Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Nguyễn Hữu Cảnh (Hồ Chí Minh) 2024-2025 có đáp án
46 câu hỏi
I. MULTIPLE CHOICE: (6 points)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the folluwing questions.
achieved
controlled
noticed
prepared
A. achieved
B. controlled
C. noticed
D. prepared
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: DC
Đáp án C phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/.
I. MULTIPLE CHOICE: (6 points)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the folluwing questions.
climate
fitness
service
mineral
A. climate
B. fitness
C. service
D. mineral
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /aɪ/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable respond to each of the following exchanges.
antibiotics
nutrition
fitness
tuberculosis
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Antibiotic: kháng sinh
Tuberculosis: bệnh lao
Fitness: thể hình
à Dựa vào nghĩa của câu để chọn “nutrition: dinh dưỡng”.
Dịch nghĩa: Bác sĩ trong tương lai sẽ không còn điều trị cơ thể con người bằng thuốc nữa mà sẽ chữa bệnh và phòng bệnh bằng dinh dưỡng.
polluted
pollution
pollute
pollutedly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Turn + adj: trở nên như thế nào.
Dịch nghĩa: Không khí của thị trấn trở nên ô nhiễm khi nhà máy than tăng sản lượng.
duty
scene
curiosity
way
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
To be on the scene: xuất hiện.
Dịch nghĩa: Văn hóa hip hop ảnh hưởng một phần đến phong cách của Thế hệ Y, xuất hiện vào cuối những năm 1970.
have to
mustn't
don't have to
should
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Mustn’t + V-inf: không được làm gì.
Dịch nghĩa: Khách vào khu vực sản xuất an toàn thực phẩm không được thiếu đồ bảo hộ vì đảm bảo an toàn thực phẩm là điều tối quan trọng ở công ty chúng tôi.
reviewed
examined
surveyed
explored
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trong câu có “mechanic” là thợ cơ khí à chọn “examine: kiểm tra.
Dịch nghĩa: Người thợ đã kiểm tra toàn bộ chiếc xe nhưng không tìm thấy vấn đề gì ở động cơ.
physical
modern
cultural
ethical
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cultural value: giá trị văn hóa.
Dịch nghĩa: Một yếu tố dẫn đến khoảng cách thế hệ là từ những giá trị văn hóa mà mọi người tin tưởng.
Jane and Sue are talking to each other.
Jane: "How about your parents? Do they share your grandparents' long-held beliefs?"
Sue: ______. They never force us to follow in their footsteps."
There's some doubt in my mind
I'm absolutely sure about it
Sure, I'll think about that
No, they actually don't
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
No, they actually don’t: Không, thực tế là họ không.
Dịch nghĩa: Jane và Sue đang nói chuyện với nhau.
Jane: "Còn bố mẹ cậu thì sao? Họ có chia sẻ niềm tin lâu đời của ông bà cậu không?"
Sue: "Không, thực ra là không. Bố mẹ tớ không bao giờ ép chúng tớ phải nối bước theo họ."
stop
had stopped
stopped
have stopped
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại hoàn thành nói về hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Công nhân của nhà máy này đã ngừng làm việc kể từ khi đại dịch bùng phát.
give off
worry about
complain about
cut down on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cut down on: cắt giảm.
Dịch nghĩa: Bất chấp lời khuyên từ người lớn tuổi, thế hệ trẻ vẫn khó giảm thiểu việc nghiện điện thoại.
for
to
about
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cope with sth: đương đầu.
Dịch nghĩa: John không thể đương đầu với những căng thẳng khi làm việc trong một công ty hiện đại.
Indicate the CLOSEST meaning of the underlined word
When moving to a new city, adapting to some time for the local customs and lifestyle can take newcomers.
maintaining
adjusting
complaining
ignoring
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: adapt = adjust: điều chỉnh, thích nghi.
Dịch nghĩa: Khi chuyển đến một thành phố mới, việc thích nghi với phong tục và lối sống địa phương có thể mất một thời gian đối với những người mới đến.
Read the following passages and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate correct answer to each of the questions.
