Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2024-2025 có đáp án
28 câu hỏi
I. You are going to hear a conversation between Tessa and Robert, talking about a school project. Listen and decide whether the following statements are true (T) or false (F). You will have 20 seconds to read the questions and you will listen TWICE. (1.0 pt)
The project about is about Africa music.
Đáp án đúng: T
Robert got some information from a music book and a newspaper.
Đáp án đúng: F
The project must be finished by the end of this week after the holiday.
Đáp án đúng: F
Robert feels that choosing drums to write about is the more interesting.
Đáp án đúng: T
Nội dung bài nghe:
Robert: Have you started the project for Mr Lee yet, Tessa?
Tessa: The one about Australian music? Mum loves that. She’ll help me.
Robert: But it’s about African music! Remember?
Tessa: Oh yes! I don’t know anything about that! My favourite is American rap!
Robert: I can help you. I’ve got some good information.
Tessa: Have you got a book about it then, Robert?
Robert: I haven’t read anything, but I heard something on the radio and made some notes. Maybe we should get a CD, too.
Tessa: Good idea! When do we have to give the project to Mr Lee?
Robert: On the last day of the month, just before the holidays start.
Tessa: That means we’ve only got seven days!
Robert: That’s right!
Tessa: Can we work on the project together after lessons this afternoon?
Robert: Tomorrow’s better. I’ve got other homework tonight.
Tessa: OK. And do we have to write about all the different instruments?
Robert: No. We can choose which one to write about. I love the guitar and I like classical piano music, too, but drums are more exciting so let’s write about those!
Tessa: OK.
Dịch:
Robert: Tessa, bạn đã bắt đầu dự án cho thầy Lee chưa?
Tessa: Dự án về âm nhạc Úc à? Mẹ mình thích cái đó lắm. Mẹ sẽ giúp mình.
Robert: Nhưng nó là về âm nhạc châu Phi mà! Nhớ không?
Tessa: Ồ đúng rồi! Mình chẳng biết gì về cái đó cả! Thể loại yêu thích của mình là rap Mỹ mà!
Robert: Mình có thể giúp bạn. Mình có một số thông tin hay.
Tessa: Vậy Robert có sách về chủ đề này không?
Robert: Mình chưa đọc gì cả, nhưng nghe được một số thứ trên radio và đã ghi lại một vài ghi chú. Có lẽ chúng ta nên lấy thêm một CD nữa.
Tessa: Ý hay! Khi nào chúng ta phải nộp dự án cho thầy Lee?
Robert: Vào ngày cuối cùng của tháng, ngay trước khi kỳ nghỉ bắt đầu.
Tessa: Vậy là chúng ta chỉ còn bảy ngày thôi!
Robert: Đúng rồi!
Tessa: Chúng ta có thể làm dự án cùng nhau sau giờ học chiều nay không?
Robert: Ngày mai thì tốt hơn. Tối nay mình còn bài tập khác nữa.
Tessa: OK. Và chúng ta có phải viết về tất cả các loại nhạc cụ không?
Robert: Không. Chúng ta có thể chọn loại muốn viết. Mình thích guitar và cũng thích nhạc piano cổ điển, nhưng trống thì thú vị hơn nên chúng ta viết về trống nhé!
Tessa: OK.
II. You are going to hear the interview between a news reporter and the star of the new movie, Zombies on Mars Part 4. Write NO MORE THAN THREE WORDS AND/ OR A NUMBER in each blank. You will have 20 seconds to read the questions and you will listen TWICE. (1.0 pt.)
Channel 4 news: INTERVIEW
● The woman’s name (1) ________ Roberts.
● The woman is from : MIAMI
● The woman is : (2) ________ years old.
● The woman’s hobby : (3) ________.
● The woman worked part time at (in) a (4) ________.
The woman’s name (1) ________ Roberts.
Đáp án đúng: Sarah
The woman is : (2) ________ years old.
Đáp án đúng: 20
The woman’s hobby : (3) ________.
