Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Nam Định năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Nam Định năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 9181 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PART A. LANGUAGE FOCUS (4.5 points)

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

feature

seaside

reader

meadow

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /i/

Đoạn văn

Circle the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

I (A)am looking forward (B)to see my (C)closest friend (D)after a long time.

am looking

to see

closest

after

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sửa lại: to see => seeing

Looking forward to + Ving: trông đợi, mong đợi làm gì

Hướng dẫn dịch: Tôi rất mong được gặp lại người bạn thân nhất của mình sau một thời gian dài.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Their (A)houses used to be made of wood, (B)but now they build them (C)with bricks to make (D)it stronger.

houses

but

with

it

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: it => them

Vì “houses” là danh từ số nhiều nên đại từ thay thế cũng phải ở dạng số nhiều.

Hướng dẫn dịch: Nhà của họ trước đây được làm bằng gỗ, nhưng giờ họ xây bằng gạch để nhà chắc chắn hơn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

students

questions

examples

novels

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/

Đoạn văn

PART B. READING (3.0 points)

I. Read the following passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct

word or phrase that best fits each of the numbered blanks. (1.25 points)

AMAZING CAVES IN SOUTHEAST ASIA

Many tourists know Southeast Asia for its beaches and national parks, but they often miss another kind of natural wonder hidden there. In this article, we'll explore three amazing caves in Southeast Asia.

Goa Pindul Cave is famous for its river. Visitors can float along it and enjoy the fantastic rock formations. Goa Pindul Cave is far more (19) ______ than many other caves. Visitors can reach it without (20) ______ to hike or climb.

Deer Cave is much bigger than Goa Pindul Cave. It's over four kilometers long. Visitors can see wildlife here, including deer. It's a bit more difficult to reach than Goa Pindul Cave. There's a long walk, so visitors should (21) ______ strong shoes and raincoats.

Son Doong Cave is far bigger than both the others. Because of this, it's much more scenic than most (22) ______ caves. It has things like a forest, underground rivers, and a rock formation called "The Great Wall of Vietnam". It's in a rainforest, (23) ______ it isn't as accessible as Deer Cave, and it's much more expensive to visit.

 (Adapted from https://oxalisadventure.com/)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Goa Pindul Cave is far more (19) ______ than many other caves.

access

accessible

accessibility

accessibly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau more + adj/adv, tuy nhiên chỗ trống cần một tính từ vì phía trước có động từ to be

Hướng dẫn dịch: Hang Pindul ở Goa dễ tiếp cận hơn nhiều so với các hang động khác.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Visitors can reach it without (20) ______ to hike or climb.

have

to have

having

had

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sau giới từ + N/Ving

Hướng dẫn dịch: Du khách có thể đến đó mà không cần phải đi bộ đường dài hay leo trèo.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

There's a long walk, so visitors should (21) ______ strong shoes and raincoats.

give

send

make

bring

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

give (v) trao, tặng

send (v) gửi

make (v) làm, tạo

bring sth (v) mang theo gì đó

Hướng dẫn dịch: Có một quãng đường đi bộ dài, vì vậy du khách nên mang giày chắc chắn và áo mưa.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Because of this, it's much more scenic than most (22) ______ caves.

other

others

another

the others

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Vì vậy, nó có phong cảnh đẹp hơn nhiều so với hầu hết các hang động khác.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

It's in a rainforest, (23) ______ it isn't as accessible as Deer Cave, and it's much more expensive to visit.

but

or

so

although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

but: nhưng

or: hoặc

so: vì vậy, nên

although: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Nó nằm trong rừng mưa nhiệt đới, vì vậy việc tham quan không dễ dàng như Hang Nai, và chi phí cũng đắt hơn nhiều.

Dịch bài đọc:

NHỮNG HANG ĐỘNG TUYỆT VỜI Ở ĐÔNG NAM Á

Nhiều du khách biết đến Đông Nam Á qua những bãi biển và công viên quốc gia, nhưng họ thường bỏ lỡ một loại kỳ quan thiên nhiên khác ẩn giấu ở đó. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá ba hang động tuyệt vời ở Đông Nam Á.

Hang Pindul ở Goa nổi tiếng với dòng sông ngầm. Du khách có thể thả trôi trên sông và chiêm ngưỡng những kiến ​​tạo đá tuyệt vời. Hang Pindul ở Goa dễ tiếp cận hơn nhiều so với các hang động khác. Du khách có thể đến đó mà không cần phải đi bộ đường dài hay leo trèo.

