Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 phòng GD&ĐT Cầu Giấy năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 phòng GD&ĐT Cầu Giấy năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 9135 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The doctor/ advise/ him/ cut/ drinking. 

The doctor advised him cutting down on his drinking.

The doctor advised him cut down drinking.

The doctor advised him to cut on his drinking.

The doctor advised him to cut down on his drinking.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu tường thuật: S + advise sb + to V: khuyên ai làm gì

Hướng dẫn dịch: Bác sĩ khuyên anh ấy nên giảm bớt việc uống rượu.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

She/ wish/ have/ long/summer holiday. 

She wishes she had a long summer holiday.

She wishes she had long summer holiday.

She wishes she has a long summer holiday.

She wish she had a long summer holiday.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Cô ấy ước mình có một kỳ nghỉ hè dài.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The city is very crowded. Many people still enjoy living there.

Although the city is very crowded, but many people still enjoy living there.

The city is very crowded; however, many people still enjoy living there.

Despite the city is very crowded, many people still enjoy living there.

Although being very crowded, many people still enjoy living there.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Thành phố rất đông đúc; tuy nhiên, nhiều người vẫn thích sống ở đó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The professor studies the history of English. His research focuses on language variations.

The professor who research focuses on language variations studies the history of English.

The professor which research focuses on language variations studies the history of English.

The professor whose research focuses on language variations studies the history of English.

The professor his research of whose focuses on language variations studies the history of English.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “whose” thay cho tính từ sở hữu “his” trước danh từ, luôn đi kèm với một danh từ.

Hướng dẫn dịch: Giáo sư có nghiên cứu tập trung vào các biến thể ngôn ngữ nghiên cứu lịch sử tiếng Anh.

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign mean? What does the sign mean?   A.No plastic bag is allowed here.  B. Take your bag here. C. Use only one plastic bag for each receipt.  D. Use banana leaves instead of plastic ones. (ảnh 1)

No plastic bag is allowed here.

Take your bag here.

Use only one plastic bag for each receipt.

Use banana leaves instead of plastic ones.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Không được phép dùng túi nhựa ở đây.

B. Hãy mang túi của bạn đến đây.

C. Chỉ sử dụng một túi nhựa cho mỗi hóa đơn.

D. Hãy sử dụng lá chuối thay vì túi nhựa.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say? What does the notice say?   A. Students can buy meal tickets here at a discount.  (ảnh 1)

Students can buy meal tickets here at a discount.

Students can select food items within the price limit on their meal tickets.

The canteen only accepts meal tickets for payment.

Students must pay the regular price if they forget their meal tickets.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Sinh viên có thể mua phiếu ăn ở đây với giá ưu đãi.

B. Sinh viên có thể chọn các món ăn trong giới hạn giá trên phiếu ăn của mình.

C. Căng tin chỉ chấp nhận phiếu ăn để thanh toán.

D. Sinh viên phải trả giá thông thường nếu quên phiếu ăn.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 17 to 22.

Earth is the only planet in our galaxy (17)______ life. Scientists estimate that Earth is home (18) ______ about 300,000 plant species, over 600,000 species of fungi, and about ten million animal species. However, Earth (19)_______ a welcoming place for life forms. About 600 to 800 million years ago, Earth underwent several extreme climate changes known as ice ages, during which global temperatures dropped (20)_______ and the polar ice expanded to cover much of the Earth. The climate became (21)______ cold that some scientists believed Earth had nearly or completely frozen. This is now known as the "snowball Earth" theory. There may have been four such periods. (22)_______ most of the sun's energy would have been reflected back into space by ice, the planet's average temperature would have been about -50 degrees Celsius. If the "snowball Earth" did exist, luckily we were not around there to feel the chill, as only microscopic and simple organisms existed then.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Earth is the only planet in our galaxy (17)______ life.

supports that

which be support

that can support

which supporting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ chỉ cả người và vật

Hướng dẫn dịch: Trái Đất là hành tinh duy nhất trong thiên hà của chúng ta có thể hỗ trợ sự sống.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists estimate that Earth is home (18) ______ about 300,000 plant species, over 600,000 species of fungi, and about ten million animal species.