Đáp án đúng: shopping
The woman worked part time at (in) a (4) ________.
Đáp án đúng: movie theater
Nội dung bài nghe:
News Reporter: Hello. This is James Goodfellow from Channel 4 News. Today, we’re interviewing Sarah Roberts, the star of the new movie, Zombies on Mars Part 4. Sarah, uh, thanks for joining us.
Sarah: You’re welcome, Jimmy.
News Reporter: Uh, it’s James.
Sarah: Whatever . . .
News Reporter: Well, let’s start off the interview with a few basic questions. First of all, where are you from?
Sarah: Well, I’m originally from Miami, but we moved to New York when I was three years old. [Oh.] I lived there until I was 17, and then I moved to Los Angeles to be an actress.
News Reporter: Okay, and where did you go to college?
Sarah: I attended Fernando’s School of Acting, and all of my teachers LOVED my acting.
News Reporter: Oh, and did you have a part-time job while you were in school?
Sarah: Yeah. I worked at a movie theater, and everyone LOVED the way I made popcorn.
News Reporter: Really. Okay, and how old are you now?
Sarah: Well, I’m only 20, but everyone I know says that I look at LEAST 22.
News Reporter: Oh, right. Okay. And, what are your hobbies outside of acting?
Sarah: Oh, I love shopping for clothes and makeup and, and, and . . . Did I say I love shopping for clothes?
News Reporter: Uh, you DID say clothes . . .
Sarah: Oh, yeah. Well, do you want to take some pictures of me . . . you know, for your home page or your blog and you can even use them on your Facebook fan page.
News Reporter: Uh, I think we’ll be okay.
Sarah: Okay, well, um . . . Oh, oh look, all of my fans. Hey, gotta go, honey. Hi everyone.
Dịch bài nghe:
Phóng viên: Xin chào, tôi là James Goodfellow từ Channel 4 News. Hôm nay chúng tôi có mặt cùng Sarah Roberts, ngôi sao của bộ phim mới Zombies on Mars Phần 4. Sarah, cảm ơn bạn đã tham gia.
Sarah: Không có gì, James.
Phóng viên: À, tôi là James nhé.
Sarah: Ờ… được thôi.
Phóng viên: Vậy chúng ta bắt đầu với vài câu hỏi cơ bản. Trước tiên, bạn đến từ đâu?
Sarah: Tôi gốc ở Miami, nhưng khi tôi lên ba tuổi, gia đình chuyển đến New York. Tôi sống ở đó đến 17 tuổi, rồi chuyển đến Los Angeles để trở thành diễn viên.
Phóng viên: Vậy bạn học đại học ở đâu?
Sarah: Tôi theo học tại Trường Diễn xuất Fernando’s, và tất cả giáo viên đều rất thích khả năng diễn xuất của tôi.
Phóng viên: À, khi học bạn có đi làm thêm không?
Sarah: Có chứ. Tôi làm ở rạp chiếu phim, và mọi người đều thích cách tôi làm bỏng ngô.
Phóng viên: Thật sao? Vậy bạn bao nhiêu tuổi rồi?
Sarah: Tôi chỉ mới 20, nhưng mọi người nói tôi trông ít nhất 22.
Phóng viên: À, hiểu rồi. Vậy ngoài diễn xuất, bạn có sở thích gì?
Sarah: Tôi thích đi mua sắm quần áo và mỹ phẩm… À, tôi có nói là tôi thích mua sắm quần áo chưa nhỉ?
Phóng viên: Ừ, bạn đã nói rồi.
Sarah: À đúng rồi. Bạn có muốn chụp vài tấm ảnh của tôi không… cho trang web hoặc blog của bạn, thậm chí đăng trên fanpage Facebook cũng được.
Phóng viên: Ờ, tôi nghĩ vậy là đủ rồi.
Sarah: Được thôi, nhìn kìa, tất cả fan của tôi. Mình phải đi đây, chào mọi người nhé!