Hang Nai lớn hơn nhiều so với Hang Pindul ở Goa. Nó dài hơn bốn ki-lô-mét. Du khách có thể nhìn thấy động vật hoang dã ở đây, bao gồm cả hươu. Việc đến đó khó khăn hơn một chút so với Hang Pindul ở Goa. Có một quãng đường đi bộ dài, vì vậy du khách nên mang giày chắc chắn và áo mưa.

Hang Sơn Đoòng lớn hơn nhiều so với cả hai hang động kia. Vì vậy, nó có phong cảnh đẹp hơn nhiều so với hầu hết các hang động khác. Nó có những thứ như rừng, sông ngầm và một kiến ​​tạo đá được gọi là "Vạn Lý Trường Thành của Việt Nam". Nó nằm trong rừng mưa nhiệt đới, vì vậy việc tham quan không dễ dàng như Hang Nai, và chi phí cũng đắt hơn nhiều.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

locate

occur

follow

permit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

Đoạn văn

II. Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct

answer to each of the questions. (1.75 points)

ENGLISH AS A GLOBAL LANGUAGE

People often talk about English as an international language. But why English? In the

past, the British Empire spread English through trade because British merchants bought and

sold things around the world. Over time, English became a global language. Also, English

has simple grammar, and its vocabulary is easy to pick up, so it is the main language in

international trade, industry, finance and entertainment.

Did you know that today there are over 1.5 billion English speakers and millions of

people taking up the languages every day? When we think of English, we usually think of the UK, but did you know that 67 countries have English as one of their official languages?

Although the USA has the largest number of English speakers in the world, English isn’t an

official language there. In fact, the USA hasn’t got an official language. Despite having two official languages, Canada has the third-largest English-speaking population, while Australia and New Zealand are next. Two other countries which use English as the main language are the Republic of Ireland and South Africa.

Since English is popular all around the world, speaking English is something you

have in common with others wherever you go.

(Adapted from https://baitap365.com/)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

English is the easiest language in the world.

English is used only in the UK and the USA.

English has become a global language and is widely used.

English is difficult to learn and speak.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Tiếng Anh là ngôn ngữ dễ học nhất trên thế giới.

B. Tiếng Anh chỉ được sử dụng ở Anh và Mỹ.

C. Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu và được sử dụng rộng rãi.

D. Tiếng Anh khó học và khó nói.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

How did English become a global language? 

Through British trade and merchants.

Through British industry.

Through official languages.

Through movies and music.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: In the past, the British Empire spread English through trade because British merchants bought and sold things around the world. Over time, English became a global language.

Hướng dẫn dịch: Trong quá khứ, Đế quốc Anh đã truyền bá tiếng Anh thông qua thương mại vì các thương nhân Anh đã mua bán hàng hóa trên khắp thế giới. Theo thời gian, tiếng Anh đã trở thành một ngôn ngữ toàn cầu.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "pick up" in the first paragraph is closest in meaning to ______.

lift

learn

write

speak

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

pick up a language: học ngôn ngữ một cách tự nhiên = learn (v) học

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, tiếng Anh có ngữ pháp đơn giản và từ vựng dễ học, vì vậy nó là ngôn ngữ chính trong thương mại quốc tế, công nghiệp, tài chính và giải trí.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

English is the main language in all of the following fields EXCEPT ______. 

industry

entertainment

agriculture

finance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Also, English has simple grammar, and its vocabulary is easy to pick up, so it is the main language in international trade, industry, finance and entertainment.

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, tiếng Anh có ngữ pháp đơn giản và từ vựng dễ học, vì vậy nó là ngôn ngữ chính trong thương mại quốc tế, công nghiệp, tài chính và giải trí.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “there” in the second paragraph refer to?

The USA

Australia

The UK

Canada

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Mặc dù Hoa Kỳ có số lượng người nói tiếng Anh lớn nhất thế giới, nhưng tiếng Anh không phải là ngôn ngữ chính thức ở đó.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “official” in the second paragraph is opposite in meaning to ______.

foreign

public

traditional

unauthorized

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

official (a) chính thức, hợp pháp >< unauthorized (a) trái phép, không chính thức

Hướng dẫn dịch: Trên thực tế, Hoa Kỳ không có ngôn ngữ chính thức nào.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage? 

The USA has English as its official language.

Canada has two official languages.

Only the UK and the USA speak English.

English grammar is very difficult to learn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Despite having two official languages, Canada has the third-largest English-speaking population, while Australia and New Zealand are next.

Hướng dẫn dịch: Mặc dù có hai ngôn ngữ chính thức, Canada có dân số nói tiếng Anh lớn thứ ba, tiếp theo là Úc và New Zealand.

