Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 139 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời (1 câu).

Xem đáp án

Học sinh đọc to, rõ ràng; luyện đọc diễn cảm; ngắt nghỉ đúng dấu câu,…

Đoạn văn

Đọc hiểu: (4 điểm)

NHÀ GẤU Ở TRONG RỪNG

Cả nhà gấu ở trong rừng thẳm. Mùa xuân, gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con béo núng nính, bược đi lặc lè, lặc lè. Mùa đông, cả nhà gấu tránh rét trong hốc cây. Suốt mùa đông, gấu không đi kiếm ăn, gấu mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no.

 

Khoanh tròn đáp án đúng và trả lời câu hỏi:

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong câu chuyện trên, mùa nào không được nhắc tới?

Mùa xuân

Mùa hạ

Mùa thu

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gia đình nhà gấu có ngoại hình như thế nào?

Gầy gò, ốm yếu

Săn chắc, khỏe mạnh

Béo núng nính, lặc lè

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao suốt ba tháng rét, Gấu không cần đi kiếm ăn mà vẫn sống?

Vì Gấu có nhiều thức ăn để lưu trữ

Vì Gấu có hai bàn chân mỡ để mút

Vì Gấu có khả năng chịu đựng cơn đói rất giỏi

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung của bài?

Tả cuộc sống quanh năm của gia đình Gấu ở trong rừng

Tả cuộc sống vui vẻ của gia đình Gấu ở trong rừng

Tả cuộc sống đầy đủ, ấm no của gia đình Gấu ở trong rừng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Tự luận
• 1 điểm

Chính tả (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)

Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây lại đâm chồi nẩy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua….

Xem đáp án

 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (1,0 điểm):

• 1,0 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

• 0,5 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (4,0 điểm):

•Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 4,0 điểm

•3,0 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

•Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (1,0 điểm):

•1,0 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

• 0,5 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩyxóa vài chỗ.

7. Tự luận
• 1 điểm

- Tìm 2 tiếng có chứa vần uân:.............................................................................................

- Tìm 2 tiếng có chứa vần uât:..............................................................................................

Xem đáp án

- 2 tiếng có chứa vần uân: tuân thủ, khuân vác, mùa xuân, huân chương,….

- 2 tiếng có chứa vần uât: uất hận, mĩ thuật, quy luật, xuất sắc,…

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền uyên hoặc uyêt vào chỗ trống thích hợp:

a) bông t…….

b) câu ch……..

c) ước ng……..

d) ng…….. thực

e) kiểm d………

Xem đáp án

a) bông tuyết

b) câu chuyện

c) ước nguyện

d) nguyệt thực

e) kiểm duyệt

9. Tự luận
• 1 điểm

Nối:

Bộ 22 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án (ảnh 1)
 
Xem đáp án
Bộ 22 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án (ảnh 2)
10. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát tranh rồi viết 1 – 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.

Quan sát tranh rồi viết 1 – 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh. (ảnh 1)
Xem đáp án

Gợi ý: Những đoàn thuyền đánh cá đang căng buồm ra biển khơi,…