with

for

to

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Be home to: là nhà của, là nơi sinh sống của

Hướng dẫn dịch: Các nhà khoa học ước tính rằng Trái Đất là nơi sinh sống của khoảng 300.000 loài thực vật, hơn 600.000 loài nấm và khoảng mười triệu loài động vật.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

However, Earth (19)_______ a welcoming place for life forms.

has not always been

has always not been

has always been not

always has not been

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Vị trí của từ trong thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + not + trạng từ tần suất + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, Trái Đất không phải lúc nào cũng là nơi chào đón các dạng sống.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

About 600 to 800 million years ago, Earth underwent several extreme climate changes known as ice ages, during which global temperatures dropped (20)_______ and the polar ice expanded to cover much of the Earth.

dramatic

dramatically

drama

dramatical

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “dropped” => dramatically (adv) một cách đột ngột, đáng kể

Hướng dẫn dịch: Khoảng 600 đến 800 triệu năm trước, Trái Đất đã trải qua một số thay đổi khí hậu cực đoan được gọi là kỷ băng hà, trong đó nhiệt độ toàn cầu giảm mạnh và băng ở hai cực mở rộng bao phủ phần lớn Trái Đất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The climate became (21)______ cold that some scientists believed Earth had nearly or completely frozen.

enough

too

such

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that + S + V: quá…đến nỗi mà

Hướng dẫn dịch: Khí hậu trở nên lạnh đến mức một số nhà khoa học tin rằng Trái Đất đã gần như hoặc hoàn toàn đóng băng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

There may have been four such periods. (22)_______ most of the sun's energy would have been reflected back into space by ice,

A Because                 

Despite

Moreover

Unless

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

because: bởi vì

despite: mặc dù

moreover: hơn thế nữa

unless: trừ phi, nếu…không

Hướng dẫn dịch: Bởi vì hầu hết năng lượng mặt trời sẽ bị băng phản xạ trở lại không gian, nhiệt độ trung bình của hành tinh sẽ vào khoảng -50 độ C.

Dịch bài đọc:

Trái Đất là hành tinh duy nhất trong thiên hà của chúng ta có thể hỗ trợ sự sống. Các nhà khoa học ước tính rằng Trái Đất là nơi sinh sống của khoảng 300.000 loài thực vật, hơn 600.000 loài nấm và khoảng mười triệu loài động vật. Tuy nhiên, Trái Đất không phải lúc nào cũng là nơi chào đón các dạng sống. Khoảng 600 đến 800 triệu năm trước, Trái Đất đã trải qua một số thay đổi khí hậu cực đoan được gọi là kỷ băng hà, trong đó nhiệt độ toàn cầu giảm mạnh và băng ở hai cực mở rộng bao phủ phần lớn Trái Đất. Khí hậu trở nên lạnh đến mức một số nhà khoa học tin rằng Trái Đất đã gần như hoặc hoàn toàn đóng băng. Điều này hiện được gọi là lý thuyết "Trái Đất quả cầu tuyết". Có thể đã có bốn thời kỳ như vậy. Bởi vì hầu hết năng lượng mặt trời sẽ bị băng phản xạ trở lại không gian, nhiệt độ trung bình của hành tinh sẽ vào khoảng -50 độ C. Nếu "Trái Đất quả cầu tuyết" thực sự tồn tại, may mắn thay chúng ta đã không ở đó để cảm nhận cái lạnh, vì khi đó chỉ có các sinh vật vi mô và đơn giản tồn tại.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

delay

affect

orbit

replace

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 23 to 26.

TEEN TIME MANAGEMENT WORKSHOP

Struggling to balance school, hobbies, and friends? Join us for (23)_______ one-day adventure into the world of effective time management, exclusively for teens!

Date: Saturday, April 12th

Time: 9 a.m.-4 p.m.

Location: Cau Giay Community Center, 30 Nguyen Phong Sac Street

Discover effective ways to organise your schedule, (24)__________tasks, and still have time for fun. There will be (25)________opportunities to engage in interactive activities and group discussions.