Cities are often noisy and dirty places, and many people prefer the peaceful atmosphere of the countryside, with open fields and forests. However, there are many good reasons to live in cities - jobs, exciting things to do and plenty of new people to meet. Some architects are now trying to bring the country into the city by creating ‘green skyscrapers’.
The Bosco Verticale in Milan is a skyscraper which tries to create a ‘forest in the sky’. It opened in 2014 and has two towers. Inside, it is mainly apartments, but there are also some offices. The special thing about this skyscraper is that there are nearly 1,000 trees, and also hundreds of smaller plants, growing all over it.
Skyscrapers like this are more difficult and more expensive to build. There are problems with planting trees so high up - not all kinds of trees can live in the strong winds at this height. Also, someone has to look after the plants, to water them in hot weather and cut them back when they grow too big, so they don't spoil the view for the people who live there. This could be a lot of work for the people who live there, but at Bosco Verticale, a special team of professional gardeners takes care of it.
But green skyscrapers also bring a lot of benefits. The trees and plants clean the air, keep the apartments cool in hot weather and reduce the amount of noise that people hear inside the building. More importantly, most people would agree that they are much more attractive to look at than the usual metal and glass. Some architects believe that over the next 20 years green buildings could change the skyline of our cities, to make them look more like forests.
The Future of Skyscrapers: Less Sustainable?
Going green: How Cities Adapt to Climate Change
A Forest inside a Skyscraper
The Country in the City?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Some architects are now trying to bring the country into the city by creating ‘green skyscrapers’.
Dịch nghĩa: Một số kiến trúc sư hiện đang cố gắng đưa đất nước vào thành phố bằng cách tạo ra những “tòa nhà chọc trời xanh”.
well-paid jobs exist in abundance
it offers a chance to meet new people
it has become less polluted
there are a lot of open fields and forests
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: However, there are many good reasons to live in cities - jobs, exciting things to do and plenty of new people to meet.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, có nhiều lý do xứng đáng để sống ở thành phố - công việc, những điều thú vị để làm và rất nhiều người mới để gặp gỡ.
sky
forest
countryside
skyscraper
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Trong câu đang nói về “skyscraper” à “it” là nói về “skyscraper”.
Thông tin: The special thing about this skyscraper is that there are nearly 1,000 trees, and also hundreds of smaller plants, growing all over it.
Dịch nghĩa: Điều đặc biệt ở tòa nhà chọc trời này là có gần 1.000 cây xanh và hàng trăm loại cây nhỏ hơn mọc khắp nơi.
ruin
share
pause
change
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Ruin = spoil: làm hỏng/ tiêu tan.
Thông tin: Also, someone has to look after the plants, to water them in hot weather and cut them back when they grow too big, so they don't spoil the view for the people who live there.
Dịch nghĩa: Ngoài ra, còn phải có người chăm sóc cây, tưới nước khi trời nắng nóng và cắt tỉa khi cây lớn quá để không làm mất cảnh quan của người dân sống ở đó.
The disadvantages outweigh the environmental benefits of green skyscrapers.
There may be a shift in architectural trends towards sustainability in the future.
Building green skyscraper can create more job opportunities for those in rural areas.
Traditional structures in big cities will be replaced by green skyscraper soon.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B (Có thể có sự thay đổi trong xu hướng kiến trúc theo hướng bền vững trong tương lai.)
Thông tin: Some architects believe that over the next 20 years, green buildings could change the skyline of our cities, to make them look more like forests.
Dịch nghĩa: Một số kiến trúc sư tin rằng trong 20 năm tới, các tòa nhà xanh có thể thay đổi đường chân trời của các thành phố, khiến chúng trông giống những khu rừng hơn.
Dịch bài đọc:
Các thành phố thường ồn ào và bẩn thỉu, nhiều người thích không khí yên bình của miền quê, với những cánh đồng và rừng rộng mở. Tuy nhiên, có nhiều lý do chính đáng để sống ở thành phố - công việc, những điều thú vị để làm và rất nhiều người mới để gặp gỡ. Một số kiến trúc sư hiện đang cố gắng đưa đất nước vào thành phố bằng cách tạo ra những “tòa nhà chọc trời xanh”.
