Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2024-2025 có đáp án
40 câu hỏi
A. LISTENING. (1.6 pts)
Part I. Listen to Mike and a doctor talking about his health problem. Choose the best answer A, B, C or D for each question. You will listen twice. (0.8 pts)
Why does Mike visit the doctor?
He has a fever.
He is tired and can't focus on his studies recently.
He has a headache.
He wants to get medicine.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
How many hours of sleep does Mike usually get each night?
8 hours
7 hours
6 hours
5 hours
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
What does Mike do before going to bed?
He reads a book.
He listens to music.
He plays video games or watches TV.
He exercises.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
What does the doctor recommend instead of medication?
Sleeping more, eating a balanced diet, and staying physically active.
Playing more video games.
Watching TV before bed.
Drinking coffee in the morning.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe:
Mike: Good morning, doctor.
Doctor: Hello, Mike. What seems to be the problem?
Mike: Lately, I've been feeling really tired in the mornings and I can't focus on my studies.
Doctor: How many hours of sleep are you getting each night?
Mike: I'd say about six hours. I tend to stay up past midnight, even though I try to go to bed earlier.
Doctor: It sounds like you don't get enough sleep. Do you play video games or watch TV before bed?
Mike: Yeah, I do. But I don't think I'm addicted. I usually just play games or watch TV for about 30 minutes before going to sleep.
Doctor: Do you drink alcohol or smoke?
Mike: No, I don't. Actually, I'm trying to maintain a healthy lifestyle to avoid gaining weight.
Doctor: Well, how about taking a nap?
Mike: Yeah. I usually take an hour-long nap every day.
Doctor: I'd recommend you shorten your naps to about half an hour. Taking longer naps might cause your sleep troubles.
Mike: Should I take any medication?
Doctor: No, medication isn't necessary. What's important is getting enough sleep, eating a balanced diet and staying physically active.
Mike: Thank you for your advice, Doctor.
Doctor: You're welcome, Mike. Take care.
Dịch bài nghe:
Mike: Chào bác sĩ, buổi sáng tốt lành.
Bác sĩ: Chào Mike, có vấn đề gì vậy?
Mike: Dạo này, tôi cảm thấy rất mệt vào buổi sáng và không thể tập trung vào việc học.
Bác sĩ: Bạn ngủ bao nhiêu giờ mỗi đêm?
Mike: Tôi nghĩ khoảng sáu giờ. Tôi hay thức qua nửa đêm, mặc dù cố gắng đi ngủ sớm.
Bác sĩ: Có vẻ như bạn không ngủ đủ giấc. Bạn có chơi game hay xem TV trước khi đi ngủ không?
Mike: Có, tôi có làm vậy. Nhưng tôi không nghĩ mình bị nghiện. Tôi thường chơi game hoặc xem TV khoảng 30 phút trước khi đi ngủ.
Bác sĩ: Bạn có uống rượu hoặc hút thuốc không?
Mike: Không, tôi không uống rượu hay hút thuốc. Thực ra, tôi đang cố gắng duy trì một lối sống lành mạnh để tránh tăng cân.
Bác sĩ: Vậy bạn có ngủ trưa không?
Mike: Có, tôi thường ngủ trưa khoảng một giờ mỗi ngày.
Bác sĩ: Tôi khuyên bạn nên giảm thời gian ngủ trưa xuống còn khoảng nửa giờ. Ngủ trưa lâu hơn có thể làm bạn gặp rắc rối với giấc ngủ.
Mike: Tôi có nên dùng thuốc gì không?
Bác sĩ: Không, thuốc không cần thiết. Điều quan trọng là bạn cần ngủ đủ giấc, ăn uống cân bằng và duy trì hoạt động thể chất.
Mike: Cảm ơn lời khuyên của bác sĩ.
Bác sĩ: Không có gì, Mike. Chúc bạn khỏe.
Part II. You will hear a teacher talking to a group of students about summer jobs. For each gap, write one word, a number, a date or a time. You will listen twice. (0.8 pts)
JOBS FOR STUDENTS WITH SUNSHINE HOLIDAYS -Date of job: 15th June 20th_____(1)_____ - Staff must be: 19 years old - Staff must be able to: (2) - Staff will earn: (3) £ __________ per week - Send a letter and a: (4)__________ |
15th June 20th_____(1)_____
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: August
- Staff must be able to: (2) ...............
