Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Nguyễn Chí Thanh (Hồ Chí Minh) 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success THPT Nguyễn Chí Thanh (Hồ Chí Minh) 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1130 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer that best fus each of the numbered blanks from 1 10 5.

Leisure activities (1) an important part in a teenager's development. They arouse his or her interests, urging him or her to explore a new world of knowledge. (2) leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes. The network forms to close friendships which help teenagers through thick and thin. (3) leisure activities make (4) excellent haven that teenagers (5) the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Leisure activities (1) an important part in a teenager's development.

have

serve

do

play

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Play an important part in …: đóng vai trò quan trọng trong ….

Dịch nghĩa: Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(2) leisure activities, teenagers join in a community of people with the same likes.

Through

By

On

In

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Through ….: thông qua ….

Dịch nghĩa: Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(3) leisure activities .......

Besides

However

Otherwise

Therefore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dựa theo nghĩa của câu à besides: bên cạnh đó.

Dịch nghĩa: Bên cạnh đó, các hoạt động giải trí ….

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(3) leisure activities make (4) excellent haven that ..........

no article

B an                    

the

a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Haven là danh từ số ít và không xác định và “excellent” bắt đầu bằng một nguyên âm à an.

Dịch nghĩa: Bên cạnh đó, các hoạt động giải trí còn là thiên đường tuyệt vời …

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
....... that teenagers (5) the stress for a while or let off their steam or anger in a positive way.

put up with

run out of

get away from

get on with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Get away from: tránh xa ….

Dịch nghĩa: Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời giúp thanh thiếu niên tạm thời thoát khỏi căng thẳng hoặc xả hơi, trút giận theo hướng tích cực.

 

Dịch bài đọc:

Hoạt động giải trí đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên. Chúng khơi dậy sự hứng thú của trẻ, thúc giục trẻ khám phá một thế giới tri thức mới. Thông qua các hoạt động giải trí, thanh thiếu niên tham gia vào một cộng đồng gồm những người có cùng sở thích. Mạng lưới hình thành nên tình bạn thân thiết giúp thanh thiếu niên vượt qua khó khăn. Ngoài ra, các hoạt động giải trí còn là nơi trú ẩn tuyệt vời giúp thanh thiếu niên tạm thời thoát khỏi căng thẳng hoặc xả hơi, trút giận theo hướng tích cực.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation in each of the following questions.

experienced

rejected

embarrassed

developed

Xem đáp án

A. experienced

B. rejected

C. embarrassed

D. developed

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from that of the other three in pronunciation in each of the following questions.

envious

physical

idealistic

critical

Xem đáp án

A. envious

B. physical

C. idealistic

D. critical

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /aɪ/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 8 to 12.

The generation gap refers to the differences in attitudes, behaviors, and values between younger and older generations. These differences often stem from the distinct experiences that each generation has with technology, culture, and societal changes. For example, older generations might prefer face-to-face communication, while younger generations often rely on digital platforms like social media to connect with others.

One major factor contributing to the generation gap is technology. Older generations may struggle to adapt to rapid advancements, while younger generations, who grew up with the internet and smartphones, are comfortable with constant connectivity. Older adults tend to prefer traditional communication methods, such as phone calls or face-to-face conversations, while younger people rely on instant messaging or social media, leading to misunderstandings. Younger generations adopt new technologies quickly, often leaving older individuals feeling left behind. These differences in technology use can create frustration and widen the generation gap, making it harder for different age groups to relate to each other.

Cultural shifts also contribute to the generation gap. Issues such as gender roles, work- balance, and views on education can vary significantly between generations. For instance, olde. generations might prioritize job stability and traditional values, while younger generations may focus on pursuing personal fulfillment and work flexibility. communication can effectively

Despite these differences, fostering understanding and open narrow the generation gap. When both older and younger generations acknowledge that their perspectives are shaped by the unique circumstances of their upbringing, they can find common ground, share experiences, and learn valuable lessons from each other.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of the passage?

Older generations struggle to adapt to modern life.

The generation gap is mostly about differences in education.

The generation gap arises from differences in experiences and values between younger and older generations.

Technology is the main cause of the generation gap.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C (Khoảng cách thế hệ nảy sinh từ sự khác biệt về kinh nghiệm và giá trị giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn tuổi.)

Thông tin: The generation gap refers to the differences in attitudes, behaviors, and values between younger and older generations.