Bosco Verticale ở Milan là một tòa nhà chọc trời cố gắng tạo ra một “khu rừng trên bầu trời”. Nó mở cửa vào năm 2014 và có hai tòa tháp. Bên trong chủ yếu là các căn hộ nhưng cũng có một số văn phòng. Điều đặc biệt ở tòa nhà chọc trời này là có gần 1.000 cây xanh và hàng trăm loại cây nhỏ hơn mọc khắp nơi.
Những tòa nhà chọc trời như thế này khó xây dựng hơn và tốn kém hơn. Có vấn đề với việc trồng cây quá cao - không phải loại cây nào cũng có thể sống được trước gió mạnh ở độ cao này. Ngoài ra, còn phải có người chăm sóc cây, tưới nước khi trời nắng nóng và cắt tỉa khi cây lớn quá để không làm mất cảnh quan của người dân sống ở đó. Đây có thể là một khối lượng công việc khổng lồ đối với những người sống ở đó, nhưng tại Bosco Verticale, một đội ngũ những người làm vườn chuyên nghiệp đặc biệt sẽ đảm nhiệm công việc đó.
Nhưng những tòa nhà chọc trời xanh cũng mang lại rất nhiều lợi ích. Cây cối làm sạch không khí, giữ cho căn hộ mát mẻ trong thời tiết nắng nóng và giảm lượng tiếng ồn mà mọi người nghe thấy bên trong tòa nhà. Quan trọng hơn, hầu hết mọi người đều đồng ý rằng chúng trông hấp dẫn hơn nhiều so với kim loại và thủy tinh thông thường. Một số kiến trúc sư tin rằng trong 20 năm tới, các tòa nhà xanh có thể thay đổi đường chân trời của các thành phố, khiến chúng trông giống những khu rừng hơn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Many fruits (19)________ with bad chemicals called fertilizers. These chemicals help the plants grow faster. However, the chemicals are not good for people. When people eat the fruits, the chemicals can make them sick. The chemicals in the fertilizers are strong. They stay in the fruit even after it is picked. This means the chemicals get inside the fruit and people eat them. This is not (20)________. In addition, some fruits have a lot of these bad chemicals. (21)________, apples, strawberries, and grapes often have many chemicals from the fertilizers. These chemicals can (22)________ harm to human’s bodies. As a result, it is better to buy fruits that are grown without the bad fertilizers. These are called (23)________ fruits which do not have the harmful chemicals. They are safer for people to eat and better for their health
are grown
is grown
was grown
were grown
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“Fruits” là chủ ngữ, không thể tự trồng được à dùng thể bị động.
Dịch nghĩa: Nhiều loại trái cây được trồng bằng hóa chất độc hại gọi là phân bón.
healthy
unhealthy
health
healthiness
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dựa theo nghĩa của câu đang nói về sự độc hại của phân bón à not healthy: không lành mạnh.
Dịch nghĩa: Điều này không tốt cho sức khỏe.
However
Therefore
Although
For example
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
For example: đưa ra ví dụ, đứng đầu câu và trước dấu phẩy.
Dịch nghĩa: Ví dụ, táo, dâu, nho thường có nhiều hóa chất từ phân bón.
have
get
do
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Do/ does harm to …: làm hại đến …
Dịch nghĩa: Những hóa chất này có thể gây hại cho cơ thể con người.
chemical
organic
global
sustainable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Orrganic fruits: trái cây hữu cơ (không hóa chất nhân tạo).
Dịch nghĩa: Vì vậy, tốt hơn hết bạn nên mua trái cây được trồng mà không sử dụng phân bón kém chất lượng. Đây được gọi là trái cây hữu cơ không có hóa chất độc hại.
