
28 câu hỏi
xuất hiện những tổ chức độc quyền.
sản xuất theo dây chuyền.
xuất hiện độc quyền nhà nước.
xuất khẩu tư bản ra bên ngoài.
Đáp án C. Xuất hiện độc quyền nhà nước.
Giải thích: Đây là một đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại; các đặc điểm như tổ chức độc quyền và xuất khẩu tư bản đã xuất hiện từ giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
5
4
2
3
Đáp án A. 5 đặc điểm lớn.
Giải thích: Lê-nin khái quát chủ nghĩa tư bản độc quyền đầu thế kỉ XX với năm đặc điểm kinh tế cơ bản.
Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.
Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.
Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.
Đáp án A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
Giải thích: Đẳng cấp thứ ba gồm những người không thuộc tăng lữ và quý tộc, trong đó có tư sản, nông dân và bình dân thành thị.
Cách mạng tư sản Anh.
Cách mạng giải phóng ở Đức.
Cách mạng giải phóng ở Bắc Mỹ.
Cách mạng tư sản Pháp.
Đáp án A. Cách mạng tư sản Anh.
Giải thích: Thanh giáo là một trào lưu tôn giáo có ảnh hưởng tư tưởng đối với cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII.
Bắc Mỹ và Nam Á.
châu Âu và Bắc Mỹ.
Tây Âu và Đông Âu.
châu Á và châu Phi.
Đáp án B. Châu Âu và Bắc Mỹ.
Giải thích: Đến nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở phần lớn châu Âu và Bắc Mỹ.
những vấn đề chính trị, xã hội nan giải; những cuộc khủng hoảng mang tính toàn cầu.
khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
có trình độ sản xuất phát triển cao.
lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng, chất lượng.
Đáp án A. Những vấn đề chính trị, xã hội nan giải; những cuộc khủng hoảng mang tính toàn cầu.
Giải thích: Đây là những thách thức lớn của chủ nghĩa tư bản hiện đại; các phương án còn lại nêu thành tựu hoặc điều kiện phát triển.
tồn tại chế độ cộng hòa.
tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
tồn tại chế độ quân chủ lập hiến.
Đáp án B. Tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
Giải thích: Trước cách mạng, Pháp là quân chủ chuyên chế; ở Anh, mâu thuẫn với chế độ quân chủ và cuộc đấu tranh quyền lực cũng là tiền đề của cách mạng. Cách diễn đạt khái quát của câu hỏi cần được cân nhắc vì tình hình chính trị Anh có nét riêng.
Tư sản và quý tộc mới.
Tư sản và vô sản.
Quần chúng nhân dân.
Tư sản và chủ nô.
Đáp án A. Tư sản và quý tộc mới.
Giải thích: Đây là những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của cách mạng tư sản Anh.
lãnh đạo cách mạng.
tiền đề cách mạng.
điều kiện lịch sử.
động lực cách mạng.
Đáp án B. Tiền đề cách mạng.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản thường có những tiền đề kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng; tuy nhiên câu hỏi này có thể gây tranh luận vì các cuộc cách mạng cũng có một số điểm chung về động lực và mục tiêu.
Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.
Đáp án C. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
Giải thích: Mục tiêu chung là xóa bỏ những trở lực phong kiến hoặc ách thống trị thực dân, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Việt Nam.
Nhật Bản, Xiêm.
Đáp án D. Nhật Bản, Xiêm.
Giải thích: Nhật Bản và Xiêm tiến hành cải cách theo hướng hiện đại hóa, trong đó Nhật Bản chuyển biến rõ rệt theo con đường tư bản chủ nghĩa.
chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
tư bản tự do cạnh tranh.
đế quốc chủ nghĩa.
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Đáp án C. Đế quốc chủ nghĩa.
Giải thích: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền, thường gọi là chủ nghĩa đế quốc.
Mít-sưi, Mít-su-bi-si.
Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
Các-ten, Xanh-đi-ca.
Tơ-rớt, Xanh-đi-ca.
Đáp án C. Các-ten, Xanh-đi-ca.
Giải thích: Các-ten và xanh-đi-ca là những hình thức tổ chức độc quyền tiêu biểu ở Đức và một số nước châu Âu.
điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau.
giai cấp lãnh đạo.
động lực cách mạng.
nhiệm vụ cách mạng.
Đáp án A. Điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau.
Giải thích: Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và tương quan lực lượng khác nhau khiến mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng không giống nhau.
tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự.
tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn.
dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
Đáp án C. Dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Giải thích: Dù hình thức và kết quả cụ thể khác nhau, các cuộc cách mạng tư sản đều góp phần mở đường cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Mỹ.
Anh.
Pháp.
Đức.
Đáp án B. Anh.
Giải thích: Đế quốc Anh từng sở hữu hệ thống thuộc địa rộng lớn trên toàn cầu, được ví là đế quốc “Mặt Trời không bao giờ lặn”.
Tây Ban Nha và Hà Lan.
Nga và nhiều nước đế quốc khác.
Anh và Pháp.
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Đáp án D. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Giải thích: Hai nước này là những thế lực thực dân châu Âu chủ yếu chinh phục và lập thuộc địa ở Mỹ La-tinh từ cuối thế kỉ XV, đặc biệt trong các thế kỉ XVI–XVII.
Cách mạng tư sản Anh.
Cuộc đấu tranh thống nhất đất nước ở Đức.
Cách mạng tư sản Pháp.
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Đáp án C. Cách mạng tư sản Pháp.