Dịch bài đọc:

TIẾNG ANH LÀ NGÔN NGỮ TOÀN CẦU

Mọi người thường nói về tiếng Anh như một ngôn ngữ quốc tế. Nhưng tại sao lại là tiếng Anh? Trong quá khứ, Đế quốc Anh đã truyền bá tiếng Anh thông qua thương mại vì các thương nhân Anh đã mua bán hàng hóa trên khắp thế giới. Theo thời gian, tiếng Anh đã trở thành một ngôn ngữ toàn cầu. Ngoài ra, tiếng Anh có ngữ pháp đơn giản và từ vựng dễ học, vì vậy nó là ngôn ngữ chính trong thương mại quốc tế, công nghiệp, tài chính và giải trí.

Bạn có biết rằng ngày nay có hơn 1,5 tỷ người nói tiếng Anh và hàng triệu người học ngôn ngữ này mỗi ngày? Khi nghĩ về tiếng Anh, chúng ta thường nghĩ đến Vương quốc Anh, nhưng bạn có biết rằng 67 quốc gia sử dụng tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ chính thức của họ?

Mặc dù Hoa Kỳ có số lượng người nói tiếng Anh lớn nhất thế giới, nhưng tiếng Anh không phải là ngôn ngữ chính thức ở đó. Trên thực tế, Hoa Kỳ không có ngôn ngữ chính thức nào. Mặc dù có hai ngôn ngữ chính thức, Canada có dân số nói tiếng Anh lớn thứ ba, tiếp theo là Úc và New Zealand. Hai quốc gia khác sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính là Cộng hòa Ireland và Nam Phi.

Vì tiếng Anh phổ biến trên toàn thế giới, nên việc nói tiếng Anh là điều bạn có điểm chung với người khác ở bất cứ nơi nào bạn đến.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

mechanic

pottery

location

assignment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

Đoạn văn

PART C. WRITING (2.5 points)

I. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it. (1.5 points)

19. Tự luận
1 điểm

AI tools are very useful. They are popular in the world nowadays.

→ AI tools, which………………………………………...……………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: AI tools, which are popular in the world nowadays, are very useful./ AI tools, which are very useful, are popular in the world nowadays.

Đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Hướng dẫn dịch: Các công cụ trí tuệ nhân tạo, vốn rất phổ biến trên thế giới hiện nay, vô cùng hữu ích.

20. Tự luận
1 điểm

“We will have an online class next Friday.” the teacher said.

→ The teacher said ……………………………………...……………………….……

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The teacher said (that) they would have an online class the next Friday/the following Friday/the Friday after.

Câu tường thuật thì tương lai đơn: Will/shall + V => + would + V

Đổi trạng từ chỉ thời gian: next Friday => the next Friday/ the following Friday/ the Friday after.

Hướng dẫn dịch: Giáo viên nói rằng họ sẽ có lớp học trực tuyến vào thứ Sáu tuần sau.

21. Tự luận
1 điểm

She started studying English 5 years ago.

→ She has ...………………………………………...……………………………...….

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She has studied English for 5 years/ She has been studying English for 5 years.

S + started/began + Ving + time + ago (quá khứ đơn) 

= S + has/have + Ved/3 + for/since + time (hiện tại hoàn thành)

Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã học tiếng Anh được 5 năm.

22. Tự luận
1 điểm

The doctor advised him to reduce the amount of sugar he consumes daily.

→ The doctor advised him to cut ………………………...……………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The doctor advised him to cut down on the amount of sugar he consumes daily.

Cut down on = Reduce (v): làm giảm, cắt giảm cái gì

Hướng dẫn dịch: Bác sĩ khuyên anh ấy nên giảm lượng đường tiêu thụ hàng ngày.

23. Tự luận
1 điểm

No dish in this restaurant is more delicious than sushi.

→ Sushi is …………….………………………………………...……………………..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Sushi is the most delicious dish in this restaurant.

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài: S + the most + adj + N…

Hướng dẫn dịch: Sushi là món ăn ngon nhất trong nhà hàng này.

24. Tự luận
1 điểm

Taking care of both physical and mental health is important.

→ It is important ……………………………………...……………………...……….

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It is important to take care of both physical and mental health.

It’s important + to + V: dùng để nhấn mạnh một mục đích hoặc hành động

Hướng dẫn dịch: Chăm sóc cả sức khoẻ thể chất và tinh thần thì rất quan trọng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

We wish everybody _______ in peace in the future. 

live

lived

would live

will live

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu mong ước ở tương lai: S + wish(es) + that + S + would/could + V

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi mong muốn mọi người sẽ sống trong hòa bình trong tương lai.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

They built Angkor Wat in Cambodia _______ the 12th century. 

on

in

of

about

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

in + thời gian trong quá khứ

Hướng dẫn dịch: Họ đã xây dựng Angkor Wat ở Campuchia vào thế kỷ 12.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

It was a ______experience to perform in front of a large audience.

thrilling

thriller

thrilled

thrillingly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó.