Read the following passage and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Climate changes are one of the most intuitive changes in global warming. As a result of a large amount of carbon dioxide emissions, there is a sharp rise in high-temperature weather, which has an irreversible impact on our environment and ecology. Scientists say, “Changing weather patterns linked to rising global temperatures have resulted in a dearth of wind across northern China, according to several recent studies, exacerbating a wave of severe pollution that has been blamed for millions of premature deaths”. However, when I returned home last Christmas, there was no snow on the street, instead, it was a warm winter with sunshine. The continued of global warming may not only bring about changes in climate. The world may undergo more unpredictable changes due to global warming in the future. Global climate change has seriously affected the living environment of animals, the change of climate, the quality of human life, and the threat to human security. Global warming has become a very difficult trend to reverse. It and rising temperatures have caused very serious consequences for human beings, brought great impact on the Earth’s organisms and seriously affected people’s lives, but people didn’t realize the seriousness of the problem. It is urgent to protect the environment and people should take active measures to deal with it.
https://www.ukessays.com/essays/geography
a. Sarah: I’m planning to start my own business one day. I’ve always wanted to be an entrepreneur.
b. Sarah: I’m interested in opening a coffee shop with a unique concept. I’ve already started researching it.
c. Alex: That’s a great idea! What kind of business are you thinking about?
a - b - c
b - a - c
a - c - b
b - c - a
Chọn C
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: Cuộc hội thoại của Sarah và Alex về dự định trở thành doanh nhân của Sarah.
Dịch nghĩa:
Sarah: Mình đang lên kế hoạch một ngày nào đó sẽ tự khởi nghiệp. Mình luôn muốn trở thành một doanh nhân.
Sarah: Mình quan tâm đến việc mở một quán cà phê với một ý tưởng/ mô hình độc đáo. Mình đã bắt đầu tìm hiểu và nghiên cứu về nó rồi.
Alex: Ý tưởng hay đấy! Bạn đang nghĩ đến loại hình kinh doanh nào vậy?
Hi James,
a. I'm excited to start my painting classes soon!
b. Thanks so much for the art supplies you sent me last week.
c. The brushes and paints are amazing - they are much better than the ones I've been using.
d. And hopefully, we can attend a class together in the future!
Write back soon.
Emma
d - b - a - c
c - a - d - b
b -c - a - d
a - b - d – c
Chọn C
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Đoạn email nói về lời cảm ơn của Emma vì James đã gửi cho cô ấy các dụng cụ sơn lớp học.
Dịch nghĩa:
Chào James,
Cảm ơn bạn rất nhiều vì những dụng cụ vẽ mà bạn đã gửi cho mình vào tuần trước.
Những cây cọ và màu vẽ thật tuyệt vời — chúng tốt hơn rất nhiều so với những loại mình đã dùng trước đây.
Mình rất háo hức sắp bắt đầu các lớp học vẽ của mình!
Và hy vọng trong tương lai, chúng ta có thể cùng nhau tham gia một lớp học nhé!
Mau hồi âm cho mình nhé.
Emma
a. Next, it enables you to build better relationships with people because through frequent sports you can get
to know a lot about others' personalities.
b. First, playing sports helps reduce the stress and gives you more energy in your life.
c. In short, people should play sports regularly because it brings lots of advantages.
d. Lastly, it improves your health. When playing sports, the body is protected from different types of
harmful bacteria and viruses.
e. Playing sports brings a lot of advantages.
d - c - a - b - e
b - a - c - e - d
e - b - a - d - c
b - c - d - a – e
Chọn C
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Đoạn văn nói về lời ích của việc chơi thể thao, gồm câu chủ đề, các ý chính theo thứ tự First – Next – Lastly và câu kết luận “In short”.
Dịch nghĩa:
Chơi thể thao mang lại rất nhiều lợi ích.
Trước hết, việc chơi thể thao giúp giảm căng thẳng và mang lại cho bạn nhiều năng lượng hơn trong cuộc sống.