Giải thích: Vua Lu-i XVI là quốc vương Pháp; cuộc cách mạng Pháp nhằm lật đổ chế độ phong kiến và mở đường cho chủ nghĩa tư bản.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Đáp án D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Giải thích: Trong chương trình phổ thông, thuật ngữ chủ nghĩa tư bản hiện đại chỉ giai đoạn phát triển từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
Đáp án A. Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
Giải thích: Đây là những khu vực bị các nước phương Tây mở rộng xâm lược và đặt ách thống trị trong thời cận đại.
Tấc đất tấc vàng.
Thống nhất hoàn toàn hay là chết.
Hội những người con tự do.
Tự do và tư hữu.
Đáp án A. Tấc đất tấc vàng.
Giải thích: Đây không phải khẩu hiệu tiêu biểu thể hiện tư tưởng dân chủ tư sản của giai cấp tư sản và chủ nô trong các cuộc cách mạng được học.
máy hơi nước.
len, dạ.
luyện kim.
chế tạo máy móc.
Đáp án B. Len, dạ.
Giải thích: Đầu thế kỉ XVII, ngành sản xuất len, dạ là một ngành công nghiệp quan trọng và phát triển ở Anh.
Ăng-ghen.
Mông-te-xki-ơ.
Vôn-te.
Rút-xô.
Đáp án A. Ăng-ghen.
Giải thích: Ăng-ghen là nhà tư tưởng cách mạng vô sản thế kỉ XIX, không phải nhà tư tưởng tư sản Pháp trước cách mạng.
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mỹ La-tinh.
Đáp án D. Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mỹ La-tinh.
Giải thích: Cách mạng Pháp có ảnh hưởng lớn đến phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mỹ La-tinh; cách mạng không xóa bỏ ngay mọi tàn dư phong kiến và không thiết lập quân chủ lập hiến như kết quả cuối cùng.
Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.
Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới nên xuất khẩu tư bản, đem tiền đầu tư bên ngoài, cho các nước nghèo, chậm tiến vay để lấy lãi suất cao.
Pháp là nước đế quốc có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức.
Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.
a. Đúng
Giải thích: Theo bảng, Nga có 17,4 triệu km² thuộc địa, đứng thứ hai sau Anh (33,5 triệu km²).
b. Đúng
Giải thích: Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất; tư bản Anh cũng đầu tư ra nước ngoài và cho vay để thu lợi nhuận.
c. Sai
Giải thích: Diện tích thuộc địa của Pháp là 10,6 triệu km², của Đức là 2,9 triệu km²; tỉ lệ khoảng 3,7 lần, không phải hơn 5 lần.
d. Đúng
Giải thích: Tổng diện tích thuộc địa của Nga, Pháp và Đức là 17,4 + 10,6 + 2,9 = 30,9 triệu km², nhỏ hơn 33,5 triệu km² của Anh.
Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đã và sẽ tạo ra cho chủ nghĩa tư bản hiện đại những nguồn lực để phát triển kinh tế.
Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại chỉ được thể hiện trên lĩnh vực khoa học – công nghệ.
Nhiều nước tư bản phát triển trên cơ sở các điều kiện kinh tế cao, áp dụng sự phát triển của khoa học – công nghệ.
Sự thay đổi, điều chỉnh cả trong lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trong cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã làm cho chủ nghĩa tư bản hiện đại có sự phát triển vượt bậc, đóng góp lớn đối với sự phát triển của thế giới.
a. Đúng
Giải thích: Toàn cầu hóa mở rộng thị trường, vốn, công nghệ và cơ hội hợp tác, tạo thêm nguồn lực phát triển kinh tế.
b. Sai
Giải thích: Tư liệu nêu cả phát triển sức sản xuất và khoa học – công nghệ; tiềm năng của chủ nghĩa tư bản không chỉ thể hiện ở một lĩnh vực.
c. Đúng
Giải thích: Nhiều nước tư bản phát triển dựa trên nền tảng kinh tế, đồng thời ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ.
d. Đúng
Giải thích: Sự điều chỉnh trong lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và các mặt của đời sống xã hội góp phần thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại phát triển.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân.
Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.
Trong Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.
a. Đúng
Giải thích: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền được thông qua trong Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.
b. Sai
Giải thích: Điều 17 khẳng định quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng.
c. Đúng
Giải thích: Cả hai văn kiện đều nêu những nguyên tắc về quyền tự do, bình đẳng và quyền của con người, công dân.
d. Đúng
Giải thích: Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam năm 1945 dẫn lại những tư tưởng nổi tiếng từ Tuyên ngôn Độc lập Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp.
Đây là bức tranh biếm họa thể hiện quyền lực của các tổ chức độc quyền ở Mỹ.
Là bức tranh nghệ thuật nổi tiếng, tái hiện lại cuộc sống của người dân châu Âu thời trung đại dưới sự thống trị của chế độ phong kiến.
Bức tranh phản ánh tình cảnh người dân và thực tế xã hội Mỹ trong thời kì chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
Bức tranh đã phản ánh sự phát triển và lộng hành của các tổ chức độc quyền trên thế giới, ngoài Mỹ.
a. Đúng
Giải thích: Hình biếm họa mô tả sức mạnh của các tổ chức độc quyền ở Mỹ, thường được thể hiện qua hình tượng con rắn lớn.
b. Sai
Giải thích: Hình ảnh gắn với xã hội Mỹ thời chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền, không phải châu Âu thời trung đại.
c. Đúng
Giải thích: Bức tranh phản ánh tình cảnh xã hội Mỹ khi các tổ chức độc quyền gia tăng quyền lực.
d. Sai
Giải thích: Nội dung hình hướng tới các tổ chức độc quyền ở Mỹ, không khẳng định các tổ chức độc quyền ngoài Mỹ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





















