Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Hoá học (có đáp án) - Đề số 2
25 câu hỏi
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 23 đến 25.
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao.

Sau phản ứng, hỗn hợp các muối của acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm. Các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra, sau đó được trộn với các chất phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.
Xét quá trình đốt cháy khí propane C 3 H 8 (g):
C 3 H 8 ( g ) + 5 O 2 ( g ) → t o 3 C O 2 ( g ) + 4 H 2 O ( g )
Cho năng lượng liên kết như sau:
| Liên kết | C – H | C – C | O = O | C = O | H – O |
| Eb(kJ/mol) | 413 | 347 | 498 | 745 | 467 |
Biến thiến enthalpy của phản ứng là
1718 kJ.
+ 1718 kJ.
+ 2072 kJ.
2072 kJ.
Áp dụng công thức: Δ f H 2 9 8 0 = ∑ E b ( c đ ) − ∑ E b ( s p )
Phân tử C3H8 số liên kết C–H là 8; số liên kết C–C là 2.
Δ f H 2 9 8 0 = 8 × 413 + 2 × 347 + 5 × 498 – 3 × 2 × 745 – 4 × 2 × 467 = – 1 718 kJ.
Chọn A.
Khi oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Dùng chất xúc tác manganes dioxide.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Đập nhỏ potassium chlorate.
(5) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
2.
3.
4.
5.
Các biện pháp dùng để để tăng tốc độ phản ứng là: (1), (2), (4) và (5).
Biện pháp (3) không làm tăng tốc độ phản ứng do việc thu khí oxygen không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chọn C.
Một pin điện hóa có điện cực kẽm nhúng trong dung dịch Z n S O 4 và điện cực đồng nhúng trong dung dịch C u S O 4 . Phát biểu nào sau đây về biến thiên khối lượng điện cực sau một thời gian pin đó phóng điện là đúng?
Cả hai điện cực kẽm và đồng đều tăng.
Điện cực kẽm tăng còn khối lượng điện cực đồng giảm.
Cả hai điện cực kẽm và đồng đều giảm.
Điện cực kẽm giảm còn khối lượng điện cực đồng tăng.
Điện cực kẽm có khối lượng giảm đi do Zn tan ra. Điện cực đồng có khối lượng tăng lên do Cu sinh ra bám vào điện cực đồng.
Chọn D.
Nhận xét đúng về tính chất và ứng dụng của chlorine và hợp chất của chlorine là
Chlorine có khả năng tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất màu xanh tím đặc trưng.
Nước Javel có khả năng tẩy màu và sát khuẩn.
HCl đóng vai trò là chất bị khử khi phản ứng với K M n O 4 .
Nước chlorine tác dụng với KI dư, thu được dung dịch không màu.
Phát biểu A sai, vì: Iodine có khả năng tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất màu xanh tím đặc trưng.
Phát biểu B đúng.
Phát biểu C sai, vì: HCl đóng vai trò là chất khử hay chất bị oxi hóa khi phản ứng với K M n O 4 .
Phát biểu D sai, vì nước chlorine tác dụng với KI dư, thu được dung dịch có màu vàng nâu.
Chọn B.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch N a C l vào dung dịch A g N O 3 .
(b) Cho dung dịch N a 2 S O 4 vào dung dịch B a C l 2 .
(c) Cho dung dịch B a ( O H ) 2 dư vào dung dịch N a H C O 3 .
(d) Cho dung dịch N a 2 C O 3 vào dung dịch C a C l 2 .
(e) Cho dung dịch N a O H tới dư vào dung dịch A l C l 3 .
(g) Cho dung dịch A g N O 3 vào dung dịch H 3 P O 4 .
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
3.
4.
5.
2.
Các thí nghiệm thu được kết tủa là (a), (b), (c), (d).
(e) 4 N a O H + A l C l 3 → N a A l O 2 + 3 N a C l + 2 H 2 O
(g) Cho dung dịch A g N O 3 vào dung dịch H 3 P O 4 không xảy ra phản ứng do A g 3 P O 4 tan được trong dung dịch acid H N O 3 .
Chọn B.