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: drive
- Staff will earn: (3) £ __________ per week
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 65
- Send a letter and a: (4)__________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: photo
Nội dung bài nghe:
Several students from this college went to work for Sunshine Holidays last year and enjoyed it. So I'm going to give you some information about working in their summer camps this year. The camps start on the 15th of June, so you must be free until August the 20th. Most students then spend September travelling around and having a holiday before they come home. The camps are for children who are between 10 and 15 years old, and to work there you have to be 19, so that's OK for most of you. You don't need to be good at sports or languages, but they only want people who can drive. That's because you'll take the children out on trips by car. Each week you'll get £65, so you could save over £500 during your time there. If you're interested, you need to write a letter and send it with a photo to Sunshine Holidays. So, does anyone have any questions?
Dịch bài nghe:
Một số sinh viên từ trường này đã đi làm cho Sunshine Holidays năm ngoái và rất thích công việc đó. Vì vậy, tôi sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin về việc làm tại các trại hè của họ năm nay. Các trại hè bắt đầu vào ngày 15 tháng 6, vì vậy bạn phải rảnh đến ngày 20 tháng 8. Hầu hết sinh viên sau đó sẽ dành tháng 9 để đi du lịch và nghỉ ngơi trước khi về nhà. Các trại hè dành cho trẻ em từ 10 đến 15 tuổi, và để làm việc ở đó, bạn phải đủ 19 tuổi, vì vậy điều đó phù hợp với hầu hết các bạn. Bạn không cần phải giỏi thể thao hay ngoại ngữ, nhưng họ chỉ cần những người biết lái xe. Đó là vì bạn sẽ đưa các em đi tham quan bằng ô tô. Mỗi tuần bạn sẽ nhận được 65 bảng Anh, vì vậy bạn có thể tiết kiệm được hơn 500 bảng Anh trong thời gian làm việc ở đó. Nếu bạn quan tâm, bạn cần viết một lá thư và gửi kèm ảnh đến Sunshine Holidays. Vậy, có ai có câu hỏi gì không?
IV. Write the correct form of each verb in brackets to complete each sentence. (0.4 pts)
She always asks me questions which (be) ____ difficult to answer.
are
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: are
“Questions” là số nhiều và câu ở thì hiện tại đơn nên dùng “are”
Hướng dẫn dịch: Cô ấy luôn hỏi tôi những câu hỏi khó trả lời.
The professor suggested that Mary (take) __________ a break and finish her task later.
should take/take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: should take/take
Cấu trúc: S + suggest + that + S + (should) + V
Hướng dẫn dịch: Giáo sư đề nghị Mary nghỉ giải lao và hoàn thành nhiệm vụ sau.
C. READING. (2.0 pts)
I. Complete the passage with the words in the box. (1.0 pt)
automatically devices move easier who |
Cleaning the house is a daily task. Thanks to technology, it has become easier. Robotic vacuum cleaners are smart (1) _______ which help people keep their homes clean without much effort. These small, automated machines can move around a house and clean floors by themselves. Robotic vacuum cleaners are convenient. They work (2) _______, so users do not need to push or control them. People can set a schedule, and the vacuum will clean at a specific time. This is especially useful for busy people (3) _______ do not have time to clean their homes every day. Robotic vacuum cleaners use sensors to detect dust and dirt. They can (4) _______ under furniture and reach places that are difficult to clean. Some models even have smart mapping technology, which helps them remember the layout of the house for better cleaning. Robotic vacuum cleaners are a useful invention that makes cleaning (5) _______ and more efficient. They are a great option for people who want a smart and effortless way to keep their homes clean.
Robotic vacuum cleaners are smart (1) _______ which help people keep their homes clean without much effort.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: devices
Hướng dẫn dịch: Máy hút bụi robot là những thiết bị thông minh giúp mọi người giữ nhà cửa sạch sẽ mà không cần tốn nhiều công sức.
. They work (2) _______, so users do not need to push or control them.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: automatically
Hướng dẫn dịch: Chúng hoạt động tự động, vì vậy người dùng không cần phải đẩy hay điều khiển chúng.
This is especially useful for busy people (3) _______ do not have time to clean their homes every day.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: who
Hướng dẫn dịch: Điều này đặc biệt hữu ích cho những người bận rộn không có thời gian dọn dẹp nhà cửa mỗi ngày.
