Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 6
10 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
QUẠ VÀ ĐÀN BỒ CÂU
Quạ thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ, nó bôi trắng lông mình rồi bay vào chuồng bồ câu. Đàn bồ câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bồ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng quạ quên khuấy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bấy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát và cũng đuổi cổ nó đi.
(Sưu tầm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Cho bồ câu đồ ăn
Bôi trắng lông mình
Tự nhổ lông mình
B
Không quan tâm
Cho quạ sống cùng chuồng
Xúm vào mổ và đuổi nó đi
C
Vì quạ màu trắng toát
Vì quạ màu đen
Vì quạ chưa ngoan
A
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Viết tiếp câu trả lời: (1 điểm)
Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải biết …………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải biết sống cho chân thật, không được gian dối lừa người khác vì lợi ích của bản thân mình.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Cả nhà thương nhau
Ba thương con vì con giống mẹ
Mẹ thương con vì con giống ba
Cả nhà ta cùng thương yêu nhau
Xa là nhớ, gần nhau là cười.
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Bài tập (4 điểm):
(1 điểm) Điền vào chỗ chấm r, d hoặc gi:
a) Thỏ mẹ ….ao hẹn: “Ai thắng nấu ăn, ai thua làm vườn.”
b) Hai mẹ con thỏ cùng ….a vườn giúp bố chăm cây.
c) Hai bố con thỏ cùng vào bếp ….úp mẹ nấu ăn.
d) Thỏ con rất ….ễ thương.
a. Thỏ mẹ giao hẹn: “Ai thắng nấu ăn, ai thua làm vườn.”
b. Hai mẹ con thỏ cùng ra vườn giúp bố chăm cây.
c. Hai bố con thỏ cùng vào bếp giúp mẹ nấu ăn.
d. Thỏ con rất dễ thương.
(1 điểm) Điền vào chỗ chấm vần an, ang hay oan, anh:
Thỏ con ng……. ngoãn, đ……. yêu. Cả nhà thỏ thương nhau. Ngôi nhà tr…… ngập h……. phúc.
Thỏ con ngoãn ngoãn, đáng yêu. Cả nhà thỏ thương nhau. Ngôi nhà tràn ngập hạnh phúc.
(1 điểm) Nối đúng:
Con cá |
| ru em bé ngủ. |
Quả mít |
| đang cày ruộng. |
Bà |
| bơi tung tăng dưới nước. |
Bác nông dân |
| chín thơm lừng khắp xóm. |
Con cá bơi tung tăng dưới nước.
Quả mít chín thơm lừng khắp xóm.
Bà ru em bé ngủ.
Bác nông dân đang cày ruộng.
(1 điểm)
a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:
cả nhà em / Mùa hè, / ở / đi du lịch / Sầm Sơn.
………………………………………………………………………………………….
b. Em hãy viết tên 5 loài hoa mà em biết.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….a. Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0,5 điểm.
Mùa hè, cả nhà em đi du lịch ở Sầm Sơn.
b. Viết đủ tên 5 loài hoa được 0,5 điểm.
VD: hoa hồng, hoa lan, hoa ly, hoa cúc, hoa đào,…