Xác định độ tan của F e S O 4 trong nước ở 2 5 o C biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 166,8 gam muối ngậm nước F e S O 4 . 7 H 2 O trong 300 gam H 2 O thì thu được dung dịch bão hòa.
29,51 gam.
24,28 gam.
28,6 gam.
32,4 gam.
n F e S O 4 . 7 H 2 O = 1 6 6 , 8 2 7 8 = 0 , 6 m o l = n F e S O 4 ⇒ m F e S O 4 = 0 , 6 ⋅ 1 5 2 = 9 1 , 2 g a m
Khi cho muối ngậm nước vào 300 gam H 2 O thì ta có:
m H 2 O = 3 0 0 + 0 , 6 ⋅ 7 ⋅ 1 8 = 3 7 5 , 6 g a m
375,6 gam H 2 O hòa tan 91,2 gam F e S O 4
⇒ 100 gam H 2 O hòa tan 1 0 0 ⋅ 9 1 , 2 3 7 5 , 6 ≈ 2 4 , 2 8 gam F e S O 4
Vậy độ tan của F e S O 4 ở 2 5 o C là 24,28 gam.
Chọn B.
Soda ( N a 2 C O 3 ) khi để lâu ngày bị chuyển hóa một phần thành N a H C O 3 và hút ẩm tạo thành hỗn hợp X gồm N a 2 C O 3 , N a H C O 3 và H 2 O . Hòa tan hoàn toàn 12,3 gam X trong nước, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 25 mL dung dịch HCl 1M vào 10 mL dung dịch Y sau đó đun nhẹ. Chuẩn độ dung dịch thu được với chỉ thị phenolphthalein đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì thấy hết 25 mL dung dịch NaOH 0,2M.
Thí nghiệm 2: Cho 10 mL dung dịch NaOH 1M vào 10 mL Y sau đó thêm tiếp dung dịch B a C l 2 đến dư vào, lọc bỏ kết tủa. Chuẩn độ nước lọc với chỉ thị phenolphthalein đến khi màu hồng vừa mất thì hết 40 mL dung dịch HCl 0,2M.
Thành phần % N a 2 C O 3 đã bị chuyển hóa thành N a H C O 3 là
5%.
16%.
10%.
8%.
Tính trong 10 mL dung dịch Y (tương đương với hòa tan 1,23 gam X vào nước)
Trong 1,23 gam X chứa { N a 2 C O 3 : a m o l N a H C O 3 : b m o l
* Thí nghiệm 1
2 H C l + N a 2 C O 3 → 2 N a C l + C O 2 + H 2 O 2 a ← a H C l + N a H C O 3 → N a C l + C O 2 + H 2 O b ← b
Phản ứng chuẩn độ: N a O H + H C l → N a C l + H 2 O
→ 2a + b = 0,025.1 – 0,025.0,2 = 0,02 (*)
* Thí nghiệm 2
N a O H + N a H C O 3 → N a 2 C O 3 + H 2 O b ← b → b B a C l 2 + N a 2 C O 3 → B a C O 3 ↓ + 2 N a C l ( a + b )
Phản ứng chuẩn độ: H C l + N a O H → N a C l + H 2 O (2)
→ b = 0,01.1 - 0,04.0,2 = 0,002 mol
Thay b vào phương trình (*) ta được a = 0,009 mol
Soda để lâu ngày có có phản ứng:
N a 2 C O 3 + C O 2 + H 2 O → 2 N a H C O 3 b 2 ← b
Số mol N a 2 C O 3 ban đầu là a + b 2 = 0 , 0 1 m o l
Số mol N a 2 C O 3 bị chuyển hóa thành N a H C O 3 là b 2 = 0 , 0 1 m o l
Thành phần % N a 2 C O 3 đã bị chuyển hóa thành N a H C O 3 là: 0 , 0 0 1 0 , 0 1 . 1 0 0 % = 1 0 %
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng?
Kim loại Cu được tách ra khỏi tinh thể C u S O 4 nhờ phản ứng với kim loại Fe.
Kim loại Zn được tách ra khỏi ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện.
Kim loại Mg được tách ra khỏi dung dịch M g C l 2 bằng phương pháp điện phân.