They can (4) _______ under furniture and reach places that are difficult to clean.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: move
Hướng dẫn dịch: Chúng có thể di chuyển dưới đồ nội thất và đến những nơi khó làm sạch.
Robotic vacuum cleaners are a useful invention that makes cleaning (5) _______ and more efficient.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: easier
Hướng dẫn dịch: Chúng là một lựa chọn tuyệt vời cho những người muốn có một cách thông minh và dễ dàng để giữ cho nhà cửa sạch sẽ.
Dịch bài đọc:
Dọn dẹp nhà cửa là công việc hàng ngày. Nhờ công nghệ, công việc này đã trở nên dễ dàng hơn. Máy hút bụi robot là những thiết bị thông minh giúp mọi người giữ nhà cửa sạch sẽ mà không cần tốn nhiều công sức. Những chiếc máy nhỏ gọn, tự động này có thể di chuyển khắp nhà và tự động lau sàn. Máy hút bụi robot rất tiện lợi. Chúng hoạt động tự động, vì vậy người dùng không cần phải đẩy hay điều khiển chúng. Mọi người có thể thiết lập lịch trình, và máy hút bụi sẽ dọn dẹp vào thời gian cụ thể. Điều này đặc biệt hữu ích cho những người bận rộn không có thời gian dọn dẹp nhà cửa mỗi ngày. Máy hút bụi robot sử dụng cảm biến để phát hiện bụi bẩn. Chúng có thể di chuyển dưới đồ nội thất và đến những nơi khó làm sạch. Một số mẫu thậm chí còn có công nghệ lập bản đồ thông minh, giúp chúng ghi nhớ bố cục của ngôi nhà để làm sạch tốt hơn. Máy hút bụi robot là một phát minh hữu ích giúp việc dọn dẹp dễ dàng và hiệu quả hơn. Chúng là một lựa chọn tuyệt vời cho những người muốn có một cách thông minh và dễ dàng để giữ cho nhà cửa sạch sẽ.
II. Read a passage and answer the questions below. (1.0 pt)
I'm a 14-year-old girl who enjoys learning different languages. My first language is Vietnamese. When I was very small, my mother always told me stories in Vietnamese. I loved them so much that I started learning how to read in Vietnamese. I could read quite fluently when I was 5 years old. Mum encouraged me to read suitable books every day. I also started learning English at this age. I really enjoyed the fun and engaging English lessons with foreign teachers at my nursery school. At home, Mum began reading simple English stories to me. Mum and I also listened to English songs.
My primary school was a bilingual one. Besides the subjects taught in Vietnamese, we had 10 lessons of English, and another eight lessons of maths, science and IT in English every week. This was a really good way to learn the language because we could learn English naturally. When I entered junior secondary school, Mum encouraged me to learn another foreign language. I didn't want to go to the language centre, so I chose to learn Spanish with Duolingo. The lessons were fun and addictive because they were designed like games. Now I can speak Spanish and read stories in Spanish.
What is the girl's first language?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is Vietnamese/ Vietnamese is her first language./ Vietnamese./ Her first language is Vietnamese.
Thông tin: My first language is Vietnamese.
Hướng dẫn dịch: Tiếng mẹ đẻ của tôi là tiếng Việt.
When did she start learning English?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She started learning English when she was 5 years old./ When she was 5 years old.
Thông tin: I could read quite fluently when I was 5 years old. Mum encouraged me to read suitable books every day. I also started learning English at this age.
Hướng dẫn dịch: Tôi đã có thể đọc khá trôi chảy khi mới 5 tuổi. Mẹ khuyến khích tôi đọc những cuốn sách phù hợp mỗi ngày. Tôi cũng bắt đầu học tiếng Anh ở độ tuổi này.
How were the English lessons at her nursery school?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They were fun and engaging/ Fun and engaging.
Thông tin: I really enjoyed the fun and engaging English lessons with foreign teachers at my nursery school.
Hướng dẫn dịch: Tôi thực sự thích những tiết học tiếng Anh vui vẻ và hấp dẫn với các giáo viên nước ngoài ở trường mẫu giáo.
How many English lessons per week did she have at primary school?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She has 10 English lessons per week at primary school/ Ten.
Thông tin: Besides the subjects taught in Vietnamese, we had 10 lessons of English, and another eight lessons of maths, science and IT in English every week.
Hướng dẫn dịch: Bên cạnh các môn học được dạy bằng tiếng Việt, chúng tôi có 10 tiết tiếng Anh, và thêm 8 tiết toán, khoa học và tin học bằng tiếng Anh mỗi tuần.