Dịch nghĩa: Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ, hành vi và giá trị giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn tuổi.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is one major factor contributing to the generation gap, according to the passage?

Technology advancements

Environmental concerns

Changes in family structure

Lack of communication

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: One major factor contributing to the generation gap is technology.

Dịch nghĩa: Một yếu tố chính góp phần vào khoảng cách thế hệ là công nghệ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the closest meaning to the word "adapt" in paragraph 2?

adjust

resist

learn

ignore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Adapt ≈ learn: thích ứng/ học hỏi.

Thông tin: Older generations may struggle to adapt to rapid advancements, ….

Dịch nghĩa: Các thế hệ lớn tuổi hơn có thể gặp khó khăn để thích ứng với những tiến bộ nhanh chóng, ….

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the pronoun "they" in paragaph 4 refer to?

Older generations

Both older and younger generations

Perspectives

Younger generations

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“They” thay thế cho cụm danh từ “both older and younger generations” làm chủ ngữ trong câu.

Thông tin: When both older and younger generations acknowledge that their perspectives are shaped by the unique circumstances of their upbringing, they can find common ground, share experiences, and learn valuable lessons from each other.

Dịch nghĩa: Khi cả thế hệ lớn tuổi và thế hệ trẻ thừa nhận rằng quan điểm của họ được hình thành bởi hoàn cảnh riêng biệt trong quá trình lớn lên của họ, họ có thể tìm thấy điểm chung, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau những bài học quý giá.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can be inferred about the generation gap from the passage?

Younger generations do not value traditional work ethics.

The generation gap will continue to widen without technological changes.

Understanding between generations can reduce the impact of the generation gap.

Older generations refuse to engage with technology.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Despite these differences, fostering understanding and open communication can effectively narrow the generation gap.

Dịch nghĩa: Bất chấp những khác biệt này, việc thúc đẩy sự hiểu biết và giao tiếp cởi mở có thể thu hẹp khoảng cách thế hệ một cách hiệu quả.

 

Dịch bài đọc:

Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ, hành vi và giá trị giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn tuổi. Những khác biệt này thường xuất phát từ những trải nghiệm riêng biệt mà mỗi thế hệ có được với công nghệ, văn hóa và những thay đổi xã hội. Ví dụ, thế hệ lớn tuổi có thể thích giao tiếp trực tiếp, trong khi thế hệ trẻ thường dựa vào các nền tảng kỹ thuật số như mạng xã hội để kết nối với những người khác.

Một yếu tố chính góp phần vào khoảng cách thế hệ là công nghệ. Thế hệ cũ có thể gặp khó khăn trong việc thích ứng với những tiến bộ nhanh chóng, trong khi thế hệ trẻ, những người lớn lên cùng Internet và điện thoại thông minh, lại cảm thấy thoải mái với khả năng kết nối liên tục. Người lớn tuổi có xu hướng thích các phương thức giao tiếp truyền thống hơn, chẳng hạn như gọi điện thoại hoặc trò chuyện trực tiếp, trong khi những người trẻ tuổi lại dựa vào tin nhắn tức thời hoặc mạng xã hội, dẫn đến hiểu lầm. Thế hệ trẻ áp dụng công nghệ mới một cách nhanh chóng, thường khiến những người lớn tuổi cảm thấy bị bỏ lại phía sau. Những khác biệt trong việc sử dụng công nghệ này có thể tạo ra sự thất vọng và làm gia tăng khoảng cách thế hệ, khiến các nhóm tuổi khác nhau khó liên hệ với nhau hơn.

Những thay đổi về văn hóa cũng góp phần tạo ra khoảng cách thế hệ. Các vấn đề như vai trò giới, cân bằng công việc -1 và quan điểm về giáo dục có thể khác nhau đáng kể giữa các thế hệ. Ví dụ, thế hệ lớn tuổi có thể ưu tiên sự ổn định trong công việc và các giá trị truyền thống, trong khi thế hệ trẻ có thể tập trung vào việc theo đuổi sự thỏa mãn cá nhân và sự linh hoạt trong công việc.

Bất chấp những khác biệt này, việc thúc đẩy sự hiểu biết và giao tiếp cởi mở có thể thu hẹp khoảng cách thế hệ một cách hiệu quả. Khi cả thế hệ lớn tuổi và thế hệ trẻ thừa nhận rằng quan điểm của họ được hình thành bởi hoàn cảnh đặc biệt trong quá trình lớn lên của họ, họ có thể tìm thấy điểm chung, chia sẻ kinh nghiệm và học được những bài học quý giá từ nhau.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer that best fits each of the numbered blanks from 13 to 18.

