Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 năm 2024-2025 trường THCS Phúc Lợi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 năm 2024-2025 trường THCS Phúc Lợi (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 677 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm):

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?

Vật lý học.

Hóa học và sinh học.

Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.

Lịch sử loài người.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo em, việc nghiên cứu sản xuất vacxin phòng Covid 19 thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?

Bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống của con người.

Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.

Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.

Bảo vệ môi trường.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật nào dưới đây là vật sống?

Con mèo.

Con đò.

Con tàu.

Con sông.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu không may bị hoá chất rơi vào cơ thể hoặc quần áo thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là phải làm gì?

Đưa ngay ra trung tâm y tế cấp cứu.

Hô hấp nhân tạo.

Lấy lá cây thuốc bỏng ép ngay vào vị trí đó.

Rửa sạch bằng nước ngay lập tức.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách sử dụng kính lúp cầm tay là

Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng rồi quan sát.

Đặt mặt kính lúp lên vật rồi quan sát.

Để mặt kính gần mẫu vật quan sát, mắt nhìn vào mặt kính và điều chỉnh khoảng cách sao cho nhìn rõ vật.

Đặt và cố định tiêu bản rồi quan sát. Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?

Tạo thành mây.

Gió thổi.

Mưa rơi.

Lốc xoáy.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?

Tăng dần.

Không thay đổi.

Giảm dần.

Ban đầu tăng rồi sau đó giảm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích?

21%.

79%.

78%.

15%.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?

Chặt cây xây cầu cao tốc.

Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.

Trồng cây xanh.

Xây thêm nhiều khu công nghiệp.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để bảo vệ môi trường không khí trong lành cần

Sử dụng năng lượng hợp lí, tiết kiệm.

Bảo vệ và trồng cây xanh

Không xả rác bừa bãi.

Cả A, B, C

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu nào sau đây được làm lốp xe, đệm?

Nhựa.

Thủy tinh.

Cao su.

Kim loại.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào dưới đây?

Tùy nhiệt độ cần thiết để điểu chỉnh lượng gas.

Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.

Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.

Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng, sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a

Khí oxygen tan nhiều trong nước.

ĐúngSai
b

Khí oxygen sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh.

ĐúngSai
c

Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.

ĐúngSai
d

Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy.

ĐúngSai
Xem đáp án

a

b

c

d

S

Đ

Đ

S

14. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

a

Cả nhiên liệu rắn và nhiên liệu khí đều có thể tái sử dụng

ĐúngSai
b

Nhiên liệu rắn khi cháy sinh ra nhiều chất độc hại với môi trường hơn nhiên liệu khí

ĐúngSai
c

Nhiên liệu rắn và nhiên liệu khí đều cháy được và tỏa nhiều nhiệt

ĐúngSai
d

Nhiên liệu rắn dễ cháy hơn nhiên liệu khí

ĐúngSai
Xem đáp án

a

b

c

d

S

Đ

Đ

S

15. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Nhiệt độ ghi trên mỗi nhiệt kế là bao nhiêu oC?

Nhiệt độ ghi trên mỗi nhiệt kế là bao nhiêu oC? (ảnh 1)

Xem đáp án

a

b

c

d

10

25

40

22

16. Tự luận
• 1 điểm

Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống:

- Xen – xi – út đã chia khoảng cách giữa nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ của nước đang sôi thành… phần bằng nhau.

- Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá đang tan là … oC.

- Oxygen hoá rắn ở -…oC.

- Trong thang nhiệt độ Fa – ren - hai, nhiệt độ nước đang sôi là… oF.

Xem đáp án

a

b

c

D

100

0

218

212

17. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận (3 điểm)

(1 điểm):

a.Cho 2 viên bi sắt có kích thước tương tự nhau, không thể phân biệt bằng mắt thường được. Hãy nêu một phương án để xác định chính xác viên bi nào có đường kính lớn hơn?

b. Nam cùng mẹ đi trên xe ô tô về thăm ông bà. Trên xe ô tô của bố Nam có ghi “ Nhiệt độ ngoài trời 80,6 oF.”. Hỏi nhiệt độ trên tương ứng với bao nhiêu oC?

Xem đáp án

a

- Dùng thước kẹp để đo đường kính ngoài của viên bi rồi so sánh kết quả. Đường kính lớn hơn thì viên bi lớn hơn.

0,5

b

Đổi từ oF sang oC theo công thức: \({}^oC = \frac{{{(^o}F - 32) \times 5}}{9} = \frac{{(80,6 - 32) \times 5}}{9} = 27\)

0,5

18. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Khi nuôi cá cảnh, tại sao phải thường xuyên sục không khí vào bể cá?

Xem đáp án
Vì oxygen tan ít trong nước nên ta phải thường xuyên sục không khí vào bể cá để tăng cường lượng oxygen hòa tan trong nước, đủ oxygen cho cá thở.
19. Tự luận
• 1 điểm

(1điểm): Em hãy cho biết một số tác động đến môi trường khi sử dụng nhiên liệu hoá thạch.

Với tốc độ tiêu thụ như hiện tại,loài người sẽ nhanh chóng cạn kiệt các nguồn nhiên liệu thông thường như : than đá,dầu mỏ,khí thiên nhiên. Em hãy hình dung khi đó loài người sẽ sống như thế nào

Xem đáp án

a

Sử dụng nhiên liệu hoá thạch gây tác động tiêu cực đến môi trường:

- Biến đổi khí hậu

- Ảnh hưởng sức khoẻ con người

- Gây ô nhiễm đất,nước,không khí…

- Mực nước biển dâng lên đe doạ cuộc sống con người…

(HS nêu được 3 ý đúng được điểm tối đa)

0,5

b

Khi đó loài người sẽ tìm kiếm ra được nguồn nhiên liệu mới thay thế các nguồn nhiên liệu hoá thạch cũ để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển.

0,5