi.
➢ Mang theo thiết bị di động đồng nghĩa với việc dừng làm kiểm tra.
C. READING
1. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.
HEALTHY LIVING
Millions of people today are overweight and out of shape. This is due in part to their diet, (23)_____ is often high in sugars and fats. Another reason is that too many of us spend our evenings gluing to the television, instead of doing something to (24) ourselves fit. Today hectic lifestyles also prevent us from spending as much time as we should on staying in shape.
Long hours at school and work don't leave much time for healthy eating. Convenience food, such as frozen meals and canned vegetables, saves time (25) is often unhealthy. Fast food and takeaways are also responsible for many health problems.
In order to enjoy good health, a regular programme of exercise is essential. This can be anything from gentle forms of yoga to body building. Doing 26) exercise every day so as not to develop health problems is something that all of us should (27) , young and old. If you don't practise any form of exercise now, it is for you to choose one and start today and get in shape!
who
which
that
where
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Mệnh đề quan hệ: “which” thay thế cho “diet” đứng trước và phía trước có dấu phẩy nên không dùng “that”.
Dịch nghĩa: Hàng triệu người ngày nay thừa cân và mất dáng. Điều này một phần là do chế độ ăn uống của họ, thường chứa nhiều đường và chất béo.
make
put
keep
stay
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Keep fit: giữ dáng.
Dịch nghĩa: Không có lý do nào khác là có quá nhiều người trong chúng ta dành cả buổi tối dán mắt vào tivi thay vì làm điều gì đó để giữ cho mình khỏe mạnh.
but
and
for
so
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Nối 2 mệnh đề trái nghĩa nhau à but: nhưng.
Dịch nghĩa: Thực phẩm tiện lợi, chẳng hạn như đồ ăn đông lạnh và rau đóng hộp, giúp tiết kiệm thời gian nhưng thường không tốt cho sức khỏe.
a little
many
a few
little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A little/ little + N không đếm được. (trong đó, “a little”: còn một ít đủ để dùng, mang nghĩa tích cực, còn “little”: không đủ để dùng, mang nghĩa tiêu cực).
A few/ few/ many + N số nhiều.
Dịch nghĩa: Tập thể dục một chút mỗi ngày để ….
practise
consider
examine
determine
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dựa theo nghĩa câu à consider: cân nhắc.
Dịch nghĩa: Tập thể dục một chút mỗi ngày để không phát triển các vấn đề về sức khỏe là điều mà tất cả chúng ta, dù già hay trẻ, đều nên quan tâm.
Dịch bài đọc:
SỐNG KHỎE MẠNH
Hàng triệu người ngày nay thừa cân và mất dáng. Điều này một phần là do chế độ ăn uống của họ, thường chứa nhiều đường và chất béo. Một lý do khác là quá nhiều người trong chúng ta dành cả buổi tối dán mắt vào tivi thay vì làm điều gì đó để giữ dáng. Ngày nay, lối sống bận rộn cũng khiến chúng ta không thể dành nhiều thời gian để giữ dáng.
Thời gian dài ở trường và nơi làm việc không còn nhiều thời gian cho việc ăn uống lành mạnh. Thực phẩm tiện lợi, chẳng hạn như đồ ăn đông lạnh và rau đóng hộp, giúp tiết kiệm thời gian nhưng thường không tốt cho sức khỏe. Thức ăn nhanh và đồ ăn nhanh cũng là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe.
Để có được sức khỏe tốt, một chương trình tập thể dục thường xuyên là điều cần thiết. Đây có thể là bất cứ điều gì từ các hình thức yoga nhẹ nhàng đến tập thể hình. Tập thể dục một chút mỗi ngày để không phát triển các vấn đề về sức khỏe là điều mà tất cả chúng ta, dù già hay trẻ, đều nên quan tâm. Nếu bây giờ bạn vẫn chưa tập luyện bất kỳ hình thức tập thể dục nào, bạn có thể chọn một hình thức và bắt đầu ngay hôm nay để lấy lại vóc dáng!
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 32.
Cities are built to survive and prosper. Over the years, we have learned to transform our surroundings according to our needs. We have cut through mountains to make more land and created artificial islands to make skyscrapers. City planning, as an organized profession, has existed for less than a century. However, a considerable amount of evidence (both archaeological and historical) proves the existence of fully planned cities in ancient times. Over the years, humans have made some mistakes in terms of using an excessive amount of resources for cities. This gives rise to the question of how sustainable the cities of the future would be.
