Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Hoá học (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Hoá học (có đáp án) - Đề số 3

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực70 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 23 đến 25.

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa, … Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng để làm tăng chỉ số octane.

Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột. Ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene chủ yếu được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng.

Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.

Nguồn

Tỉ lệ phát thải

Ghi chú

Sản xuất

0,08 kg/tấn cumene

Được kiểm soát

0,27 kg/tấn cumene

Không được kiểm soát

Xe chạy động cơ xăng

0,0002 – 0,0009 g/km

Có bộ chuyển đổi xúc tác

0,002 g/km

Không có bộ chuyển đổi xúc tác

Máy photocopy

140 – 220 μg/h

Hoạt động liên tục

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:

MgO, Fe, Cu.

Mg, Fe, Cu.

MgO, Fe3O4, Cu.

Mg, Al, Fe, Cu

Xem đáp án

Phương trình hóa học minh họa:

- Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO:

Fe3O4 + 4CO → t o 3Fe + 4CO2

CuO + CO → t o Cu + CO2

⇒ Chất rắn Y: Al2O3, MgO, Fe và Cu cho tác dụng với NaOH dư:

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

⇒ Chất rắn Z: MgO, Fe và Cu.

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vàng ( A u ) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau:

Quặng chứa vàng ( A u ) → + O 2 + K C N + H 2 O K [ A u ( C N ) 2 ] ( a q ) → + Z n   d u   A u ( s )

Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên?

Thuỷ luyện.

Nhiệt luyện.

Điện phân.

Chiết.

Xem đáp án

Phương pháp thủy luyện đã được sử dụng để tách vàng theo sơ đồ trên.

Cơ sở của phương pháp thủy luyện là dùng những dung dịch thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN,... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại, tách phần không tan ra khỏi dung dịch. Sau đó khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh hơn như Fe, Zn,...

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A tan nhiều trong nước; khi được đốt cháy trên ngọn lửa đèn khí thì tạo ra ngọn lửa màu vàng; khi tan trong dung dịch hydrochloric acid tạo ra khí, khí này làm đục nước vôi trong. Hợp chất A có thể là

K2CO3.

Na2CO3.

C a C O 3 hoặc C a ( H C O 3 ) 2 .

N a 2 C O 3 hoặc N a H C O 3 .

Xem đáp án

Hợp chất A tan nhiều trong nước; khi được đốt cháy trên ngọn lửa đèn khí thì tạo ra ngọn lửa màu vàng → A là hợp chất của Na.

Khi tan trong dung dịch hydrochloric acid tạo ra khí, khí này làm đục nước vôi trong → A có thể là N a 2 C O 3 hoặc N a H C O 3 .

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch FeCl3; ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4; ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein; ống nghiệm (4) đựng nước bromine. Phát biểu nào sau đây sai?

Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.

Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.

Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.

Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.

Xem đáp án

- Phát biểu A đúng. Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ là Fe(OH)3.

FeCl3 + 3CH3CH2NH2 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3CH2NH3Cl

- Phát biểu B đúng. Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.

CuSO4 + 2CH3CH2NH2+ 2H2O → Cu(OH)2↓ + (CH3CH2NH3)2SO4

Cu(OH)2 + 4CH3CH2NH2 → [Cu(CH3CH2NH2)4](OH)2

- Phát biểu C đúng.

HCl + CH3CH2NH2 →CH3CH2NH3Cl

CH3CH2NH2 dư làm hồng phenolphathalein.

- Phát biểu D sai. Dung dịch ethylamine không tạo kết tủa trắng với dung dịch bromine.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước cứng có nồng độ các ion như sau: C a 2 +   x M ;     M g 2 +   y M ;     H C O 3 −   0 , 0 0 5 M ; C l −   0 , 0 0 4 M ;     S O 4 2 −   0 , 0 0 1 M . Để làm mềm 1 0   L nước này cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam sodium carbonate? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

5,83.

0,58.

4,62.

0,46.

Xem đáp án

[ N a 2 C O 3 ] = [ C a 2 + ] + [ M g 2 + ] = x + y = ( 0 , 0 0 5 + 0 , 0 0 4 + 0 , 0 0 1 . 2 ) 2 = 0 , 0 0 5 5 M .

Khối lượng N a 2 C O 3 = 0 , 0 0 5 5 ⋅ 1 0 ⋅ 1 0 6 = 5 , 8 3 (   g ) .

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3 515 cm−1 nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1 780 – 1 650 cm−1. Chất nào sau đây có phổ hồng ngoại phù hợp với X?

Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản được cho bởi bảng sau:

.

.

.

.

Xem đáp án

- X không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1 780 – 1 650 cm−1

⟹ X không chứa liên kết C = O nên loại đáp án A và C.

- X có có số sóng hấp thụ ở 3 515 cm−1 nên trong phân tử X có nhóm −OH nên chọn đáp án D.

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p–p?

H2.

Cl2.

NH3.

HCl.

Xem đáp án

- Đáp án A: Cấu hình electron của nguyên tử H: 1s1 ⟹ 2 nguyên tử H liên kết với nhau nhờ sự xen phủ orbital s-s.

- Đáp án B: Cấu hình electron của Cl: [Ne]3s23p5 ⟹ 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau nhờ sự xen phủ orbital p-p.

- Đáp án C: Cấu hình electron của N: 1s22s22p3; cấu hình electron của H: 1s1⟹ Nguyên tử N và H liên kết với nhau nhờ sự xen phủ s-p.

- Đáp án D: Cấu hình electron của Cl: [Ne]3s23p5; cấu hình electron của H: 1s1

⟹ Nguyên tử Cl và H liên kết với nhau nhờ sự xen phủ s-p.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH thu được ethylene glycol (HO-CH2-CH2-OH) và muối sodium acetate. Công thức cấu tạo đúng của X là

CH3COOCH2-CH2OH.

(CH3COO)2CH-CH3.

CH3COOCH2-CH2OCOCH3.

Cả A và C.

Xem đáp án

CH3COOCH2-CH2OH + NaOH → CH3COONa + HO-CH2-CH2-OH

CH3COOCH2-CH2-OCOCH+ 2NaOH → 2CH3COONa + HO-CH2-CH2-OH

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất. Cho quá trình ozone hóa 100g oxygen theo phản ứng sau:

3 O 2 ( o x y g e n ) → 2 O 3 ( o z o n e )

Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành Δ f H 2 9 8 o của ozone (kJ/mol) có giá trị là

284,8.

142,4.

−284,8.

−142,4.

Xem đáp án

Ta có: n O 3 = 1 0 0 . 2 4 % 4 8 = 0 , 5   m o l

Theo bài, tạo thành 0,5 mol O 3 cần cung cấp 71,2 kJ nhiệt lượng.

→ Để tạo thành 2 mol O 3 cần cung cấp là: Δ r H 2 9 8 o = 7 1 , 2 . 2 0 , 5 = 2 8 4 , 8   k J

Δ r H 2 9 8 o = 2 . Δ f H 2 9 8     ( O 3 ) o − 3 . Δ f H 2 9 8     ( O 2 ) o = 2 . Δ f H 2 9 8     ( O 3 ) o − 3 . 0 = 2 8 4 , 8   k J → Δ f H 2 9 8     ( O 3 ) o = 1 4 2 , 4   k J / m o l

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây:

N 2 (g) + 3 H 2 (g) ⇌ x t ,   t o ,   p 2 N H 3 (g) Δ r H 2 9 8 o = − 9 2   k J

Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, những thay đổi nào dưới đây sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

(a) Tăng nhiệt độ. (d) Giảm nhiệt độ.

(b) Tăng áp suất. (e) Lấy N H 3 ra khỏi hệ.

(c) Thêm chất xúc tác.

(a) và (b).

(a), (b) và (c).

(b), (d) và (e).

(d) và (e).

Xem đáp án

Phản ứng trên có Δ r H 2 9 8 o < 0 ⇒ chiều thuận tỏa nhiệt, chiều nghịch thu nhiệt.

(a) Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (thu nhiệt) ⇒ chiều nghịch.

(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất ⇒ giảm số mol khí ⇒ chiều thuận.

(c) Khi thêm chất xúc tác ⇒ cân bằng không chuyển dịch vì chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng.

(d) Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (tỏa nhiệt) ⇒ chiều thuận.

(e) Khi lấy N H 3 ra khỏi hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng N H 3 ⇒ chiều thuận.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch C u S O 4 với các điện cực trơ. Nhận xét sai về quá trình điện phân trên là

Nước bị điện phân ở anode, sinh ra khí O 2 .

Sau quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm.

Trong quá trình điện phân, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa C u 2 + .

Xem đáp án

- Ở cực dương (anode), ion S O 4 2 − không bị điện phân thay vào đó nước sẽ bị oxi hóa tạo thành khí oxygen.