Limited spots available! Sign up (26)________April 9th to secure your place.

Call us at +84972 272112 or email info@caugiaycommunitycentre.com.vn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Join us for (23)_______ one-day adventure into the world of effective time management, exclusively for teens!

an

the

no article

a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

one-day adventure là danh từ đếm được số ít, chưa xác định và bắt đầu bằng một phụ âm nên điền mạo từ “a”

Hướng dẫn dịch: Hãy tham gia cùng chúng tôi trong chuyến phiêu lưu một ngày vào thế giới quản lý thời gian hiệu quả, dành riêng cho thanh thiếu niên!

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Discover effective ways to organise your schedule, (24)__________tasks, and still have time for fun.

make

prioritise

discuss

focus

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

prioritise (v) ưu tiên

discuss (v) thảo luận

focus (v) tập trung

Hướng dẫn dịch: Khám phá những cách hiệu quả để sắp xếp lịch trình, ưu tiên công việc và vẫn có thời gian vui chơi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

There will be (25)________opportunities to engage in interactive activities and group discussions.

many

little

much

plenty

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

“opportunities” là danh từ đếm được số nhiều nên chọn “many”

Hướng dẫn dịch: Sẽ có nhiều cơ hội tham gia các hoạt động tương tác và thảo luận nhóm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Limited spots available! Sign up (26)________April 9th to secure your place.

at

by

in

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

by + thời gian: muộn nhất là, trước ngày…

Hướng dẫn dịch: Số lượng chỗ có hạn! Đăng ký trước ngày 9 tháng 4 để giữ chỗ

Dịch bài đọc:

HỘI THẢO QUẢN LÝ THỜI GIAN CHO THANH THIẾU NIÊN

Bạn đang gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa học tập, sở thích và bạn bè? Hãy tham gia cùng chúng tôi trong chuyến phiêu lưu một ngày vào thế giới quản lý thời gian hiệu quả, dành riêng cho thanh thiếu niên!

Ngày: Thứ Bảy, ngày 12 tháng 4

Thời gian: 9 giờ sáng - 4 giờ chiều

Địa điểm: Trung tâm Cộng đồng Cầu Giấy, số 30 đường Nguyễn Phong Sắc

Khám phá những cách hiệu quả để sắp xếp lịch trình, ưu tiên công việc và vẫn có thời gian vui chơi. Sẽ có nhiều cơ hội tham gia các hoạt động tương tác và thảo luận nhóm.

Số lượng chỗ có hạn! Đăng ký trước ngày 9 tháng 4 để giữ chỗ.

Gọi cho chúng tôi theo số +84972 272112 hoặc gửi email đến info@caugiaycommunitycentre.com.vn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

natural

majestic

popular

ruinous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

Đoạn văn

Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 27 to 30.

Improving your English can be made manageable by exploring various resources. Start by (27)______ like Duolingo or Babbel. (28)________ For structured online courses, check out Coursera and Khan Academy, selecting those with positive reviews and clear explanations covering grammar, vocabulary, and communication skills. Connect with native speakers on language exchange platforms like Tandem or HelloTalk for speaking practice. Expand your vocabulary and comprehension by (29)________gradually challenging yourself with more complex texts. (30)________and gain diverse perspectives. Tap into online forums like Reddit for advice and recommendations from fellow learners. Consistency is key. Set aside time each day for reading, listening, or practicing with apps to ensure steady progress.

A. reading books appropriate to your level

B. using language learning apps

C. Join book clubs or online reading communities for discussions

D. They often provide short lessons with interactive games and quizzes

19. Tự luận
1 điểm

Improving your English can be made manageable by exploring various resources. Start by (27)______ like Duolingo or Babbel.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Hãy bắt đầu bằng cách sử dụng các ứng dụng học ngôn ngữ như Duolingo hoặc Babbel.

20. Tự luận
1 điểm

 (28)________ For structured online courses, check out Coursera and Khan Academy, selecting those with positive reviews and clear explanations covering grammar, vocabulary, and communication skills.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Chúng thường cung cấp các bài học ngắn với các trò chơi và câu đố tương tác.