Tiếp theo, nó giúp bạn xây dựng các mối quan hệ tốt hơn với mọi người vì thông qua việc chơi thể thao thường xuyên, bạn có thể hiểu rõ hơn về tính cách của người khác.
Cuối cùng, chơi thể thao giúp cải thiện sức khỏe. Khi chơi thể thao, cơ thể được bảo vệ khỏi nhiều loại vi khuẩn và vi-rút có hại.
Tóm lại, mọi người nên chơi thể thao thường xuyên vì nó mang lại rất nhiều lợi ích.
a. Jack: How’s the food?
b. Emily: It’s delicious. You should definitely try it sometime.
c. Jack: Have you seen the new restaurant downtown?
d. Emily: Yes, I’ve been there twice already!
e. Jack: I’ll have to check it out this weekend!
c - d - a – b - e
d - e - a - b - c
d - b - e - a - c
c - b - a - e – d
Chọn A
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: Cuộc hội thoại về việc thử đồ ăn ở một nhà hàng mới mở của Jack và Emily.
Dịch nghĩa:
Jack: Bạn đã thấy/quán ăn mới ở trung tâm thành phố chưa?
Emily: Rồi, mình đã đến đó hai lần rồi!
Jack: Đồ ăn thế nào?
Emily: Ngon lắm. Bạn nhất định nên thử vào lúc nào đó.
Jack: Vậy cuối tuần này mình phải ghé thử thôi!
II. Supply the correct form of the given word in each of the following questions to make meaningful sentences. (1.0 pt)
Biologists have found more than 350 mammal species _______ to Australia. (NATION)
native
native
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Cụm từ “native to” (native là tính từ): có nguồn gốc ở đâu ….
Dịch nghĩa: Các nhà sinh học đã phát hiện hơn 350 loài động vật có vú bản địa của Úc.
The increasing number of young people suffering from __________ is worrying. (DEPRESS)
depression
depression
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Suffer from + N/ V-ing à ở đây cần một danh từ.
Dịch nghĩa: Số lượng ngày càng tăng của những người trẻ bị trầm cảm đang khiến người ta lo lắng.
Becoming __________ is important for teenagers. especially when they leave school. (DEPEND)
independent
independent
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Become + adj à thiếu một tính từ và dựa vào nghĩa của câu à independent: tự lập.
Dịch nghĩa: Trở nên độc lập rất quan trọng đối với thanh thiếu niên, đặc biệt là khi họ rời trường học.
Creating __________ areas for endangered species is one way to save wildlife. (PROTECT)
protected
protected
Kiến thức: từ loại
Giải thích: Areas là danh từ à cần một tính từ bổ nghĩa phía trước.
Dịch nghĩa: Việc tạo ra các khu vực được bảo vệ cho các loài đang nguy cấp là một cách để cứu động vật hoang dã.
III. Supply the correct tense or form of the given verb in each of the following questions to make meaningful sentences. (1.0 pt)
Despite ________ many complaints about bullying, the school hasn't introduced any anti-bullying policies. (RECEIVE)
receiving / having received
Kiến thức: Cấu trúc với “despite”
Giải thích: Despite + V-ing/ N: mặc dù.
Dịch nghĩa: Mặc dù đã nhận được nhiều khiếu nại về việc bắt nạt, trường học vẫn chưa đưa ra bất kỳ chính sách chống bắt nạt nào.
________ with his cousin about future jobs, Tam changed his initial plan. (TALK)
Having talked
Kiến thức: Danh động từ
Giải thích: Ta dùng danh động từ hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính: Having done sth, S + V-ed + O.
Dịch nghĩa: Khi nói chuyện với họ hàn về công việc tương lai, Tâm đã thay đổi kế hoạch ban đầu của mình.
After nearly 30 days of release, the MV "Bac Bling" ________ more than 100 million views. (REACH)
has reached
Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành
Giải thích: After nearly 30 days of release → thời gian kéo dài đến hiện tại → dùng thì hiện tại hoàn thành: S + has/ have + V-pp.