Dịch bài đọc:
Nhiều loại trái cây được trồng bằng hóa chất độc hại gọi là phân bón. Những hóa chất này giúp cây phát triển nhanh hơn. Tuy nhiên, hóa chất không tốt cho con người. Khi con người ăn trái cây, hóa chất có thể khiến họ bị bệnh. Các hóa chất trong phân bón rất mạnh. Chúng vẫn ở trong quả ngay cả sau khi nó được hái. Điều này có nghĩa là các chất hóa học sẽ xâm nhập vào bên trong trái cây và con người ăn chúng. Điều này không tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, một số loại trái cây còn chứa nhiều chất độc hại này. Ví dụ, táo, dâu tây, nho thường có nhiều hóa chất từ phân bón. Những hóa chất này có thể gây hại cho cơ thể con người. Vì vậy, tốt hơn hết bạn nên mua trái cây được trồng mà không sử dụng phân bón kém chất lượng. Đây được gọi là trái cây hữu cơ không có hóa chất độc hại. Chúng an toàn hơn cho mọi người khi ăn và tốt hơn cho sức khỏe của họ.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the others in position of stress each of the following questions.
carbon
issue
device
diet
A. carbon
B. issue
C. device
D. diet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the others in position of stress each of the following questions.
skyscraper
influence
musician.
energy
A. skyscraper
B. influence
C. musician
D. energy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.
Read the following adverts and mark the leter A, B, C, or D on your answer to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks
ANNOUNCEMENT OF THE GRADUATION CEREMONY
The school Youth Union would like to announce:
- All students of Grade 12 (26) present by 17:00 on Jun 29, 2024.
- Girls are required to wear the traditional (27) while boys must wear white shirts and dark pants.
- (28) further information, feel free to contact Mr. Viet at 097404xxx.
All students of Grade 12 (26) present by 17:00 on Jun 29, 2024.
going to
have to be
must
due to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
To be present: có mặt, và trong câu còn thiếu “to be” à chọn “have to be present: phải có mặt.”
Dịch nghĩa: Tất cả học sinh lớp 12 phải có mặt trước 17h ngày 29/6/2024.
customs
cultures
costumes
activities
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trước đó là động từ “wear: mặc” à traditional customes: trang phục truyền thống.
Dịch nghĩa: Nữ bắt buộc phải mặc trang phục truyền thống.
- (28) further information, feel free to contact Mr. Viet at 097404xxx.
Nor
And
Yet
For
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
For further information: để biết thêm thông tin chi tiết (cụm từ cố định).
Dịch nghĩa: Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Mr Việt 097404xxx.
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO LỄ TỐT NGHIỆP
Đoàn Thanh niên nhà trường xin thông báo:
Tất cả học sinh lớp 12 phải có mặt trước 17h ngày 29/6/2024. Nữ sinh phải mặc trang phục truyền thống, trong khi đó nam sinh phải mặc áo sơ mi trắng và quần tối màu.
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Thầy Việt 097404xxx.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.
Hi Tommy,
a. It's great to finally be consistent with my workouts and meal planning!
b. Thanks for recommending that fitness app; it's really keeping me on track.
c. What are some other tips you'd recommend for staying healthy?
d. Eve even started cooking more at home, which is helping me avoid unhealthy takeout.
e. I feel so much more energized throughout the day now.
Write back soon.
Billy
c-a-d-b-e
a-d-b-c-e
d-b-a-c-
b-a-d-e-c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hi Tommy,
Thanks for recommending that fitness app; it'sreally keeping me ontrack. It's great to finally be consistent with my workouts and meal planning! I've even started cooking more at home, which is helping me avoid unhealthy takeout. I feel so much more energized throughout the day now. What are some other tips you'd recommend for staying healthy?
Write back soon.
Billy
Dịch nghĩa:
Chào Tom,
Cảm ơn cậu đã giới thiệu ứng dụng thể dục đó; nó thực sự giúp tớ đi đúng hướng đấy. Thật tuyệt khi cuối cùng tớ cũng nhất quán với kế hoạch tập luyện và bữa ăn của mình! Tớ thậm chí còn bắt đầu nấu ăn nhiều hơn ở nhà, điều này giúp tớ tránh được việc ăn đồ mang đi không tốt cho sức khỏe. Bây giờ tớ cảm thấy tràn đầy năng lượng hơn rất nhiều trong suốt cả ngày. Còn một số lời khuyên khác mà cậu muốn giới thiệu để giữ sức khỏe là gì nữa không?
Sớm trả lời tớ nhé.