21. Tự luận
1 điểm

Expand your vocabulary and comprehension by (29)________gradually challenging yourself with more complex texts.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Mở rộng vốn từ vựng và khả năng hiểu bằng cách đọc sách phù hợp với trình độ của bạn, sau đó dần dần thử thách bản thân với các văn bản phức tạp hơn.

22. Tự luận
1 điểm

(30)________and gain diverse perspectives.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Tham gia các câu lạc bộ sách hoặc cộng đồng đọc sách trực tuyến để thảo luận và có được nhiều góc nhìn khác nhau.

Dịch bài đọc:

Việc cải thiện tiếng Anh của bạn có thể trở nên dễ dàng hơn bằng cách khám phá nhiều nguồn tài liệu khác nhau. Hãy bắt đầu bằng cách sử dụng các ứng dụng học ngôn ngữ như Duolingo hoặc Babbel. Chúng thường cung cấp các bài học ngắn với các trò chơi và câu đố tương tác. Đối với các khóa học trực tuyến có cấu trúc, hãy tham khảo Coursera và Khan Academy, chọn những khóa học có đánh giá tích cực và giải thích rõ ràng về ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng giao tiếp. Kết nối với người bản ngữ trên các nền tảng trao đổi ngôn ngữ như Tandem hoặc HelloTalk để luyện nói. Mở rộng vốn từ vựng và khả năng hiểu bằng cách đọc sách phù hợp với trình độ của bạn, sau đó dần dần thử thách bản thân với các văn bản phức tạp hơn. Tham gia các câu lạc bộ sách hoặc cộng đồng đọc sách trực tuyến để thảo luận và có được nhiều góc nhìn khác nhau. Tham gia các diễn đàn trực tuyến như Reddit để nhận lời khuyên và đề xuất từ ​​những người học khác. Sự kiên trì là chìa khóa. Hãy dành thời gian mỗi ngày để đọc, nghe hoặc luyện tập với các ứng dụng để đảm bảo tiến bộ đều đặn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The firefighters worked tirelessly to ________ the fires spreading through the forest. 

pick up

go over

put up

put out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

pick up: nhặt lên, cầm lên, đón ai…

go over: ôn lại

put up: dựa lên, treo lên, tăng giá…

put out: dập tắt (ngọn lửa. đám cháy)

Hướng dẫn dịch: Các lính cứu hỏa đã làm việc không ngừng nghỉ để dập tắt những đám cháy đang lan rộng trong rừng.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 32.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

"Bac Bling" by Hoa Minzy is a lively music video that showcases the beauty of Bac Ninh's culture and nature.

a. In addition, the MV features impressive visuals of Bac Ninh's landscapes, traditional costumes, and colorful festivals.

b. With its catchy melody and meaningful lyrics, the song highlights the region's rich traditions, especially the famous Quan Ho folk singing.

c. Through this project, Hoa Minzy aims to promote tourism and share the pride of Vietnamese heritage with a wider audience.

b-a-c

a-c-b

a-b-c

b-c-a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: "Bắc Bling" của Hòa Minzy là một video âm nhạc sống động, thể hiện vẻ đẹp của văn hóa và thiên nhiên Bắc Ninh.

b. Với giai điệu bắt tai và lời bài hát ý nghĩa, bài hát làm nổi bật truyền thống phong phú của vùng, đặc biệt là điệu hát dân ca Quan Hồ nổi tiếng. - a. Ngoài ra, MV còn có những hình ảnh ấn tượng về phong cảnh Bắc Ninh, trang phục truyền thống và các lễ hội đầy màu sắc. - c. Thông qua dự án này, Hoà Minzy mong muốn quảng bá du lịch và chia sẻ niềm tự hào về di sản Việt Nam với đông đảo công chúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that can end the text (in Question 31) most appropriately.

Although "Bac Bling" is popular in some parts of Vietnam, it has made an insignificant impact on tourism.

To sum up, while the song is popular, it does not effectively promote the beauty of Vietnam.