In the nineteenth century, railways were built from the big industrial cities like Leeds and Manchester to seaside towns like Blackpool and Scarborough. For the first time, ordinary working people could visit the seaside. They (13) and special days like Easter. Traditionally, people sat in deskchairs on the beach, swam in the sea, and ate fish and chips.

In the 1950s, (14). Throughout the 60s and 70s, the British increasingly began to abandon the traditional seaside holiday in favour of sunshine and warmer seas in countries like Spain and Greece.

In the 1990s, budget airlines like easy Jet slashed the cost of air tickets to many European destination. A growing number of peole began to (15) and accomodation and, as a result, the packaged holiday market declined.

The holiday habits of the British are continuing to change. (16), and not only to nearby destinations - Las Vegas, Dubai and Cape Town are all favorites for long weekends. And dependendent travel is becoming more and more popular (17) the Internet allows holidaymakers (18).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They (13) and special days like Easter.

take day-trips on Sundays

got used to take day-trips on Sundays

were taking day-trips on Sundays

used to take day-trips on Sundays

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sự việc xảy ra ở quá khứ và không còn ở hiện tại à used to + V-inf: đã từng ….

Thông tin: They used to take day-trips on Sundays and special days like Easter.

Dịch nghĩa: Họ thường thực hiện các chuyến đi trong ngày vào Chủ nhật và những ngày đặc biệt như Lễ Phục sinh.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the 1950s, (14).

launching the first package holidays were starting

they were launched the first package holidays

they would launched the first package holidays

the first package holidays were launched

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“The first package holidays” là danh từ chỉ sự vật/ sự việc, không thể tự ra mắt được à dùng dạng bị động “was/ were + V-pp/ed.

Thông tin: In the 1950s, the first package holidays were launched.

Dịch nghĩa: Vào những năm 1950, các kỳ nghỉ trọn gói đầu tiên được ra mắt.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A growing number of peole began to (15) and accomodation and, as a result, the packaged holiday market declined.

set off their own flights

fly their own flights

book their own flights

make their own flights

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Book flights: đặt chuyến bay.

Thông tin: A growing number of people began to book their own flights and accomodation and, as a result, the packaged holiday market declined.

Dịch nghĩa: Ngày càng có nhiều người bắt đầu đặt chuyến bay và chỗ ở cho riêng mình, kết quả là thị trường kỳ nghỉ trọn gói giảm sút.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(16), and not only to nearby destinations - Las Vegas, Dubai and Cape Town are all favorites for long weekends.

So city breaks are growing in popularity

Growing in popularity are also in city breaks

City breaks too, are growing in popularity

City breaks are also growing in popularity

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

City break: kì nghỉ ngắn à làm chủ ngữ, grow: tăng trưởng à làm động từ.

In popularity: phổ biến.

Và dựa vào nghĩa của câu à không dùng “so: vì vậy” trước mệnh đề.

Thông tin: City breaks are also growing in popularity and not only to nearby destinations Las Vegas, Dubai and Cape Town are all favorites for long weekends.

Dịch nghĩa: Các kỳ nghỉ trong thành phố cũng ngày càng phổ biến và không chỉ các điểm đến gần đó như Las Vegas, Dubai và Cape Town đều là những địa điểm được yêu thích cho những ngày cuối tuần dài.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
And dependendent travel is becoming more and more popular (17) the Internet ........

as

so

however

besides

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

As + S + V: vì ….

Thông tin: And dependendent travel is becoming more and more popular as the Internet allows holidaymakers to find the best deals online.

Dịch nghĩa: Và du lịch phụ thuộc ngày càng trở nên phổ biến khi Internet cho phép khách du lịch tìm thấy những giao dịch trực tuyến tốt nhất.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

And dependendent travel is becoming more and more popular (17) the Internet allows holidaymakers (18).

to find the best deals online

finding the best deals online

can find the best deals online

find the best deals online

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Allow somebody to V-inf: cho phép ai làm gì.

Thông tin: And dependendent travel is becoming more and more popular as the Internet allows holidaymakers to find the best deals online.

Dịch nghĩa: Và du lịch phụ thuộc ngày càng trở nên phổ biến khi Internet cho phép khách du lịch tìm thấy những giao dịch trực tuyến tốt nhất.