We might be looking at smart cities in which street lights would only switch on when you are close by and traffic light would be eliminated by smart driving. The cities of the future would try to save our resources rather than deplete them.
An example of an advanced city is Kansas. Plans are in place to make Kansas a smart futuristic city in the future. Planners are considering introducing sensors to monitor the water mains. Warning would be issued to city officials when the infrastructure requires repair or replacement. In this way, the city would never be at risk of having broken pipes.
While the idea sounds fantastic, a large amount of rational critique has called this plan an oversold dream. Amy Glasmier is an urban planning professor at MIT. She is a smart city skeptic who believes that all the research and talk is great but gravely oversold.
smart cities
Predictions about the cities of the future
an advanced city
an urban planning professor
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin:
- This gives rise to the question of how sustainable the cities of the future would be.
- The cities of the future would try to save our resources rather than deplete them. …
Dịch nghĩa:
- Điều này đặt ra câu hỏi về mức độ bền vững của các thành phố trong tương lai.
- Các thành phố trong tương lai sẽ cố gắng tiết kiệm tài nguyên của chúng ta thay vì làm cạn kiệt chúng. ….
humans’mistakes
cities
resources
years
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“This” thay thế cho “human mistakes” được đề cập trong câu phía trước.
Thông tin: This gives rise to the question of how sustainable the cities of the future would be.
Dịch nghĩa: Điều này đặt ra câu hỏi về mức độ bền vững của các thành phố trong tương lai.
street lights automatically switch on when necessary
traffic light would be controlled by smart driving
smart driving wouldn’t need traffic light
cities in the future would conserve energy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: We might be looking at smart cities in which street lights would only switch on when you are close by and traffic light would be eliminated by smart driving.
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể đang xem xét các thành phố thông minh trong đó đèn đường sẽ chỉ bật khi bạn ở gần và đèn giao thông sẽ bị loại bỏ bằng cách lái xe thông minh.
the infrastructure requires no repair or replacement
there may be no disruption to water supply
city officials often repair or replace the water mains
the city will never have broken water pipes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Warning would be issued to city officials when the infrastructure requires repair or replacement. In this way, the city would never be at risk of having broken pipes.
Dịch nghĩa: Cảnh báo sẽ được đưa ra cho các quan chức thành phố khi cơ sở hạ tầng cần sửa chữa hoặc thay thế. Bằng cách này, thành phố sẽ không bao giờ có nguy cơ bị vỡ đường ống.
existed
developed
disappeared
grew
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Eliminate = disappear: loại bỏ/ biến mất.
Thông tin: We might be looking at smart cities in which street lights would only switch on when you are close by and traffic light would be eliminated by smart driving.
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể đang xem xét các thành phố thông minh trong đó đèn đường sẽ chỉ bật khi bạn ở gần và đèn giao thông sẽ bị loại bỏ khi lái xe thông minh.
Dịch bài đọc:
Các thành phố được xây dựng để tồn tại và thịnh vượng. Qua nhiều năm, chúng ta đã học được cách biến đổi môi trường xung quanh theo nhu cầu của mình. Chúng ta đã vượt qua những ngọn núi để có thêm đất và tạo ra những hòn đảo nhân tạo để xây dựng những tòa nhà chọc trời. Quy hoạch thành phố, với tư cách là một nghề có tổ chức, đã tồn tại chưa đầy một thế kỷ. Tuy nhiên, một số lượng đáng kể bằng chứng (cả khảo cổ và lịch sử) chứng minh sự tồn tại của các thành phố được quy hoạch đầy đủ vào thời cổ đại. Trong những năm qua, con người đã mắc một số sai lầm khi sử dụng quá nhiều tài nguyên cho các thành phố. Điều này đặt ra câu hỏi về việc các thành phố trong tương lai sẽ bền vững như thế nào.
Chúng ta có thể đang xem xét các thành phố thông minh trong đó đèn đường sẽ chỉ bật khi bạn ở gần và đèn giao thông sẽ bị loại bỏ khi lái xe thông minh. Các thành phố trong tương lai sẽ cố gắng tiết kiệm tài nguyên của chúng ta thay vì làm cạn kiệt chúng.