Billy
a. As a result, many cities will struggle to manage traffic congestion and overpopulation.
b. Therefore, many green spaces will be replaced by smart infrastructure, such as automated transportation systems and energy-efficient buildings.
c. These technological changes will attract new industries, boosting the local economy and making cities more connected and globally competitive.
d. Cities of the future will prioritise sustainability and the integration to improve living conditions.
e. In addition to these problems, cities will still face significant challenges, so affordable housing and urban inequality will become major trends in future city planning.
b-e-d-a-c
d-a-b-e-c
d-b-c-a-e
d-c-b-e-a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cities of the future will prioritise sustainability and the integration of advanced technology to improve living conditions. These technological changes will attract new industries, boosting the local economy and making cities more connected and globally competitive. Therefore, many green spaces will be replaced by smart infrastructure, such as automated transportation systems and energy-efficient buildings. In addition to these problems, cities will still face significant challenges, so affordable housing and urban inequality will become major trends in future city planning. As a result, many cities will struggle to manage traffic congestion and overpopulation. Dịch nghĩa:
Các thành phố trong tương lai sẽ ưu tiên tính bền vững và tích hợp công nghệ tiên tiến để cải thiện điều kiện sống. Những thay đổi công nghệ này sẽ thu hút các ngành công nghiệp mới, thúc đẩy nền kinh tế địa phương và làm cho các thành phố trở nên kết nối và cạnh tranh toàn cầu hơn. Do đó, nhiều không gian xanh sẽ được thay thế bằng cơ sở hạ tầng thông minh, như hệ thống giao thông tự động và các tòa nhà tiết kiệm năng lượng. Ngoài những vấn đề này, các thành phố vẫn sẽ phải đối mặt với những thách thức đáng kể, do đó, nhà ở giá rẻ và bất bình đẳng đô thị sẽ trở thành xu hướng chính trong quy hoạch thành phố trong tương lai. Kết quả là, nhiều thành phố sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý tình trạng tắc nghẽn giao thông và dân số quá đông.
II. WRITING: (4 points)
Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it
She has not flown to her favourite restaurant since it became popular last year.
The last time ____________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The last time she flew to her favourite restaurant was when it became popular last year.
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng cô ấy bay đến nhà hàng yêu thích của mình là khi nó trở nên nổi tiếng vào năm ngoái.
Shoppers are advised to check their purchases before leaving the store.
(rewrite the sentence using modal verbs: must, mustn't, not have to, should, shouldn't)
_______________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Shoppers should check their purchases before leaving the store.
Dịch nghĩa: Người mua hàng nên kiểm tra hàng đã mua trước khi rời khỏi cửa hàng.
Running near the posts eige is strictly forbidden for children under 10.
(rewrite the sentence using modal verbs: must, mustn't, not have to, should, shouldn’t)
Children ____________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Children under 10 mustn’t run near the pool’s edge.
Dịch nghĩa: Trẻ em dưới 10 tuổi không được chạy gần mép bể bơi.
Dr. Smith began to volunteer for DOctors Without Borders when she completed her residency programme.
Dr. Smith has ____________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Dr. Smith has volunteered for Dctors Without Borders since she completed her resisdency proramme.
Dịch nghĩa: Tiến sĩ Smith đã tình nguyện tham gia Tổ chức Bác sĩ Không Biên giới kể từ khi cô hoàn thành chương trình cư trú của mình.
Put the verb in brackets into the correct form: the simple present, the present continuous, the present perfect, the past simple
My sibling (not clean) our house every weekend because she's often too busywith work.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: doesn’t clean
Trong câu có “every weekend: hàng tuần” à thói quen thường xảy ra nên chia ở thì hiện tại đơn.
“My sibling” là chủ ngữ số ít à dùng “does”.
Dịch nghĩa: Chị gái tôi không dọn dẹp nhà cửa vào mỗi cuối tuần vì chị ấy thường quá bận rộn
với công việc.
Emily (write) notes all night for the exam! but when it started, she forgot everything.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: wrote
Các động từ trong mệnh đề đã cho được chia ở thì quá khứ đơn “started, forgot” à sự việc xảy ra ở quá khứ à dùng thì quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Emily đã viết ghi chú suốt đêm cho kỳ thi, nhưng khi bắt đầu, cô ấy đã quên hết mọi thứ.