Moreover, the song's lyrics make it a symbol of Vietnamese culture.

Therefore, "Bac Bling" is not just a song but also a reflection of Vietnam's cultural identity.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Do đó, "Bắc Bling" không chỉ là một bài hát mà còn là sự phản ánh bản sắc văn hóa của Việt Nam.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

I ________ in various exciting outdoor activities recently. 

A have participated 

participated

participate

am participating

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: recently

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Gần đây tôi đã tham gia vào nhiều hoạt động ngoài trời thú vị.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 33 to 38.

One of the most breathtaking natural wonders in the world is the Grand Canyon, located in the state of Arizona, USA. The canyon stretches for about 446 kilometers and is up to 1,857 meters deep. It was carved by the Colorado River over millions of years and is famous for its stunning rock formations, colorful layers, and unique geological history. Scientists estimate that the rocks in the Grand Canyon are nearly two billion years old, making it one of the oldest geological formations on Earth.

Visitors from all over the world come to admire the beauty of the canyon. They enjoy hiking along its trails, rafting in the Colorado River, or simply taking in the spectacular views from observation points. The Grand Canyon National Park was established in 1919 to protect this incredible site, and in 1979, it was recognized as a UNESCO World Heritage Site.

Apart from its breathtaking scenery, the Grand Canyon has a wide range of wildlife, including bighorn sheep, mountain lions, and over 400 species of birds. The canyon's climate varies significantly with elevation, as temperatures at the rim are much cooler than those at the bottom.

The Grand Canyon is a protected national park, ensuring that its beauty and natural state are preserved for future generations.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage as part of the Grand Canyon's wildlife? 

insects

bighorn sheep

mountain lions

birds

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Apart from its breathtaking scenery, the Grand Canyon has a wide range of wildlife, including bighorn sheep, mountain lions, and over 400 species of birds.

Hướng dẫn dịch: Ngoài phong cảnh ngoạn mục, Grand Canyon còn có nhiều loại động vật hoang dã, bao gồm cừu sừng lớn, báo sư tử và hơn 400 loài chim.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage? 

The history and formation of the Grand Canyon

The wildlife of the Grand Canyon

The climate changes in the Grand Canyon

The Grand Canyon: A breathtaking natural wonder

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Lịch sử và sự hình thành của Hẻm núi Grand Canyon

B. Động vật hoang dã của Hẻm núi Grand Canyon

C. Biến đổi khí hậu ở Hẻm núi Grand Canyon

D. Hẻm núi Grand Canyon: Một kỳ quan thiên nhiên ngoạn mục

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements about the Grand Canyon is TRUE? 

It was created by the Mississippi River.

It is located in California, USA.

It became a UNESCO World Heritage Site in 1979.

It is the deepest canyon in the world."

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The Grand Canyon National Park was established in 1919 to protect this incredible site, and in 1979, it was recognized as a UNESCO World Heritage Site.

Hướng dẫn dịch: Vườn quốc gia Grand Canyon được thành lập vào năm 1919 để bảo vệ địa điểm tuyệt vời này, và vào năm 1979, nó được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "breathtaking" in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to 

dangerous

ordinary

magnificent

confusing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Breathtaking (a) ngoạn mục, phi thường  >< ordinary (a) tầm thường, không đặc biệt

Hướng dẫn dịch: Một trong những kỳ quan thiên nhiên ngoạn mục nhất thế giới là Grand Canyon, nằm ở bang Arizona, Hoa Kỳ. Hẻm núi trải dài khoảng 446 km và sâu tới 1.857 mét.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The pronoun "They" in paragraph 2 refers to

trails

scientists

canyons

visitors

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Du khách từ khắp nơi trên thế giới đến để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của hẻm núi. Họ thích đi bộ đường dài dọc theo các con đường mòn, chèo bè trên sông Colorado, hoặc đơn giản là ngắm nhìn khung cảnh ngoạn mục từ các điểm quan sát.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "varies" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to 

remains

keeps

differs

stays

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Varies = Differs (v) thay đổi, biến đổi

Hướng dẫn dịch: Khí hậu của hẻm núi thay đổi đáng kể theo độ cao, vì nhiệt độ ở vành hẻm núi mát hơn nhiều so với ở đáy.

