Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 năm 2024-2025 trường THCS Đức Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KHTN 6 năm 2024-2025 trường THCS Đức Giang (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 675 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?

Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.

Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.

Mang đồ ăn vào phòng thực hành.

Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ta dùng kính lúp để quan sát

Trận bóng đá trên sân vận động.

Một con ruồi.

Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay

Kích thước của tế bào virus.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:

Ốc to và ốc nhỏ.

Thân kính và chân kính.

Vật kính và thị kính.

Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật nào sau đây là vật sống?

Con robot.

Con gà.

Lọ hoa.

Hòn đá.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không thuộc các bước đo chiều dài?

Chọn thước đo thích hợp.

Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo.

Đặt vạch số 0 ngang với một đầu của thước.

Đeo kính để đọc số đo chiều dài vật.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ từ chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự) :

a) Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.

b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.

c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.

d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống.

Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.

d, c, a, b.

a, b, c, d.

b, a, c, d.

d, c, b, a

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, ta sẽ chọn bình chia độ nào sau đây?

Bình 100 ml và có vạch chia tới 1 ml.

Bình 500 ml và có vạch chia tới 5 ml.

Bình 1000 ml và có vạch chia tới 5 ml.

Bình 2000 ml và có vạch chia tới 10 ml.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là

10g

3g

1g

5g

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các vật thể tự nhiên là:

Con mèo, xe máy, con người

Con sư tử, đồi núi, mủ cao su

Bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối

Cây cam, quả nho, bánh ngọt

Xem đáp án
Đáp án đúng là B.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải của oxygen?

Oxygen là chất khí ở nhiệt độ phòng.

Không màu, không mùi, không vị

Tan nhiều trong nước.

Nặng hơn không khí.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?

Dễ dàng nén được

Không có hình dạng xác định

Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng

Không chảy được

Xem đáp án
Đáp án đúng là C.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường là gì?

1. Các khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

2. Hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học

3. Các chất phóng xạ

4. Các chất thải rắn

5. Các chất thải do hoạt động xây dựng (vôi, cát, đất, đá…)

6. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

7. Các chất độc hại sinh ra trong chiến tranh

Phương án đúng là:

1, 2, 3, 4, 6

1, 2, 3, 5, 6

2, 3, 4, 5, 7

1, 3, 4, 6, 7

Xem đáp án
Đáp án đúng là A.
13. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Trong mỗi ý a, b, c, d thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Khoa học tự nhiên (KHTN) là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, quy luật của chúng.

a

KHTN nghiên cứu về tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh.

ĐúngSai
b

Nông dân đã ứng dụng lĩnh vực Sinh học của KHTN vào xử lí đất chua bằng vôi bột.

ĐúngSai
c

Nghiên cứu vacxin phòng Covid 19 thể hiện vai trò bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống của KHTN

ĐúngSai
d

Vật lý học là một lĩnh vực của KHTN nghiên cứu về lực, chuyển động và năng lượng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a

b

c

d

S

S

Đ

Đ

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một buổi kiểm tra sức khoẻ định kì tại trường, An đo được chiều cao là 135,6; cân nặng là 42,5 và nhiệt độ cơ thể là 36,5. Trong khi kiểm tra bác sĩ đã sử dụng:
a

Thước thẳng có ĐCNN 0,1cm để đo chiều cao.

ĐúngSai
b

Cân có GHĐ 5000g để đo cân nặng.

ĐúngSai
c

Nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể.

ĐúngSai
d

Đơn vị đo chiều cao là m.

ĐúngSai
Xem đáp án

a

b

c

d

Đ

S

Đ

S

15. Tự luận
• 1 điểm
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

a. Các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên gọi là ……………tự nhiên.

b. Kí hiệu cảnh báo ………… có hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.

c. Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh ở khoảng từ …………… lần.

d. Hệ thống phóng đại của kính hiển vi ……………

Xem đáp án

 

a

b

c

d

hiện tượng

cấm

3 đến 20

vật kính

16. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau:

a. Hiện tượng để đồ vật có chứa sắt như đinh, búa., dao, … ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ thấy xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu, xốp, không có ánh kim thể hiện tính chất gì của chất?

b. Hiện tượng nến cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước thể hiện tính chất gì của chất?

c. Chất chiếm 78% thành phần không khí là chất gì?

d. Carbon dioxide cần cho quá trình nào?