 

Dịch bài đọc:

Vào thế kỷ 19, đường sắt được xây dựng từ các thành phố công nghiệp lớn như Leeds và Manchester đến các thị trấn ven biển như Blackpool và Scarborough. Lần đầu tiên, những người lao động bình thường có thể đến thăm bờ biển. Họ thường thực hiện các chuyến đi trong ngày vào Chủ nhật và những ngày đặc biệt như Lễ Phục sinh. Theo truyền thống, mọi người ngồi trên ghế bàn trên bãi biển, bơi dưới biển và ăn cá, khoai tây chiên.

Vào những năm 1950, các kỳ nghỉ trọn gói đầu tiên được ra mắt. Trong suốt những năm 60 và 70, người Anh ngày càng bắt đầu từ bỏ kỳ nghỉ truyền thống bên bờ biển để chuyển sang tận hưởng ánh nắng mặt trời và biển ấm hơn ở các quốc gia như Tây Ban Nha và Hy Lạp. Vào những năm 1990, các hãng hàng không giá rẻ như easyJet đã cắt giảm giá vé máy bay tới nhiều điểm đến ở châu Âu. Ngày càng có nhiều người bắt đầu đặt chuyến bay và chỗ ở cho riêng mình, kết quả là thị trường kỳ nghỉ trọn gói giảm sút.

Thói quen nghỉ lễ của người Anh đang tiếp tục thay đổi. Các kỳ nghỉ trong thành phố cũng ngày càng phổ biến và không chỉ các điểm đến gần đó như Las Vegas, Dubai và Cape Town đều là những địa điểm được yêu thích cho những ngày cuối tuần dài. Và du lịch phụ thuộc ngày càng trở nên phổ biến khi Internet cho phép khách du lịch tìm thấy những giao dịch trực tuyến tốt nhất.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the a sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dear Marcus,

a. If you do this, you will make sure to have free time for your workouts.

b. I hope I've helped somehow. Write back and tell me how you get on.

c. In this way, you will enjoy it and want to do it more often.

d. Thanks for your letter! I'm sad to hear you are having trouble getting into shape.

e. Another thing you could do is to make a fitness programme of when you will exercise.

f. It would be a good idea to choose an activity or sport that you really like doing like football.

c-a-f-b-d-ex

c-e-a-b-d-f

d-b-f-e-c-a

d-f-c-e-a-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thanks for your letter! I'm sad to hear you are having trouble getting into shape.

It would be a good idea to choose an activity or sport that you really like doing like football. In this way, you will enjoy it and want to do it more often. Another thing you could do is to make a fitness programme of when you will exercise. If you do this, you will make sure to have free time for your workouts. I hope I've helped somehow. Write back and tell me how you get on.

Dịch nghĩa:

Cảm ơn vì lá thư của cậu! Tớ thấy khá buồn khi biết cậu lại đang gặp khó khăn trong việc lấy lại vóc dáng.

Sẽ khá là hay ho nếu cậu chọn một hoạt động hoặc môn thể thao mà cậu thực sự thích đó, chẳng hạn như bóng đá nè. Bằng cách này, cậu sẽ thích nó và muốn làm điều đó thường xuyên hơn. Một điều khác mà cậu có thể làm là lập ra một lịch trình thể dục về thời điểm cậu sẽ tập thể dục được. Nếu cậu làm điều này, cậu sẽ đảm bảo có thời gian rảnh cho việc tập luyện của mình đó. Tớ hy vọng tớ đã giúp được cậu bằng cách nào đó. Viết lại và cho tớ biết những điều tiếp theo nhé.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. The sun was setting, and he didn't like to be at the park after dark.

b. He thought about leaving, but they had made plans to play basketball, and he didn't want miss out.

c. Finally, Tom sat on a bench, sighed heavily and wondered if he should just go home.

d. Tom tried calling Jake, but there was no answer, which made him even more annoyed.

e. He checked his watch every few minutes, feeling more frustrated each time.

f. Tom was waiting at the park entrance for his friend Jake, who was late again.

f-a-c-b-e-d

f-e-a-d-b-c

f-d-a-c-b-e

f-b-c-d-a-e

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Tom was waiting at the park entrance for his friend Jake, who was late again. He checked his watch every few minutes, feeling more frustrated each time. The sun was setting, and he didn't like to be at the park after dark. Tom tried calling Jake, but there was no answer, which made him even more annoyed. He thought about leaving, but they had made plans to play basketball, and he didn't want to miss out. Finally, Tom sat on a bench, sighed heavily and wondered if he should just go home.