Dịch bài đọc:

Một trong những kỳ quan thiên nhiên ngoạn mục nhất thế giới là Grand Canyon, nằm ở bang Arizona, Hoa Kỳ. Hẻm núi trải dài khoảng 446 km và sâu tới 1.857 mét. Nó được hình thành bởi sông Colorado qua hàng triệu năm và nổi tiếng với những kiến ​​tạo đá tuyệt đẹp, các lớp đá đầy màu sắc và lịch sử địa chất độc đáo. Các nhà khoa học ước tính rằng các tảng đá ở Grand Canyon có tuổi đời gần hai tỷ năm, khiến nó trở thành một trong những kiến ​​tạo địa chất lâu đời nhất trên Trái đất.

Du khách từ khắp nơi trên thế giới đến để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của hẻm núi. Họ thích đi bộ đường dài dọc theo các con đường mòn, chèo bè trên sông Colorado, hoặc đơn giản là ngắm nhìn khung cảnh ngoạn mục từ các điểm quan sát. Vườn quốc gia Grand Canyon được thành lập vào năm 1919 để bảo vệ địa điểm tuyệt vời này, và vào năm 1979, nó được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới.

Ngoài phong cảnh ngoạn mục, Grand Canyon còn có nhiều loại động vật hoang dã, bao gồm cừu sừng lớn, báo sư tử và hơn 400 loài chim. Khí hậu của hẻm núi thay đổi đáng kể theo độ cao, vì nhiệt độ ở vành hẻm núi mát hơn nhiều so với ở đáy.

Grand Canyon là một công viên quốc gia được bảo vệ, đảm bảo vẻ đẹp và trạng thái tự nhiên của nó được bảo tồn cho các thế hệ tương lai.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

If he ________ regularly, he ________ his grades significantly. 

will study/ will improve

has studied/ would improve

studies/ will improve

studied/ improve

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu anh ấy học tập thường xuyên, điểm số của anh ấy sẽ cải thiện đáng kể.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “_________” refers to all the plants living in a particular area. 

rainforest

fauna

flora

habitat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

rainforest (n) rừng mưa nhiệt đới

fauna (n) động vật

flora (n) thực vật

habitat (n) môi trường sống

Hướng dẫn dịch: Từ “flora” dùng để chỉ tất cả các loài thực vật sống trong một khu vực cụ thể.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

He asked me ________ the differences between British English and American English: 

if did I know

I knew

whether I know

if I knew

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi YES/NO: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V

Hướng dẫn dịch: Anh ấy hỏi tôi có biết sự khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ không.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

This travel app provides a detailed map for a(n) _________ tour of the historic city center, allowing you to explore at your own pace:

A self-guided 

package

educational

virtual

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

self-guided tour (n) chuyến du lịch tự túc

Hướng dẫn dịch: Ứng dụng du lịch này cung cấp bản đồ chi tiết cho chuyến tham quan tự túc trung tâm thành phố lịch sử, cho phép bạn khám phá theo tốc độ của riêng mình.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ you travel, ________ you learn about other cultures. 

The more/ the best

The most/ the better

The more/ the more

The more/ the most

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the (so sánh hơn) adj/adv  + S + V

Hướng dẫn dịch: Càng đi du lịch nhiều, bạn càng học hỏi được nhiều điều về các nền văn hóa khác.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane and Nick are waiting outside their classroom.

Jane: "Good luck with your English exam today."

Nick: "_______________.”

Oops, my mistake.

B Thanks. I'll try my best. 

You're welcome.

I don't know how to prepare for it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

Jane: "Chúc cậu may mắn với bài kiểm tra tiếng Anh hôm nay nhé."

Nick: "Cảm ơn. Tớ sẽ cố gắng hết sức."

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

A consist                    

observe

design

reason

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

standard

campus

nature

landform

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ei/, các đáp án khác phát âm là /æ/