Kim loại Al được tách ra khỏi A l 2 O 3 bởi CO bằng phương pháp nhiệt luyện.
Phát biểu A sai, vì: Fe không tác dụng với tinh thể C u S O 4 mà Fe tác dụng với dung dịch C u S O 4 :
F e ( s ) + C u S O 4 ( a q ) → C u ( s ) + F e S O 4 ( a q )
Phát biểu B đúng: ZnO + CO → t o Zn + C O 2
Phát biểu C sai, vì: Kim loại Mg được tách ra khỏi muối M g C l 2 (dạng rắn) bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Phát biểu D sai, vì: Kim loại Al được tách ra khỏi A l 2 O 3 bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Chọn B.
Glycerol có công thức là C 3 H 5 ( O H ) 3 , được sử dụng để kiểm soát độ ẩm và giúp tăng cường độ kết dính trong kem dưỡng da. Nhận định đúng về glycerol là
Chất lỏng sánh và không tan trong nước.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol và cao hơn propane.
Hoà tan được C u ( O H ) 2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam đậm.
Glycerol hòa tan được C u ( O H ) 2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam đậm do trong cấu tạo có 3 nhóm −OH liền kề.
Chọn D.
Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 – 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catecbin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
Catechin thuộc loại hợp chất thơm.
Phân tử catechin có 4 nhóm OH phenol.
Chọn B.
Myrcene là một hydrocarbon có trong hoa bia, nó làm cho bia có hương vị và mùi thơm đặc trưng. Công thức của myrcene được cho dưới đây:

Một học sinh khi nghiên cứu về myrcene đã thu được các kết quả sau:
(a). Phần trăm khối lượng của cacbon trong myrcene bằng 88,235%.
(b). 16,32 gam myrcene phản ứng được với tối đa 38,4 gam B r 2 t r o n g C C l 4 .
(c). Myrcene là hydrocarbon thơm.
(d). Khung carbon của myrcene được hình thành từ 2 phân tử isoprene.
Trong các kết quả trên, kết quả đúng là
kết quả (a) và (b).
kết quả (b) và (c).
cả 4 kết quả.
kết quả (a) và (c).
- Công thức phân tử của myrcene là: C 1 0 H 1 6
Phần trăm khối lượng của cacbon trong myrcene bằng 1 2 . 1 0 1 2 . 1 0 + 1 6 . 1 0 0 % = 8 8 , 2 3 5 % .
- Trong công thức cấu tạo của myrcene có 3 liên kết kém bền.
Nên 16,32 gam myrcene (tương đương với 0,12 mol) phản ứng được với tối đa 0,36 mol (tức 57,6 gam) gam B r 2 trong C C l 4 .
- Dựa vào công thức cấu tạo của myrcene thấy chất này không có chứa vòng benzene và khung carbon của myrcene được hình thành từ 2 phân tử isoprene nên myrcene không thể là hydrocarbon thơm.
Vậy các kết quả (a) và (c) đúng.
Chọn D.
Một hộ gia đình nấu rượu gạo, được tiến hành như sau:
- Lấy 10 kg gạo (chứa 72,9% tinh bột, còn lại là chất xơ không lên men) nấu thành cơm.
- Rắc cơm với men rượu vào chậu (cứ 1 lượt cơm, 1 lượt men), ủ khoảng 3 – 7 ngày.
- Chưng cất toàn bộ hỗn hợp sau khi ủ, thu được 6,21 lít rượu 50°.
Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL, hiệu suất quá trình lên men rượu từ tinh bột ở trên là (nhập đáp án vào ô trống)?
Khối lượng tinh bột = 7,29 kg
C 6 H 1 0 O 5 → 2 C 2 H 5 O H 1 6 2 9 2 k g 7 , 2 9 4 , 1 4 k g
Theo lí thuyết thể tích C 2 H 5 O H = 5 , 1 7 5 L
Thể tích dung dịch rượu 50° = 10,35 L
Hiệu suất quá trình lên men: H = 6 , 2 1 1 0 , 3 5 . 1 0 0 % = 6 0 % .
Đáp án: 60%
Cho các phát biểu sau về cấu tạo của amino acid:
(1). Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.
(2). Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn amino.