Phân biệt tính từ đuôi -ing và -ed:

Tính từ đuôi -ing thường mang ý nghĩa chủ động và dùng để diễn tả tính chất của người, vật hoặc sự việc gây ra một cảm giác hoặc trạng thái nhất định cho người khác.

Tính từ đuôi -ed thường mang ý nghĩa bị động và dùng để diễn tả cho cảm xúc hoặc trạng thái của một người hoặc một vật khi bị tác động bởi một hành động, sự việc nào đó.

Hướng dẫn dịch: Biểu diễn trước một lượng khán giả lớn là một trải nghiệm thú vị.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I met a(n) ______ student from Japan in my English class today. 

exchange

local

visiting

official

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Exchange student (n) học sinh, sinh viên trao đổi

Hướng dẫn dịch: Hôm nay tôi đã gặp một sinh viên trao đổi đến từ Nhật Bản trong lớp tiếng Anh của mình.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

We need to persuade more people ______ renewable energy. 

using

use

to use

to using

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Persuade sb to do sth: thuyết phục ai làm gì

Hướng dẫn dịch: Chúng ta cần thuyết phục nhiều người hơn sử dụng năng lượng tái tạo.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

While Mrs. Lan ______to her office, she met an old friend. 

walked

was walking

had walked

walks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc kết hợp thì với “while” để diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào: While + S + was/were + Ving, S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Trong khi bà Lan đang đi bộ đến văn phòng, bà đã gặp một người bạn cũ.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

If your sister tries her best, she _______ achieve success. 

should

could

can

can’t

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + can/will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu em gái bạn cố gắng hết sức, em ấy có thể đạt được thành công.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t forget to ______ a warm coat before going out; it’s chilly outside.

put down

put on

put off

put away

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

put down: đặt xuống, ghi chép lại

put on: mặc vào

put off: trì hoãn

put away: cất, đặt lại thứ gì đó vào đúng vị trí

Hướng dẫn dịch: Đừng quên mặc áo khoác ấm trước khi ra ngoài; ngoài trời đang lạnh.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The students stopped ______ when the teacher went into the classroom. 

talking

to talk

talked

talk

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Stop + Ving: dừng hẳn lại (chấm dứt hoàn toàn hành động đang làm)

Stop + to V: dừng lại để làm việc khác

Hướng dẫn dịch: Các học sinh ngừng nói chuyện khi giáo viên vào lớp.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The students _______ get below-average exam results do not have the best prospects. 

whose

who

whom

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “who” thay cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Hướng dẫn dịch: Những học sinh có kết quả thi dưới mức trung bình không có triển vọng tốt nhất.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Hawk told me that he would give me his answer ______. 

the previous day

the following day

last day

next day

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trong câu tường thuật, trạng từ chỉ thời gian “next day” đổi thành “the next day/the following day…”

Hướng dẫn dịch: Ông Hawk nói với tôi rằng ông ấy sẽ trả lời vào ngày hôm sau.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange.

a. Laura: Sure! I'd like the grilled salmon with a side of mashed potatoes.

b. Waiter: Hello! Welcome to Sunny Bistro. Are you ready to order?

c. Waiter: Great choice! Would you like anything to drink?

 (Adapted from ChatGPT)

a-b-c

a-c-b

b-c-a

b-a-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

b. Nhân viên phục vụ: Xin chào! Chào mừng quý khách đến với Sunny Bistro. Quý khách đã sẵn sàng gọi món chưa?

a. Laura: Vâng! Tôi muốn gọi món cá hồi nướng kèm khoai tây nghiền.

c. Nhân viên phục vụ: Lựa chọn tuyệt vời! Quý khách có muốn gọi đồ uống gì không?

37. Tự luận
1 điểm

II. Write a paragraph (about 100-120 words) about how to protect natural wonders effectively (1.0 point)

You can use these suggestions:

- Raising public awareness about the importance of conservation.

- Reducing human impacts, such as limiting littering and overexploitation of resources.

- Establishing conservation areas and enforcing strict regulations.

Xem đáp án

Gợi ý:

Nature brings people many beautiful landscapes and valuable resources, so we need to protect natural wonders effectively. First, we should raise public awareness about the importance of conservation. Schools and the media can teach people about the value of nature and encourage them to protect the environment. Second, we must reduce human impacts by stopping littering and limiting the overexploitation of natural resources. People should throw trash in the right place and save water and electricity. Finally, the government should establish conservation areas such as national parks and enforce strict regulations to prevent illegal hunting and deforestation. By working together, we can protect natural wonders for future generations.