2 H 2 O → O 2 + 4 H + + 4 e

- Ở cực âm (cathode), thì ion C u 2 + bị khử tạo thành kim loại Cu bám trên cathode.

C u 2 + + 2 e → C u

→ Dung dịch sau điện phân có H + nên pH của dung dịch giảm.

→ Phát biểu D sai. Do ở cathode xảy ra quá trình khử C u 2 + .

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của C l 2 ?

Xử lí nước bể bơi.

Sát trùng vết thương trong y tế.

Sản xuất nhựa PVC.

Sản xuất bột tẩy trắng.

Xem đáp án

Sát trùng vết thương trong y tế không phải là ứng dụng của C l 2 .

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch F e C l 2 .

(b) Điện phân dung dịch A g N O 3 với điện cực trơ.

(c) Cho dung dịch K H C O 3 vào dung dịch B a ( O H ) 2 .

(d) Cho dung dịch K H S O 4 vào dung dịch B a ( H C O 3 ) 2 .

(e) Cho dung dịch N H 4 N O 3 vào dung dịch C a ( O H ) 2 .

Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

(a) 2 N a + 2 H 2 O → 2 N a O H + H 2 ↑ ; sau đó 2 N a O H + F e C l 2 → F e ( O H ) 2 ↓ + 2 N a C l .

→ Thỏa mãn.

(b) 2 A g N O 3 + 2 H 2 O   → d p d d 2 A g ↓ + O 2 ↑ +   2 H N O 3 .

→ Thỏa mãn.

(c) 2 K H C O 3 + B a ( O H ) 2 → B a C O 3 ↓ + K 2 C O 3 + 2 H 2 O .

→ Không thỏa mãn.

(d) 2 K H S O 4 + B a ( H C O 3 ) 2 → B a S O 4 ↓ + K 2 S O 4 + 2 C O 2 ↑ + 2 H 2 O .

→ Thỏa mãn.

(e) 2 N H 4 N O 3 + C a ( O H ) 2 → C a ( N O 3 ) 2 + 2 N H 3 ↑ + 2 H 2 O .

→ Không thỏa mãn.

→ Có 3 trong 5 thí nghiệm thỏa mãn yêu cầu.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở t o C khi cho 2 gam M g S O 4 vào 200 gam dung dịch M g S O 4 bão hòa đã làm cho m gam tinh thể muối M g S O 4 . n H 2 O (A) kết tinh. Nung m gam tinh thể A cho đến khi mất nước hoàn toàn thì thu được 3 , 1 6   g a m   M g S O 4 . Xác định công thức phân tử của tinh thể muối A. Cho biết độ tan của M g S O 4 ở t o C là 35,1 gam.

M g S O 4 . 5 H 2 O .

M g S O 4 . 6 H 2 O .

M g S O 4 . 8 H 2 O .

M g S O 4 . 7 H 2 O .

Xem đáp án

Công thức tinh thể là M g S O 4 . n H 2 O .

Ta có độ tan của M g S O 4 ở t o C là 35,1 gam tức là:

Trong (100 + 35,1 = 135,1 gam) dung dịch chứa 35,1 gam chất tan M g S O 4 .

Vậy 200 gam dung dịch chứa 2 0 0 ⋅ 3 5 , 1 1 3 5 , 1 = 5 1 , 9 6 gam chất tan M g S O 4 .

* Khi ở t o C cho 2 gam M g S O 4 vào 200 gam dung dịch M g S O 4 bão hòa.

Vậy ( 2 + 2 0 0 − m = 2 0 2 − m ) dung dịch chứa ( 2 0 2 − m ) ⋅ 3 5 , 1 1 3 5 , 1 gam chất tan M g S O 4

⇒ { m = 3 , 1 6 1 2 0 ⋅ ( 1 2 0 + 1 8 n ) ( 2 0 2 − m ) ⋅ 3 5 , 1 1 3 5 , 1 = 5 1 , 9 6 + 2 − 3 , 1 6 ⇒ n = 7

⟹ Công thức của tinh thể A là M g S O 4 . 7 H 2 O .

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định hàm lượng sulfur (S) trong 1,00 g thép người ta chuyển hóa nó thành S O 3 và cho hấp thụ trong 50,00 mL dung dịch NaOH 0,010M. Lượng NaOH dư được chuẩn độ bởi 30,5 mL dung dịch HCl 0,010M. Hàm lượng sulfur (S) trong mẫu thép là

0,252%.

0,312%.

0,412%.

0,624%.