(3). Luôn tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực.
(4). Trong Glu, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino.
(5). Trong Ala, có 1 nhóm − C O O H và 2 nhóm − N H 2 .
Các phát biểu đúng là
(1), (3) và (4).
(1), (2) và (5).
(2), (3) và (4).
(1), (3) và (5).
Các phát biểu (1), (3), (4) đúng.
Phát biểu (2) sai vì: Số nhóm carboxyl có thể nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng số nhóm amino.
Phát biểu (5) sai vì: Trong Ala, có 1 nhóm − C O O H và 1 nhóm − N H 2 .
Chọn A.
Thuỷ phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethyl alcohol. Công thức của X là
C 2 H 3 C O O C 2 H 5 .
C 2 H 5 C O O C H 3 .
C H 3 C O O C 2 H 5 .
C H 3 C O O C H 3 .
Sodium acetate: C H 3 C O O N a
Ethyl alcohol: C 2 H 5 O H
Công thức của X là: C H 3 C O O C 2 H 5 .
Chọn C.
Xét phản ứng giữa methane với chlorine:
CH4 + Cl2 → a s k t CH3Cl + HCl
Phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc tự do, trong đó giai đoạn phát triển mạch có sự hình thành các gốc tự do C • H 3 và C • l . Giai đoạn tắt mạch có sự kết hợp 2 gốc tự do nói trên, tạo thành CH3Cl như sau:
C • H 3 + C • l → CH3Cl
Bên cạnh sản phẩm thế mong muốn CH3Cl, phản ứng còn tạo sản phẩm phụ nào dưới đây?
C2H2.
C2H4.
C2H6.
C2H5OH.
Bên cạnh sản phẩm thế mong muốn CH3Cl, phản ứng còn tạo sản phẩm phụ là C2H6.
C • H 3 + C • H 3 → CH3-CH3
Chọn C.
Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH2)6]²⁺ hay [Cu(H2O)6]2+ được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất đã cho là
![Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH2)6]²⁺ hay [Cu(H2O)6]2+ đ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid1-1772356366.png)
2.
6.
3.
1.
Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất [Cu(OH2)6]²⁺ hay [Cu(H2O)6]2+ là 1. Do mỗi phối tử H2O tạo 1 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm.
Chọn D.
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thực vật (hoặc khoảng 2 gam mỡ động vật) và 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40%.
- Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
- Đun khoảng 10 phút thì dừng, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy đều.
Cho các nhận xét sau:
(a). Bạn học sinh đang thực hiện thí nghiệm điều chế chất giặt rửa tổng hợp.
(b). Có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
(c). Có thể thay việc đun sôi nhẹ hỗn hợp bằng phương pháp đun cách thủy.
(d). Sản phẩm thu được có khả năng tẩy màu quần áo.
Số nhận xét đúng là
4.
3.
1.
2.
Thí nghiệm bạn học sinh thực hiện là phản ứng xà phòng hóa chất béo, sản phẩm sinh ra là muối sodium của các acid béo (xà phòng) có khả năng làm sạch vết bẩn dầu mỡ bám trên quần áo.
- Nhận xét (a) sai. Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế xà phòng.
- Nhận xét (b) sai. Dung dịch NaCl bão hoà có tác dụng làm xà phòng kết tủa triệt để. Do dung dịch NaCl bão hoà có khối lượng riêng 1,20 g/cm3 lớn hơn so với xà phòng (1,01 – 1,10 g/cm3) nên xà phòng tạo thành nổi lên trên. CaCl2 tạo kết tủa với xà phòng nên không thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
- Nhận xét (c) đúng.
- Nhận xét (d) sai. Xà phòng không có tính chất tẩy màu nên không tẩy màu được quần áo.
Chọn C.
Cho công thức Lewis của phân tử BF3 như sau:

Dựa trên mô hình VSEPR, góc liên kết trong phân tử BF3 là
180o.
120o.
109,5o.
104,5o.
Phân tử có dạng AX3, dạng tam giác đều, góc liên kết là 120o.
Chọn B.
Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất X có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường theo đúng qui định thì cần phải điều chỉnh pH nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,5 nên nhà máy thường sử dụng vôi sống để xử lí. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m³ nước để nâng pH của nước thải từ 4 lên 7 là (Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng giữa ion H+ và OH– cũng như bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có)
2,80 gam.
5,60 gam.
0,28 gam.
0,56 gam.
Đổi 1m3 = 1 000L.
Mẫu nước thải có pH = 4 ⇒ [H+] = 10-4M ⇒ nH+ = 10-4.1000 = 0,1 mol.
Để pH = 7 (môi trường trung tính) thì H+, OH- phản ứng vừa đủ.
Gọi số mol vôi sống cần dùng là x (mol).
CaO + H2O → Ca(OH)2
x x mol
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH−
x 2x mol
H+ + OH− → H2O
0,1 2x mol
⇒ 2x = 0,1 ⇒ x = 0,05 mol ⇒ mCaO = 56.0,05 = 2,8 gam.
Chọn A.
Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng của hai chất sau:

Nhận xét nào sau đây sai?
Benzene-1,4-diamine thuộc loại arylamine.
Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ đa chức.
Công thức cấu tạo của Kevlar là: 
Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
- Phát biểu A đúng. Benzene-1,4-diamine có nhóm -NH2 gắn trực tiếp vào vòng benzene nên thuộc loại arylamine.
- Phát biểu B đúng. Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar là acid đa chức và amine đa chức.
- Phát biểu C đúng.
- Phát biểu D sai. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Chọn D.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là
Fe, Cu, Ag+.
Mg, Fe2+, Ag.
Mg, Cu, Cu2+.
Mg, Fe, Cu.
Áp dụng quy tắc alpha:
M g 2 + M g ; F e 2 + F e ; C u 2 + C u ; F e 3 + F e 2 + ; A g + A g
⇒ Mg, Fe, Cu tác dụng được với Fe3+. Phương trình hóa học minh họa:
3Mg + 2Fe3+ → 3Mg2+ + 2Fe
(Hoặc: Mg + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Mg2+; sau đó Mgdư + Fe2+ → Mg2+ + Fe).
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
Chọn D.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + H 2 O → x t Y
(2) Y + [ A g ( N H 3 ) 2 ] O H → t o ammonium gluconate + Ag + N H 3 + H 2 O
(3) Y → x t E + Z

Các chất X, Y, Z lần lượt là
cellulose, fructose, carbon dioxide.
cellulose, saccharose, carbon dioxide.
tinh bột, glucose, carbon dioxide.
tinh bột, glucose, ethanol.
- Từ sơ đồ phản ứng (4) xác định được Z là carbon dioxide. Loại D.
- Từ sơ đồ (1) và (4) xác định X là tinh bột. Loại A, B.
Chọn C.
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao.

Sau phản ứng, hỗn hợp các muối của acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm. Các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra, sau đó được trộn với các chất phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của acid béo và
phenol.
glycerol.
alcohol đơn chức.
ester đơn chức.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của acid béo và glycerol.
Chọn B.
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao.

Sau phản ứng, hỗn hợp các muối của acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm. Các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra, sau đó được trộn với các chất phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.
Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Glycerol và dầu mỏ.
Nước bồ hòn, bồ kết.
Dầu thực vật và củ cải đường.
Mỡ động vật và dầu mỏ.
Xà phòng có thể được điều chế từ mỡ động vật và dầu mỏ.
Chọn D.
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao.

Sau phản ứng, hỗn hợp các muối của acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm. Các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra, sau đó được trộn với các chất phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.
Từ 3 tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được m kg xà phòng chứa 72% khối lượng sodium stearate. Giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%. Giá trị của m là
3 825.
2 754.
4 298.
3 094.
( C 1 7 H 3 5 C O O ) 3 C 3 H 5 + 3 N a O H → t o 3 C 1 7 H 3 5 C O O N a + C 3 H 5 ( O H ) 3 8 9 0 3 . 3 0 6 g a m 3 0 0 0 . 0 , 8 9 m k g
m = 3 0 0 0 . 0 , 8 9 . 3 . 3 0 6 8 9 0 . 0 , 7 2 = 3 8 2 5 k g
Chọn A.