Complete the sentences with the correct form of the words in brackets
that threaten villager's health and damage their farmland. (pollute)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: pollutant (chất gây ô nhiễm)
“Serious” là tính từ nên cần một danh từ phía sau và dựa theo nghĩa của câu “produce: sản xuất ra cái gì đó” à pollutant: chất gây ô nhiễm.
Dịch nghĩa: Các nhà máy hóa chất có thể tạo ra chất gây ô nhiễm nghiêm trọng đe dọa sức khỏe của người dân và làm hư hại đất nông nghiệp của họ.
a noise-cancelling sound that helps reduce airplane noise for a quieter experience. (emission)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: emit (phát ra)
Trong câu đã có chủ ngữ (the headphones) và tân ngữ (a noise-cancelling sound) à cần một động từ.
Dịch nghĩa: Tai nghe phát ra âm thanh khử tiếng ồn giúp giảm tiếng ồn trên máy bay để có trải nghiệm yên tĩnh hơn.
with eco-friendly practices. (sustain)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sustainability (tính về vững)
Remain: duy trì à cần một danh từ phía sau để làm rõ ý nghĩa câu.
Dịch nghĩa: Tầm nhìn dài hạn là giúp các thành phố trong tương lai duy trì tính bền vững bằng các hoạt động thân thiện với môi trường.
Carrying a backpack with considerable weight every day is __________ and can lead to back problems. (necessity)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: unnecessary (không cần thiết)
Trong câu đã có chủ ngữ “carrying … everyday” và động từ tobe “is” à cần một tính từ.
Dựa vào nghĩa của câu à unnecessary.
Dịch nghĩa: Mang một chiếc ba lô có trọng lượng khá lớn mỗi ngày là không cần thiết và có thể dẫn đến vấn đề về lưng.
that focusing the project's potential benefits. (argue)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: argument (tranh luận, lý lẽ)
An + danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm.
Dịch nghĩa: Trong cuộc họp, cô ấy đã trình bày lập luận tập trung vào lợi ích tiềm năng của dự án.
Fill in the blanks with appropriate words in the box
operates | infrastructure | views | conditions | regularly |
curiously | crowded | interacts | liveable | repetitive |
.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: reugularly (thường xuyên) - trạng từ.
“Do” là một động từ à cần một trạng từ đi sau bổ nghĩa.
Dịch nghĩa: Nếu bạn chưa hoạt động thể chất nhiều, hãy bắt đầu tập thể dục với tốc độ chậm nhưng hãy tập thường xuyên.
locations in the area thanks to its fresh air and up-to-date facilities.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: liveable (đáng sống) – tính từ.
Trong câu có cấu trúc so sánh nhất “one of the most + adj”.
Dịch nghĩa: Trung tâm đô thị của chúng tôi là một trong những địa điểm đáng sống nhất trong khu vực nhờ không khí trong lành và cơ sở vật chất hiện đại.
store during the day hours.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: crowded (đông đúc) – tính từ
Trước danh từ “store” cần một tính từ để bổ nghĩa.
Dịch nghĩa: Cô ấy đi mua hàng tạp hóa vào buổi tối muộn để tránh những cửa hàng đông đúc vào ban ngày.
Older generations may have traditional ______ about gender roles and may want younger generation to agree with them.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: views (quan điểm) – danh từ.
“Traditional” là một tính từ à cần một danh từ theo sau và dựa theo nghĩa của câu để chọn “views”.
Dịch nghĩa: Thế hệ lớn tuổi hơn có thể có quan điểm truyền thống về vai trò giới và có thể muốn thế hệ trẻ đồng tình với quan điểm đó.
The city _________ efficiently through a network of public services and innovative technologies.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: operates (hoạt động) – động từ.
“The city” là chủ ngữ, “efficiently” là một trạng từ và dựa theo nghĩa của câu à chọn một động từ.
Dịch nghĩa: Thành phố hoạt động hiệu quả thông qua mạng lưới dịch vụ công cộng và công nghệ tiên tiến.