Dịch nghĩa:

Tom đang đợi bạn anh ấy – Jake ở lối ra vào công viên, người mà lại đến muộn. Anh ấy kiểm tra đồng hồ vài phút một lần, mỗi lần như vậy anh ấycàng cảm thấy chán nản hơn. Mặt trời đang lặn và anh ấy không thích đến công viên sau khi trời tối. Tom cố gọi cho Jake nhưng không có câu trả lời, điều này càng khiến anh ấy khó chịu hơn. Anh ấy đã nghĩ đến việc rời đi, nhưng họ đã lên kế hoạch chơi bóng rổ và anh ấy không muốn bỏ lỡ. Cuối cùng, Tom ngồi trên ghế dài, thở dài nặng nề và tự hỏi liệu mình có nên về nhà không.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

decide

maintain

sunbathe

retire

Xem đáp án

A. decide

B. maintain

C. sunbathe

D. retire

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

aggressive

nostalgic

sensitive

suspicious

Xem đáp án

A. aggressive

B. nostalgic

C. sensitive

D. suspicious

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.

Đoạn văn

Read the following advertisement announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer that best fits each of the numbered blanks from 23 to 28.

ANNOUNCEMENT OF SPORT EVENT

The School Youth Union would like to announce:

Our school (23) an annual sports day on June 27th at 8 a.m in school ground. The students

who (24) participating can give their names. Various sport events will be held like badminton, basketball, race … The students who perform the most excellently will be chosen to (25) in the interschool sports event in our town.'

Do you have any question, please contact me via email: sporteventND@gmail.com

WOULD YOU LIKE TO WORK IN THE SUNSHINE?

(26) you have qualifications in travel and tourism, then HolidayCo would like to hear from you.

We're looking for a caretaker in one of our luxury resorts. Your (27) will be to look after the resort and make sure it is fit for our holidaymakers.

Successful applicants will need to be responsible and able to work by themselves as the position involves a lot of last-minute problem solving.

If you think you have what it takes, please (28) us at jobs@holidays.com

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our school (23) an annual sports day on June 27th at 8 a.m in school ground.

will organise

organises

organise

is organising

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hiện tại đơn chỉ thời gian biểu và chủ ngữ là số ít “our school” à động từ thêm “s”.

Dịch nghĩa: Trường chúng ta tổ chức ngày thể thao thường niên vào ngày 27 tháng 6 lúc 8 giờ sáng tại sân trường.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The students who (24) participating can give their names.

are interested

interested

interests

interesting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

To be interested in ….: cảm thấy thích thú với ….

Dịch nghĩa: Những sinh viên có hứng thú tham gia có thể cho biết tên của mình.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The students who perform the most excellently will be chosen to (25) in the interschool sports event in our town.'

test

compete

contest

take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Compete: thi đấu, cạnh tranh trong một cuộc thi.

Dịch nghĩa: Những học sinh có thành tích xuất sắc nhất sẽ được chọn để thi đấu trong sự kiện thể thao liên trường ở thị trấn của chúng ta.

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO SỰ KIỆN THỂ THAO

Đoàn Thanh niên Nhà trường xin thông báo:

Trường chúng ta tổ chức ngày hội thể thao hàng năm vào ngày 27 tháng 6 lúc 8 giờ sáng tại sân trường. Những sinh viên muốn tham gia có thể cho biết tên của mình. Nhiều sự kiện thể thao khác nhau sẽ được tổ chức như cầu lông, bóng rổ, đua xe... Những học sinh có thành tích xuất sắc nhất sẽ được chọn để thi đấu trong sự kiện thể thao liên trường trong thị trấn của chúng ta.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với thầy qua email: sporteventND@gmail.com.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(26) you have qualifications in travel and tourism, then HolidayCo would like to hear from you.

Since

While

That

If

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa vào nghĩa của câu à If + S + V: nếu ….

Dịch nghĩa: Nếu bạn có bằng cấp về lữ hành và du lịch thì HolidayCo rất mong nhận được phản hồi từ bạn.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Your (27) will be to look after the resort and make sure it is fit for our holidaymakers.

duties

necessity

experiences

works

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dựa vào nghĩa của câu à duty: nhiệm vụ.