Did she learn Spanish with Duolingo?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Yes, she did.
Thông tin: I didn't want to go to the language centre, so I chose to learn Spanish with Duolingo.
Hướng dẫn dịch: Tôi không muốn đến trung tâm ngôn ngữ, vì vậy tôi đã chọn học tiếng Tây Ban Nha với Duolingo.
Dịch bài đọc:
Tôi là một cô bé 14 tuổi, thích học nhiều ngôn ngữ khác nhau. Tiếng mẹ đẻ của tôi là tiếng Việt. Khi còn nhỏ, mẹ tôi thường kể chuyện cho tôi nghe bằng tiếng Việt. Tôi rất thích những câu chuyện đó nên đã bắt đầu học đọc tiếng Việt. Tôi đã có thể đọc khá trôi chảy khi mới 5 tuổi. Mẹ khuyến khích tôi đọc những cuốn sách phù hợp mỗi ngày. Tôi cũng bắt đầu học tiếng Anh ở độ tuổi này. Tôi thực sự thích những tiết học tiếng Anh vui vẻ và hấp dẫn với các giáo viên nước ngoài ở trường mẫu giáo. Ở nhà, mẹ bắt đầu đọc những câu chuyện tiếng Anh đơn giản cho tôi nghe. Mẹ và tôi cũng nghe những bài hát tiếng Anh.
Trường tiểu học của tôi là trường song ngữ. Bên cạnh các môn học được dạy bằng tiếng Việt, chúng tôi có 10 tiết tiếng Anh, và thêm 8 tiết toán, khoa học và tin học bằng tiếng Anh mỗi tuần. Đây là một cách học ngôn ngữ rất tốt vì chúng tôi có thể học tiếng Anh một cách tự nhiên. Khi vào trung học cơ sở, mẹ khuyến khích tôi học thêm một ngoại ngữ khác. Tôi không muốn đến trung tâm ngôn ngữ, vì vậy tôi đã chọn học tiếng Tây Ban Nha với Duolingo. Các bài học rất thú vị và gây nghiện vì chúng được thiết kế giống như trò chơi. Giờ tôi đã có thể nói tiếng Tây Ban Nha và đọc truyện bằng tiếng Tây Ban Nha.
D. WRITING. (2.0 pts)
I. Complete the second sentence so that it means the same as the first. (0.4 pts)
The teacher advised us not to waste time playing video games.
→ The teacher suggested that_____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The teacher suggested that we shouldn’t waste/not waste time playing video games.
Cấu trúc: S + advise + O + not to V: khuyên ai không nên làm gì => S + suggest + that + S + (should) + V: gợi ý rằng ai nên/không nên làm gì)
Hướng dẫn dịch: Cô giáo gợi ý rằng chúng ta không nên lãng phí thời gian chơi trò chơi điện tử.
James was a good cook, but his food stall was not popular with customers.
→ Though_____________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Though James was a good cook, his food stall was not popular with customers.
Cấu trúc: Though + S + V, S + V: mặc dù
Hướng dẫn dịch: Mặc dù James nấu ăn giỏi, nhưng quầy bán đồ ăn của anh ấy lại không được khách hàng ưa chuộng.
II. Combine the two sentences, using a defining/ non-defining relative clause. (0.8 pts)
Mars is very much similar to Earth. Mars is also called the Red Planet.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Mars, which is also called the Red Planet, is very much similar to Earth.
Đại từ quan hệ “which” để thay cho danh từ chỉ vật “Mars” làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
Hướng dẫn dịch: Sao Hỏa, hay còn được gọi là Hành tinh Đỏ thì rất giống với Trái Đất.
That is the tour guide. I spoke to him yesterday.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: That is the tour guide (who/whom/that) I spoke to yesterday.
Đại từ quan hệ “who” thay cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Đại từ quan hệ “whom” thay cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ chỉ cả người và vật.
The Moon is Earth's only natural satellite. Its surface is dark.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The Moon, whose surface is dark, is Earth’s only natural satellite.
Đại từ quan hệ “whose” thay cho tính từ sở hữu trước danh từ, luôn đi kèm với một danh từ/
Hướng dẫn dịch: Mặt Trăng, với bề mặt tối màu, là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất.