Xem đáp án

Ta có: n N a O H = 0 , 0 5 . 0 , 0 1 = 0 , 0 0 5   m o l ;     n H C l = 0 , 0 3 0 5 . 0 , 0 1 = 0 , 0 0 3 0 5     m o l

PTHH:

2 N a O H + S O 3 → N a 2 S O 3 + H 2 O                                           ( 1 ) N a O H + H C l → N a C l + H 2 O                                                           ( 2 )

Số mol NaOH dư là: n N a O H = n H C l = 0 , 0 3 0 5 . 0 , 0 1 = 0 , 0 0 0 3 0 5   m o l

→ n N a O H   ( 1 ) = 0 , 0 5 . 0 , 0 1 − 0 , 0 0 0 3 0 5 = 0 , 0 0 0 1 9 5   m o l → n S O 3 = n N a O H   ( 1 ) 2 = 9 , 7 5 . 1 0 − 5   m o l → % S = 9 , 7 5 . 1 0 − 5 . 3 2 1 . 1 0 0 % = 0 , 3 1 2 %

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp nên với mục đích thu được bạc?

Dung dịch CuSO4.

Dung dịch FeCl2.

Dung dịch ZnSO4.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Dung dịch được lựa chọn là HCl.

Z n + 2 H C l → Z n C l 2 + H 2 F e + 2 H C l → F e C l 2 + H 2

Lọc lấy chất rắn còn lại sau phản ứng ta thu được bạc tinh khiết.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sulfuric acid có công thức là H 2 S O 4 , đây là hóa chất quan trọng hàng đầu trong công nghiệp, được sử dụng cả ở dạng dung dịch loãng và dạng dung dịch đặc dựa trên những tính chất khác biệt. Nhận định đúng về sulfuric acid là

Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và không tỏa nhiệt.

Giữa các phân tử sulfuric hình thành nhiều liên kết hydrogen.

Dung dịch sulfuric acid đặc có tính acid mạnh và dễ bay hơi.

Sulfuric acid là một acid yếu nên chỉ làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

Xem đáp án

Giữa các phân tử sulfuric hình thành nhiều liên kết hydrogen:

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer Z thường dùng sản xuất bao bì, ống dẫn nước do khả năng chống lại nấm mốc, ngăn côn trùng xâm nhập. Từ calcium carbide có thể điều chế Z theo sơ đồ sau:

C a C 2 → + H 2 O X → H 2   ( P d / P b C O 3 , t ° ) Y → t ° , x t , p Polymer Z

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Trong phòng thí nghiệm, điều chế Y bằng phản ứng tách nước từ C 2 H 5 O H ở 1 4 0 o C , với xúc tác H 2 S O 4 đặc.

Nhiệt độ sôi của Y thấp hơn ethane.

Polymer Z là polyethylene.

Để phân biệt X và Y có thể dung dung dịch A g N O 3 t r o n g   N H 3 dư.

Xem đáp án

Ta có:

C a C 2 → + H 2 O X (CH≡CH) → H 2   ( P d / P b C O 3 , t ° ) Y ( C H 2 = C H 2 ) → t ° , x t , p Polymer Z (PE). Vậy:

- Trong phòng thí nghiệm, điều chế Y bằng phản ứng tách nước từ C 2 H 5 O H ở 1 7 0 o C , với xúc tác H 2 S O 4 đặc.

- Nhiệt độ sôi của Y (ethylene, là alkene) thấp hơn ethane (là alkane).

- Polymer Z là polyethylene (hay PE).

- Để phân biệt X và Y có thể dung dung dịch A g N O 3 t r o n g   N H 3 dư do X có thể phản ứng tạo kết tủa màu vàng, còn Y thì không.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như dưới đây:

Cho các phát biểu về geraniol:

(a) Công thức phân tử có dạng C n H 2 n − 3 O H .

(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.

(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.

(d) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng: (a), (b), (d).

Phát biểu (c) sai vì: geraniol là alcohol không no, đơn chức.

Chọn A.

20. Tự luận
1 điểm

Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ MS của methyl salicylate được cho như hình bên dưới.

Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố (ảnh 1)

Tổng số nguyên tử có trong phân tử methyl salicylate là (nhập đáp án vào ô trống)?

Xem đáp án

Tổng thành phần phần trăm của các nguyên tố C, H, O trong methyl salicylate là 100% nên trong thành phần methyl salicylate chỉ có C, H và O.