Dịch nghĩa: Sau gần 30 ngày ra mắt, MV "Bac Bling" đã đạt hơn 100 triệu lượt xem.
It was my teacher of English, not my mother who ________ me to do the best with my last English speaking contest. (INSPIRE)
inspired
Kiến thức: câu chẻ
Giải thích: Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + be + S (chủ ngữ) + who/that + V…. Động từ chia ở thì quá khứ vì hành động đã xảy ra “was”.
Dịch nghĩa: Chính là giáo viên tiếng Anh của tôi, chứ không phải mẹ tôi, người đã truyền cảm hứng để tôi làm tốt nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh gần đây.
PART 3: READING (1.0 PT)
Read the following passage and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Climate changes are one of the most intuitive changes in global warming. As a result of a large amount of carbon dioxide emissions, there is a sharp rise in high-temperature weather, which has an irreversible impact on our environment and ecology. Scientists say, “Changing weather patterns linked to rising global temperatures have resulted in a dearth of wind across northern China, according to several recent studies, exacerbating a wave of severe pollution that has been blamed for millions of premature deaths”. However, when I returned home last Christmas, there was no snow on the street, instead, it was a warm winter with sunshine. The continued of global warming may not only bring about changes in climate. The world may undergo more unpredictable changes due to global warming in the future. Global climate change has seriously affected the living environment of animals, the change of climate, the quality of human life, and the threat to human security. Global warming has become a very difficult trend to reverse. It and rising temperatures have caused very serious consequences for human beings, brought great impact on the Earth’s organisms and seriously affected people’s lives, but people didn’t realize the seriousness of the problem. It is urgent to protect the environment and people should take active measures to deal with it.
https://www.ukessays.com/essays/geography
What could be the best title for the passage?
The Protection of Ozone Layer to Earth
Climate Change and Global Warming
The History of Ozone Development
The Destruction if Animals’ Habitat
Chọn B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Xuyên suốt đoạn văn, “Climate Change” và “Global Warming” xuất hiện nhiều lần.
Dịch nghĩa: Sự biến đổi khí hậu và nóng lên toàn cầu.
The word “reverse” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.
turn right
reduce more
change to opposite
increasing sharply
Chọn C
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: Reserve = change to opposite: đảo ngược.
Dịch nghĩa: Hiện tượng nóng lên toàn cầu đã trở thành một xu hướng/hiện trạng rất khó để đảo ngược.
According to the passage, all of the following are the impacts of climate change and global warming EXCEPT _______.
exacerbating a wave of severe pollution
improving the quality of human life
threatening human security
bringing about serious changes in climate
Chọn B
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin
- Exacerbating a wave of severe pollution that has been blamed for millions of premature deaths.
- Global climate change has seriously affected the living environment of animals, the change of climate, the quality of human life, and the threat to human security.
Dịch nghĩa:
- Làm trầm trọng thêm làn sóng ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân bị cho là đã gây ra hàng triệu ca tử vong sớm.
- Biến đổi khí hậu toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của động vật, sự thay đổi của khí hậu, chất lượng cuộc sống của con người và đe dọa đến an ninh của con người.
According to recent studies, millions of premature deaths are caused by _______.
living environment
active measures
rising temperature
severe pollution
Chọn D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin
According to several recent studies, exacerbating a wave of severe pollution that has been blamed for millions of premature deaths.
Dịch nghĩa: Theo một số nghiên cứu gần đây, nóng lên toàn cầu đang làm trầm trọng thêm làn sóng ô nhiễm nghiêm trọng, vốn bị cho là nguyên nhân gây ra hàng triệu ca tử vong sớm.