Some languages have a lot of speakers. English is one of them.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: English is one of the/some languages which/that have a lot of speakers.
Đại từ quan hệ “which” để thay cho danh từ chỉ vật “its” làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.
Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ chỉ cả người và vật.
Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh là một trong số những ngôn ngữ có rất nhiều người nói.
III. Rearrange the given words to make meaningful sentences. (0.4 pts)
advises /a/ to improve / yoga class / flexibility / She / taking/ relaxation/ and /.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She advises taking a yoga class to improve flexibility and relaxation/ relaxation and flexibility.
Hướng dẫn dịch: Cô ấy khuyên nên tham gia một lớp học yoga để cải thiện sự dẻo dai và thư giãn.
we / which / The carbon dioxide/ plants/ breathe out / vital/ to/ is/.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The carbon dioxide which we breathe out is vital for plants.
Hướng dẫn dịch: Khí carbon dioxide mà chúng ta thở ra rất cần thiết cho thực vật.
B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (2.4 pts).
I. Find the word A, B, C, or D which has a different sound in the part underlined. (0.4 pts)
decisive
repetitive
competitive
sensitive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ai/, các đáp án khác phát âm là /ə/
IV. Write complete sentences from the given cues. You can make any changes and add more words if necessary. (0.4 pts)
I/ would like / meet/ writer/ write / my favourite / Japanese comic.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I would like to meet the writer writing my favourite Japanese comic/ I would like to meet the writer who/ that wrote my favourite Japanese comic.
Would like + to V: muốn làm gì
Hướng dẫn dịch: Tôi muốn gặp tác giả của bộ truyện tranh Nhật Bản mà tôi yêu thích nhất.
what countries/ people/ speak English / first language/?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: In what countries do people speak English as a/their first language?
Hướng dẫn dịch: Ở những quốc gia nào người dân sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ?
B. PHONETICS AND USE OF LANGUAGE (2.4 pts).
I. Find the word A, B, C, or D which has a different sound in the part underlined. (0.4 pts)
mouth
method
birthday
weather
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/
II. Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others. (0.4 pts)
perform
follow
unique
receive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2
II. Choose the word A, B, C or D whose stress pattern is different from the others. (0.4 pts)
education
entertainment
effectively
electronic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 3
III. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences or exchanges. (1.2 pts)
I've never tried surfing, so I decide to _______ next weekend.
give it up
catch it up
give it a go
get it down
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
give it up: từ bỏ
catch it up: đuổi kịp
give it a go: thử làm một điều gì đó mới hoặc chưa bao giờ làm trước đây
get it down: ghi lại, nuốt xuống
Hướng dẫn dịch: Tôi chưa bao giờ thử lướt sóng, vì vậy tôi quyết định thử vào cuối tuần tới.
When humans use a habitat for farming and housing, they cause________.
climate change
habitat loss
global warming
ecological balance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
climate change: biến đổi khí hậu
habitat loss: mất môi trường sống
global warming: sự nóng lên toàn cầu
ecological balance: cân bằng sinh thái
Hướng dẫn dịch: Khi con người sử dụng môi trường sống để canh tác và xây nhà, họ gây ra hiện tượng mất môi trường sống.
Humans __________ on the plants and animals for food, medicine and water.
rely
provide
cut
create
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Rely on sb/sth: phụ thuộc vào ai/cái gì
Hướng dẫn dịch: Con người phụ thuộc vào thực vật và động vật để có thức ăn, thuốc men và nước uống.
Ms Ngọc, __________ is a famous doctor, has saved a lot of people's lives.
which
that
who
both B and C are correct
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đại từ quan hệ “who” thay cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Hướng dẫn dịch: Cô Ngọc, một bác sĩ nổi tiếng, đã cứu sống rất nhiều người.
Polar habitats are covered in ice and _______ cold and dry.
extreme
quite
rather
extremely
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ “cold” và “dry”
Extreme (adj) cực đoan
Quite (adv) khá
Rather (adv) tương đối
Extremely (adv) cực kỳ, vô cùng
Hướng dẫn dịch: Môi trường sống ở vùng cực được bao phủ bởi băng và cực kỳ lạnh và khô.
Nam: Why not come to the pool with me?
- Peter:
I don't know why.
That's a good idea.
I came yesterday.
It's fine, no worries.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Nam: Sao bạn không xuống hồ bơi với tôi nhi?
- Peter: Đó là một ý kiến hay.