Tỉ lệ về số nguyên tử carbon : hydrogen : oxygen có trong phân tử methyl salicylate là:

n C : n H : n O = 6 3 , 1 6 1 2 : 5 , 2 6 1 : 3 1 , 5 8 1 6 =   5 , 2 6 : 5 , 2 6 : 1 , 9 7 = 8 : 8 : 3

Vậy công thức thực nghiệm của X là C 8 H 8 O 3 .

Phổ MS cho thấy ion phân tử của methyl salicylate [M+] có m/z = 152 hay phân tử khối của methyl salicylate là 152 hay ( C 8 H 8 O 3 ) n = 1 5 2 ⇒ n = 1 .

Vậy methyl salicylate có công thức phân tử là C 8 H 8 O 3 .

Tổng số nguyên tử có trong phân tử là 19.

Đáp án: 19

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho amino acid X có công thức H 2 N   –   ( C H 2 ) 4 –   C H ( N H 2 )   –   C O O H . Trong các phát biểu sau:

(1). Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là 19,18%.

(2). Tên gọi thông thường của X là valine.

(3). Ở điều kiện thường, X là chất rắn, khi ở dạng kết tinh không có màu.

(4). X thể hiện tính base khi tác dụng với dung dịch NaOH.

Các phát biểu đúng là

(1) và (2).

(1) và (3).

(2) và (4).

(3) và (4).

Xem đáp án

Phát biểu (1) đúng, vì: %mN = 2 8 1 4 6 . 1 0 0 % = 1 9 , 1 8 % .

Phát biểu (2) sai, vì: Tên của X là lysine.

Phát biểu (3) đúng.

Phát biểu (4) sai, vì: Khi tác dụng với NaOH, X thể hiện tính acid.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của

alcohol.

ketone.

amine.

aldehyde.

Xem đáp án

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của alcohol.

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa, … Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng để làm tăng chỉ số octane.

Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột. Ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene chủ yếu được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng.

Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.

Nguồn

Tỉ lệ phát thải

Ghi chú

Sản xuất

0,08 kg/tấn cumene

Được kiểm soát

0,27 kg/tấn cumene

Không được kiểm soát

Xe chạy động cơ xăng

0,0002 – 0,0009 g/km

Có bộ chuyển đổi xúc tác

0,002 g/km

Không có bộ chuyển đổi xúc tác

Máy photocopy

140 – 220 μg/h

Hoạt động liên tục

Công thức cấu tạo của cumene là

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khá (ảnh 2)

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khá (ảnh 3)

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khá (ảnh 4)

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khá (ảnh 5)

Xem đáp án

Công thức cấu tạo của cumene là Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khá (ảnh 1).

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa, … Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng để làm tăng chỉ số octane.

Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột. Ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene chủ yếu được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng.

Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.

NguồnTỉ lệ phát thảiGhi chú
Sản xuất0,08 kg/tấn cumeneĐược kiểm soát
0,27 kg/tấn cumeneKhông được kiểm soát
Xe chạy động cơ xăng0,0002 – 0,0009 g/kmCó bộ chuyển đổi xúc tác
0,002 g/kmKhông có bộ chuyển đổi xúc tác
Máy photocopy140 – 220 μg/hHoạt động liên tục

Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là

hợp chất alcohol.

dẫn xuất halogen.

các hợp chất phenol.

hợp chất carbonyl.

Xem đáp án

Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa, … Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng để làm tăng chỉ số octane.

Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột. Ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene chủ yếu được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng.

Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.

NguồnTỉ lệ phát thảiGhi chú
Sản xuất0,08 kg/tấn cumeneĐược kiểm soát
0,27 kg/tấn cumeneKhông được kiểm soát
Xe chạy động cơ xăng0,0002 – 0,0009 g/kmCó bộ chuyển đổi xúc tác
0,002 g/kmKhông có bộ chuyển đổi xúc tác
Máy photocopy140 – 220 μg/hHoạt động liên tục

Một cửa hàng có 10 máy photocopy. Bình quân mỗi máy sử dụng liên tục 12 giờ/ngày. Trong một tháng (30 ngày), khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1 000 cửa hàng có quy mô trên là bao nhiêu?

792 g.

792 kg.

792 μg.

729 g.

Xem đáp án

Trong một tháng (30 ngày), khối lượng cumene tối đa phát thải từ 1000 cửa hàng có quy mô 10 máy photocopy mỗi máy sử dụng liên tục 12 giờ/ngày:

2 2 0 × 1 2 × 1 0 × 1 0 0 0 × 3 0 = 7 9 2 × 1 0 6 ( μ g ) = 7 9 2 ( g ) .

Chọn A.