Dịch bài đọc:
Biến đổi khí hậu là một trong những biểu hiện rõ ràng nhất của hiện tượng nóng lên toàn cầu. Do lượng khí carbon dioxide thải ra rất lớn, thời tiết có nhiệt độ cao đã gia tăng mạnh mẽ, gây ra những tác động không thể đảo ngược đối với môi trường và hệ sinh thái của chúng ta. Các nhà khoa học cho biết: “Theo một số nghiên cứu gần đây, những thay đổi trong mô hình thời tiết liên quan đến sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu đã dẫn đến tình trạng thiếu gió ở miền Bắc Trung Quốc, làm trầm trọng thêm làn sóng ô nhiễm nghiêm trọng, vốn bị cho là nguyên nhân gây ra hàng triệu ca tử vong sớm.”
Tuy nhiên, khi tôi trở về nhà vào dịp Giáng sinh năm ngoái, trên đường phố không hề có tuyết; thay vào đó là một mùa đông ấm áp với ánh nắng mặt trời. Điều này cho thấy hiện tượng nóng lên toàn cầu đang ảnh hưởng rõ rệt đến thời tiết theo mùa.
Sự tiếp diễn của hiện tượng nóng lên toàn cầu không chỉ gây ra những thay đổi về khí hậu mà còn có thể khiến thế giới phải đối mặt với nhiều biến đổi khó lường hơn trong tương lai. Biến đổi khí hậu toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của động vật, chất lượng cuộc sống của con người và an ninh con người. Nóng lên toàn cầu đã trở thành một xu hướng rất khó có thể đảo ngược. Hiện tượng này cùng với sự gia tăng nhiệt độ đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với loài người, tác động mạnh mẽ đến các sinh vật trên Trái Đất và ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống con người, nhưng nhiều người vẫn chưa nhận thức đầy đủ mức độ nghiêm trọng của vấn đề. Vì vậy, việc bảo vệ môi trường là vô cùng cấp thiết và con người cần có những biện pháp tích cực để giải quyết vấn đề này.
PART 4: WRITING (2.0 PTS)
For each question, complete the new sentence so that it means the same as the given one(s) using NO MORE THAN FIVE WORDS.
Although our social awareness campaign has been successful, there is still much work to do to reduce poverty.
⇒ Despite our ___________________, there is still much work to do to reduce poverty.
Despite our successful social awareness campaign, there is still much work to do to reduce poverty.
Kiến thức: Cấu trúc với “despite”
Giải thích: Despite + V-ing/ N: mặc dù.
Dịch nghĩa: Mặc dù chiến dịch nâng cao nhận thức xã hội của chúng tôi đã thành công, vẫn còn rất nhiều việc cần phải làm để giảm nghèo.
Many young people use time-management apps to plan their schedule every week.
⇒ It is_______________ use time-management apps to plan their schedule every week.
It is many young people that/ who use time-management apps to plan their schedule every week.
Kiến thức: câu chẻ
Giải thích: It + is/ was + danh từ/ đại từ + who/ that + động từ + tân ngữ.
Dịch nghĩa: Chính nhiều người trẻ là những người sử dụng các ứng dụng quản lý thời gian để lên kế hoạch cho lịch trình của mình mỗi tuần.
My grandfather did not remember that he had lost his reading glasses.
⇒ My grandfather did not remember _______________________________.
My grandfather did not remember having lost his reading glasses.
Kiến thức: Cấu trúc với “remember”
Giải thích: Remember + having + V-pp: nhớ đã làm gì.
Dịch nghĩa: Ông tôi không nhớ là mình đã làm mất kính đọc sách.
Many teenagers have to deal with physical bullying. They also have to deal with cyberbullying.
⇒ In addition ________________, many teenagers have to deal with cyberbullying.
In addition to physical bullying, many teenagers have to deal with cyberbullying.
Kiến thức: Cấu trúc với “In addition”
Giải thích: In addition to + N/ V-ing: ngoài ra, thêm vào
Dịch nghĩa: Bên cạnh việc bị bắt nạt về thể chất, nhiều thanh thiếu niên còn phải đối mặt với việc bị bắt nạt qua mạng.




