Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 137 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời (1 câu).

Xem đáp án

Học sinh đọc to, rõ ràng; luyện đọc diễn cảm; ngắt nghỉ đúng dấu câu,…

Đoạn văn

Đọc hiểu: (4 điểm)

ĐẸP MÀ KHÔNG ĐẸP

Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi:

- Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp không?

Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựa đang leo núi. Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời:

- Cháu vẽ đẹp đấy nhưng có cái không đẹp.

Hùng vội hỏi:

- Cái nào không đẹp hả bác?

Bác Thành bảo:

- Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuộc hội thoại trên có những ai?

Bác Thành và Hùng

Hùng và con ngựa

Bác Hùng và Thành

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hùng vẽ tranh lên bức tường trằng bằng cái gì?

Bút chì

Than

Mực

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao bác Thành lại cho rằng bức tranh của Hùng vừa đẹp và vừa không đẹp?

Vì bức tranh vẽ con ngựa được vẽ trên bức tường trắng khiến bức tường bị bẩn, làm mất cảnh quan trường học

Vì bức tranh vẽ chỉ một con ngựa, còn thiếu những con vật khác

Vì Hùng dùng sai dụng cụ vẽ nên khiến con ngựa chỉ có một màu

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Tự luận
• 1 điểm

Nếu em có mặt tại chỗ Hùng vẽ bức tranh, em sẽ nói gì với bạn?

Xem đáp án

HS đưa ra quan điểm thích hợp trước hành động của bạn Hùng. Ví dụ: khuyên bạn dừng việc làm đó lại, tìm cách tẩy những vết đã vẽ trên tường và giải thích cho bạn hiểu rằng hành vi này không đúng.

6. Tự luận
• 1 điểm

 Chính tả (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)

Hoa sen đã nở

Rực rỡ đầy hồ

Thoang thoảng gió đưa

Mùi hương thơm ngát

 

Lá sen xanh mát

Đọng hạt sương đêm

Gió rung êm đềm

Sương long lanh chạy

Xem đáp án

 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (1,0 điểm):

• 1,0 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

• 0,5 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (4,0 điểm):

•Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 4,0 điểm

•3,0 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

•Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (1,0 điểm):

•1,0 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

• 0,5 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩyxóa vài chỗ.

7. Tự luận
• 1 điểm

- Tìm 2 tiếng có chứa vần ao:...............................................................................................

- Tìm 2 tiếng có chứa vần eo:...............................................................................................

Xem đáp án

- Tìm 2 tiếng có chứa vần ao: con dao, tập báo, mếu máo, vênh váo, cao nguyên,…..

- Tìm 2 tiếng có chứa vần eo: chanh leo, leo trèo, béo múp, reo vang, heo hút,….

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh

Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh (ảnh 1)
Xem đáp án
Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi tranh (ảnh 2)
9. Tự luận
• 1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

xoạc chân, lòe loẹt, khuya khoắt, loắt choắt, tuân thủ

a) Chú bé……………..

b) Chiếc váy có màu………………

c) Cô diễn viên múa ba lê……………….thật điêu luyện.

d) Đêm………………..

e) Học sinh……………nội quy lớp học.

Xem đáp án

a) Chú bé loắt choắt.

b) Chiếc váy có màu lòe loẹt.

c) Cô diễn viên múa ba lê xoạc chân thật điêu luyện.

d) Đêm khuya khoắt

e) Học sinh tuân thủ nội quy lớp học.

10. Tự luận
• 1 điểm
Nếu có một điều ước, em sẽ ước điều gì? Vì sao?
Xem đáp án

HS nêu điều ước của bản thân và giải thích lí do phù hợp.