Xem đáp án

 

a

b

c

d

Vật lý

Hoá học

Nitrogen

Quang hợp

17. Tự luận
• 1 điểm

B. TỰ LUẬN: 3,0 điểm

(1,0 điểm): Bạn An thực hiện các phép đo sau:

a. Dùng cân rô béc van để đo khối lượng của một túi đường, khi cân thằng bằng An thấy ở đĩa cân bên trái có 1 quả cân 200g, 2 quả cân 100g và 3 quả cân 50g còn ở đĩa cân bên phải đặt một túi đường và một quả cân 20g. Hỏi khối lượng túi đường bằng bao nhiêu?

b. Dùng một bình chia độ có ĐCNN là 1cm3 chứa 55cm3 nước để đo thể tích của các viên bi. Khi thả 5 viên bi vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 250cm3. Hỏi thể tích mỗi viên bi bằng bao nhiêu?

c. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1 410 viên kẹo mỗi giờ. Bình có thể đóng 408 hộp trong 8 giờ làm việc mỗi ngày. Nếu mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, thì ai là người đóng gói nhanh hơn?

d. Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế bị mất vạch chia độ, biết chiều dài của cột thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm khi nhiệt độ ở 00C và 22cm khi nhiệt độ ở 1000C. Chiều dài cột thuỷ ngân đang là 20cm, tính nhiệt độ lúc này?

Xem đáp án

 

a

Khối lượng túi đường là : 200 + 2×100 + 3×50 - 20 = 530g

0,25

b

Thể tích mỗi viên bi là : (250 – 55) : 5 = 39 cm3

0,25

c

Mỗi giờ Bình đóng được số kẹo là: (408 : 8) ×30 = 1530 viên

Số kẹo của Bình 1530 viên > Số kẹo của An 1410 viên

ð Bình đóng nhanh hơn

0,25

d

100oC ứng với: 22 - 2= 20 cm

→ 1cm ứng với: 100 : 20 = 5oC

=> 20 cm ứng với: ( 20 - 2 ) × 5 = 90oC

0,25

18. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm): Nhận biết sự biến đổi của chất trong các hiện tượng sau và giải thích tại sao?

a.  Kem khi bỏ ra khỏi tủ lạnh sẽ tan.

b.  Giọt sương đọng trên cành lá vào sáng sớm.

c.  Phơi nước biển dưới ánh nắng mặt trời, ta thu được muối.

d.  Mặt sông, hồ bị đóng băng vào mùa đông.

Xem đáp án

 

a

Sự nóng chảy.Nhiệt độ bên ngoài cao hơn trong tủ lạnh nên kem ở thể rắn sẽ chuyển thành thể lỏng.

0,25

 

b

Sự ngưng tụ. Đêm lạnh nhiệt độ giảm hơi nước xung quanh cành lá chuyển từ thể khí sang thể lỏng thành giọt sương.

0,25

 

c

Sự bay hơi. Trong nước biển có rất nhiều muối, ánh nắng mặt trời làm nước biển chuyển từ thể lỏng sang thể khí bay lên để lại muối.

0,25

d

Sự đông đặc. Nhiệt độ thấp làm nước ở mặt sông, hồ chuyển từ thể lỏng sang thể rắn thành băng.

0,25

19. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm): Trong bản dự dự báo thời tiết ngày 20/10/2024 cho biết:

-   Nhiệt độ ở TP Hà Nội từ 24oC đến 32oC

-   Nhiệt độ ở TP Đà Lạt từ 15oC đến 23oC

Các nhiệt độ trên tương ứng với bao nhiêu độ theo thang đo nhiệt độ Farenhai?

Xem đáp án

 

 

 

- Nhiệt độ ở TP Hà Nội từ 75,2oF đến 89,6 oF

24oC = 32 oF + 24. 1,8 oF = 75,2 oF

32 oC = 32 oF + 32. 1,8 oF = 89,6 oF

- Nhiệt độ ở TP Đà Lạt từ 590F đến 73,40F

15 oC = 32 oF + 15. 1,8 oF = 59 oF

23 oC = 32 oF + 23. 1,8 oF = 73,4 oF

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25