Dịch nghĩa: Nhiệm vụ của bạn sẽ là chăm sóc khu nghỉ dưỡng và đảm bảo nó phù hợp với khách du lịch của chúng ta.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you think you have what it takes, please (28) us at jobs@holidays.com

phone

contact

call

sign

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Contact somebody: liên lạc với ai.

Dịch nghĩa: Nếu bạn cho rằng mình có đủ những gì cần thiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ jobs@holidays.com.

Dịch bài đọc:

BẠN CÓ MUỐN LÀM VIỆC TRONG NHỮNG TIA NẮNG?

Nếu bạn có bằng cấp về lữ hành và du lịch thì HolidayCo rất mong nhận được phản hồi từ bạn.

Chúng tôi đang tìm người chăm sóc tại một trong những khu nghỉ dưỡng sang trọng của chúng tôi. Nhiệm vụ của bạn sẽ là trông coi khu nghỉ dưỡng và đảm bảo nó phù hợp với khách du lịch của chúng tôi. Những ứng viên thành công sẽ cần phải có trách nhiệm và có khả năng tự làm việc vì vị trí này liên quan đến rất nhiều công việc giải quyết vấn đề vào phút cuối.

Nếu bạn cho rằng mình có đủ những gì cần thiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ jobs@holidays.com.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 29 to 35.

During adolescence, teenagers start to form independent adult identities of their own, and for many young people around the world, this means experimenting with different social groups. Deciding to join a particular group or subculture offers young people the opportunity to explore who they are and what they stand for. It allows them to start defining themselves outside of their immediate family circle, and can provide both a sense of identity and of belonging, 100. In our increasingly erconnected world, membership of particular groups can mean contact not only with other like-minded people locally, but also globally.

Over recent years, a far more localized subculture has been developing in Mexico, where a style of music known asTribal has evolved, complete with its own remarkable fashions. The hugely popular sound mixes traditional regional folk music with electronic dance. Young fans often identify themselves by combining futuristic elements with a basic farm worker look and wearing extremely long, pointy boots when dancing, often competitively against groups from other local towns.

Another well-known group is Goth who dye their hair black and usually wear black clothes, dark eyeliners and fingernails. Most of them resent being thought of as sad or angry. Instead, they see themselves as romantic, creative and able to find beauty in what others may see as ugly.

Of course, subcultures that develop in a particular arca can spread like wildfire in a matter of moments these days, thanks to the Internet. This is what's happened with the Scraper Biker subculture. Originally the obsession of a small group of young people in the San Francisco Bay area, scraper bikes are simply ordinary bicycles that have been modified by their owners, typically with decorated wheels and bright body colors. Much of the decoration is dome very cheaply, using tinfoil, reused cardboard, candy wrappers, and paint! The craze went global after a hip-hop video featuring these creations went viral. Scraper bikes can now be seen in cities all over the world. If the internet helps some subcultures grow, for others it's their main home. Otherkin - people who identify to some degree as non-human - have a massive online presence that's growing all the time. While some otherkin believe themselves to actually be, say, dragons or lions or witches foxes, others simply feel special connections to certain creatures found which to explore these feelings.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The main idea of the passage is ________

Thanks to the Internet, the world is getting smaller and smaller 7

Young people like to join in social clubs to look for their identities

Joining subculture groups can be harmful and time-consuming

Whatever your interests are, there's a community out there for you

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D (Dù sở thích của bạn là gì thì luôn có một cộng đồng dành cho bạn.)

Thông tin:

In our increasingly interconnected world, membership of particular groups can mean contact not only with other like-minded people locally, but also globally.

Dịch nghĩa:

Trong thế giới ngày càng kết nối của chúng ta, tư cách thành viên của các nhóm riêng biệt có thể có nghĩa là liên hệ không chỉ với những người cùng chí hướng ở địa phương mà còn trên toàn cầu.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, subcultures are

people's immediate family

groups of like-minded people

groups of positive things

cultures of teenagers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin:

- Deciding to join a particular group or subculture offers young people the opportunity to explore who they are and what they stand for.

- In our increasingly interconnected world, membership of particular groups can mean contact not only with other like- minded people locally, but also globally.

Dịch nghĩa:

- Quyết định tham gia một nhóm riêng biệt hoặc một nhóm văn hóa riêng biệt nào đó mang đến cho những người trẻ cơ hội khám phá họ là ai và họ đại diện cho điều gì.

- Trong thế giới ngày càng kết nối của chúng ta, tư cách thành viên của các nhóm riêng biệt có thể có nghĩa là liên hệ không chỉ với những người có cùng chí hướng ở địa phương mà còn trên toàn cầu.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
________ usually reject a common belief about their characteristics.