Một ví dụ về một thành phố tiên tiến là Kansas. Các kế hoạch đã được thực hiện để biến Kansas trở thành một thành phố tương lai thông minh trong tương lai. Các nhà quy hoạch đang xem xét việc giới thiệu các cảm biến để giám sát đường ống dẫn nước. Cảnh báo sẽ được đưa ra cho các quan chức thành phố khi cơ sở hạ tầng cần sửa chữa hoặc thay thế. Bằng cách này, thành phố sẽ không bao giờ có nguy cơ bị vỡ đường ống.
Mặc dù ý tưởng này nghe có vẻ tuyệt vời nhưng một lượng lớn lời phê bình hợp lý đã gọi kế hoạch này là một giấc mơ quá đáng. Amy Glasmier là giáo sư quy hoạch đô thị tại MIT. Bà ấy là một người hoài nghi về thành phố thông minh, người tin rằng tất cả các nghiên cứu và cuộc nói chuyện đều tuyệt vời nhưng lại bị bán quá mức một cách nghiêm trọng.
D. WRITING
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful letter/ paragraph/.. in each of the following questions.
a. Firstly, smart technologies make people's lives easier by reducing household chores.
b There are some good things of living in a smart city.
c. Besides, smart technologies help the city operate more efficiently.
d. Finally, the negative impact on the environment is less.
e. Secondly, the city infrastructure which includes sensors and cameras collects information about people and their activities, and uses it to provide faster, cheaper ,and better services.
a-b-e-c-d
b - a - e- c - d
b - c - a - e-d
a - c - b - e-d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
There are some good things of living in a smart city. Firstly, smart technologies make people’s lives easier by reducing household chores. Secondly, the city infrastructure which includes sensors and cameras collects information about peopleand their activities, and uses it to provide faster, cheaper, and better services. Besides, smart technologies help the city operate more efficiently. Finally, the negative impact on the environment is less.
Dịch nghĩa: Có một số lợi ích khi sống trong một thành phố thông minh. Thứ nhất, công nghệ thông minh giúp cuộc sống của con người dễ dàng hơn bằng cách giảm bớt công việc gia đình.
Thứ hai, cơ sở hạ tầng của thành phố bao gồm các cảm biến và camera thu thập thông tin về con người và hoạt động của họ, đồng thời sử dụng thông tin đó để cung cấp các dịch vụ nhanh hơn, rẻ hơn và tốt hơn. Bên cạnh đó, công nghệ thông minh giúp thành phố vận hành hiệu quả hơn. Cuối cùng, tác động tiêu cực đến môi trường là ít hơn.
a. Additionally, I am able to make friends with a lot of students coming from different universities in Hanoi.
b. Firstly, this is certainly a chance for me to practise speaking English as much as possible.
c. Also, a good thing about joining the club is that I must become more confident when I often
present my ideas in front of the crowd.
d. All the best.
e. It's a good way for me not only to improve my English but to practise my soft skills as well.
f. Dear Jason, I hope you are doing well recently. l am writing this letter to let you know about why have decided to participate in the English speaking club.
f- b - a - c-e-d
f-c-a-b-e-d
f- e - a - c -b - d
f-a-b-c-e-d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dear Jason,
I hope you are doing well recently. I am writing this letter to let you know about why I have decided to participate in the English speaking club. Firstly, this is certainly a chance for me to practise speaking English as much as possible. Additionally, I am able to make friends with a lot of students coming from different universities in Hanoi. Also, a good thing about joining the club is that I must become more confident when I often present my ideas in front of the crowd. It’s a good way for me not only to improve my English but to practise my soft skills as well.
All the best.
Dịch nghĩa:
Jason thân mến,
Tớ hy vọng cậu vẫn đang thể hiên tốt dạo gần đây. Tớ viết thư này để cho cậu biết lý do tại sao tớ quyết định tham gia câu lạc bộ nói tiếng Anh. Thứ nhất, đây chắc chắn là cơ hội để tớ luyện nói tiếng Anh nhiều nhất có thể.
Ngoài ra, tớ có thể kết bạn với rất nhiều sinh viên đến từ các trường đại học khác nhau ở Hà Nội.
Ngoài ra, một điều hay khi tham gia câu lạc bộ là tớ phải trở nên tự tin hơn khi thường xuyên trình bày ý kiến của mình trước đám đông. Đó là một cách tốt để tớ không chỉ cải thiện tiếng Anh mà còn rèn luyện các kỹ năng mềm của mình.
Chúc cậu mọi điều tốt đẹp nhất.