Bike Otherkin

Tribal

Scraper

Goth

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Most of them resent being thought as sad or angry. Instead, they see themselves as romantic, creative and able to find beauty in what others may see as ugly.

Dịch nghĩa: Hầu hết họ đều bực bội khi bị cho là buồn bã hoặc tức giận. Thay vào đó, họ thấy mình là người lãng mạn, sáng tạo và có thể tìm thấy vẻ đẹp trong những gì người khác cho là xấu xí.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "remarkable" in paragraph 2 is closest in meaning to ________

ugly

modest

outstanding

ordinary

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Remarkable = outstanding: nổi bật, đáng chú ý.

Thông tin:

Over recent years, a far more localized subculture has been developing in Mexico, where a style of music known as Tribal has evolved, complete with its own remarkable fashions.

Dịch nghĩa:

Trong những năm gần đây, một nền văn hóa nhóm mang tính bản địa hóa hơn nhiều đã phát triển ở Mexico, nơi phong cách âm nhạc được gọi là Bộ lạc đã phát triển, hoàn thiện với những phong cách thời trang đáng chú ý của riêng nó.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "them" in paragraph 3 refers to _______

black clothes

other people

Goth

dark fingernails

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“Them” thay thế cho “Goth” được đề cập chính trong câu trước.

Thông tin: Another well-known group is Goth who dye their hair black and usually wear black clothes, dark eyeliners and fingernails. Most of them resent being thought of as sad or angry.

Dịch nghĩa: Một nhóm nổi tiếng khác là Goth nhuộm tóc đen và thường mặc quần áo màu đen, kẻ mắt đậm và làm móng tay. Hầu hết họ đều bực bội khi bị cho là buồn bã hoặc tức giận.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It can be inferred from the passage that ________

Otherkin believe themselves to actually be mythical creatures.

The first subculture group is Tribal.

The appearance of Goth subculture is often considered sadness by young fans.

Scraper Bike is the subculture group which became known worldwide thanks to a music video.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Most of them resent being thought of as sad or angry. Instead, they see themselves as romantic, creative and able to find beauty in what others may see as ugly.

Dịch nghĩa: Hầu hết họ đều bực bội khi bị cho là buồn bã hoặc tức giận. Thay vào đó, họ thấy mình là người lãng mạn, sáng tạo và có thể tìm thấy vẻ đẹp trong những gì người khác cho là xấu xí.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT TRUE to Otherkin?

It combines the old and the modern.

It involves the activity of self reflection.

It includes members who identify themselves as animals.

It is more virtual than a real -world phenomenon.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Otherkin - people who identify to some degree as non-human have a massive online presence that's growing all the time. While some otherkin believe themselves to actually be, say, dragons or lions or witches or foxes, others simply feel special connections to certain creatures.

Dịch nghĩa: Otherkin - những người được xác định ở một mức độ nào đó không phải là con người có sự hiện diện trực tuyến lớn và không ngừng tăng lên. Trong khi một số người khác tin rằng họ thực sự là rồng, sư tử, phù thủy hoặc cáo, thì những người khác chỉ đơn giản cảm thấy có mối liên hệ đặc biệt với một số sinh vật nhất định.

 

Dịch bài đọc:

Trong thời niên thiếu, thanh thiếu niên bắt đầu hình thành bản sắc trưởng thành độc lập của riêng mình và đối với nhiều thanh niên trên khắp thế giới, điều này có nghĩa là phải thử nghiệm với các nhóm xã hội khác nhau. Quyết định tham gia một nhóm hoặc một nhóm văn hóa riêng biệt mang đến cho những người trẻ cơ hội khám phá họ là ai và họ đại diện cho điều gì. Nó cho phép họ bắt đầu xác định bản thân bên ngoài vòng tròn gia đình trực tiếp của mình và cũng có thể mang lại cả cảm giác về bản sắc và cảm giác thuộc về. Trong thế giới ngày càng kết nối của chúng ta, tư cách thành viên của các nhóm riêng biệt có thể có nghĩa là liên hệ không chỉ với những người có cùng chí hướng ở địa phương mà còn trên toàn cầu.

Trong những năm gần đây, một nền văn hóa nhóm mang tính bản địa hóa hơn nhiều đã phát triển ở Mexico, nơi phong cách âm nhạc được gọi là Bộ lạc đã phát triển, hoàn thiện với những phong cách thời trang đáng chú ý của riêng nó. Âm thanh cực kỳ phổ biến này kết hợp giữa âm nhạc dân gian truyền thống của vùng với điệu nhảy điện tử. Những người hâm mộ trẻ tuổi thường tự nhận diện mình bằng cách kết hợp các yếu tố tương lai với vẻ ngoài cơ bản của một công nhân nông trại và đi những đôi bốt cực dài, mũi nhọn khi khiêu vũ, thường cạnh tranh với các nhóm từ các thị trấn địa phương khác.

Một nhóm nổi tiếng khác là Goth nhuộm tóc đen và thường mặc quần áo màu đen, kẻ mắt đậm và làm móng tay. Hầu hết họ đều bực bội khi bị cho là buồn bã hoặc tức giận. Thay vào đó, họ thấy mình là người lãng mạn, sáng tạo và có thể tìm thấy vẻ đẹp trong những gì người khác cho là xấu xí.

Tất nhiên, ngày nay, các nền văn hóa nhóm phát triển ở một khu vực cụ thể có thể lan rộng như cháy rừng chỉ trong chốc lát nhờ có Internet. Đây là những gì đã xảy ra với tiểu văn hóa Scraper Biker. Vốn là nỗi ám ảnh của một nhóm nhỏ thanh niên vùng Vịnh San Francisco, xe đạp cào cào chỉ đơn giản là những chiếc xe đạp bình thường được chủ nhân độ lại, điển hình là bánh xe được trang trí và thân xe màu sắc tươi sáng. Phần lớn việc trang trí được thực hiện rất rẻ, sử dụng giấy thiếc, bìa cứng tái sử dụng, giấy gói kẹo và sơn! Cơn sốt đã lan rộng khắp toàn cầu sau khi một video hip-hop giới thiệu những sáng tạo này được lan truyền rộng rãi. Xe đạp cào cào bây giờ có thể được nhìn thấy ở các thành phố trên khắp thế giới. Nếu Internet giúp một số nền văn hóa nhóm phát triển thì đối với những nền văn hóa khác, đây lại là ngôi nhà chính của họ. Otherkin - những người được xác định ở một mức độ nào đó không phải là con người có sự hiện diện trực tuyến lớn và không ngừng tăng lên. Trong khi một số người khác tin rằng họ thực sự là rồng, sư tử, phù thủy hay cáo, thì những người khác chỉ đơn giản cảm thấy có mối liên hệ đặc biệt với một số sinh vật nhất định và đã tìm thấy một không gian để khám phá những cảm xúc này.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Many teenagers value their personal _______ as they seek independence from their parents.

privacy

privatize

private

privately

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Tính từ sở hữu “their” + N à privacy: sự riêng tư.

Dịch nghĩa: Nhiều thanh thiếu niên coi trọng sự riêng tư cá nhân khi tìm kiếm sự độc lập khỏi cha mẹ.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He's never done this type of work before; I'm not sure how he _______ in with the other people.

will fit

is going to fit

is fitting

fits

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Chỉ dự đoán khả năng xảy ra trong tương lai à dùng tương lai đơn “will + V-inf”.

Dịch nghĩa: Anh ấy chưa bao giờ làm loại công việc này trước đây; Tôi không chắc anh ấy sẽ hòa nhập với những người khác như thế nào.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My family _______ during summer vacation but now we really enjoy it.

didn't get use to travelling

wasn't use to travel

didn't use to travel

wasn't used to travel

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Didn’t use to + V-inf: từng không làm gì.

Dịch nghĩa: Gia đình tôi trước đây không đi du lịch trong kỳ nghỉ hè nhưng bây giờ chúng tôi thực sự tận hưởng việc đó.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In her job, she needs to be _______ as her tasks and schedule often change unexpected.

outgoing

organised

punctual

flexible

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa theo nghĩa của câu à flexible: linh hoạt.

Dịch nghĩa: Trong công việc, cô cần phải linh hoạt vì nhiệm vụ và lịch trình thường xuyên thay đổi đột ngột.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My dad gave my mum some flowers to _______ forgetting their anniversary.

live up to

go back on

make up for

put up with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dựa theo nghĩa của câu à make up for: bù đắp.

Dịch nghĩa: Bố tôi tặng mẹ tôi một số bông hoa để bù đắp cho việc quên mất ngày kỷ niệm của họ.