Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 11 Sở GD&ĐT Bắc Giang năm học 2024-2025 có đáp án
37 câu hỏi
Part 1: Listen to the conversation between a man and a woman about their plan for future job. You will hear the recording TWICE. For questions 1-4, circle the letter A, B, C or D for the best answer. (1.0 pt)
What does the man want to do after he graduates?
He loves to work for a public agency.
He hopes to go on to graduate school.
He wants to become a teacher.
He'd like to work at a hotel.
Đáp án đúng: D
What is the woman majoring in?
languages
history
French
computers
Đáp án đúng: D
How does the woman pay for college?
She has a part-time job.
She receives a scholarship.
Her friends support her studies.
Her parents are paying for it
Đáp án đúng: B
Where does the man work part-time?
at a campus
in a library
at restaurant
at a bakery
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe:
College life
Maria: Oh, hi Dave. Long time, no see!
Dave: Hi Maria. I was in the neighborhood, so I thought I'd drop by.
Maria: Come on in. [Thanks.] Take a seat. Would you like anything to drink? I have Sprite or orange juice.
Dave: Sprite would be fine. Uh, so, how have you been?
Maria: Oh, not bad. And you?
Dave: Oh, I'm doing okay, but school has been really hectic these days, and I haven't had time to relax.
Maria: By the way, what's your major anyway?
Dave: Hotel management.
Maria: Well, what do you want to do once you graduate?
Dave: Uh... I haven't decided for sure, but I think I'd like to work for a hotel or travel agency in this area. How about you?
Maria: Well, when I first started college, I wanted to major in French, but I realized I might have a hard time finding a job using the language, so I changed majors to computer science. [Oh]. With the right skills, landing a job in the computer industry shouldn't be as difficult.
Dave: So, do you have a part-time job to support yourself through school?
Maria: Well, fortunately for me, I received a four-year academic scholarship [Wow] that pays for all of my tuition and books.
Dave: Wow. That's great.
Maria: Yeah. How about you? Are you working your way through school?
Dave: Yeah. I work three times a week at a restaurant near campus.
Maria: Oh. What do you do there?
Dave: I'm a cook.
Maria: How do you like your job?
Dave: It's okay. The other workers are friendly, and the pay isn't bad.
Dịch:
Cuộc sống đại học
Maria: Ồ, chào Dave! Lâu quá không gặp nhỉ!
Dave: Chào Maria. Mình có việc gần đây nên tiện ghé qua thăm cậu.
Maria: Vào nhà đi. Cảm ơn nhé. Ngồi xuống đi. Cậu muốn uống gì không? Mình có Sprite hoặc nước cam.
Dave: Sprite là được rồi. À, dạo này cậu sao rồi?
Maria: Ừ, cũng ổn thôi. Còn cậu?
Dave: Mình cũng tạm ổn, chỉ là dạo này học hành bận quá, chẳng có thời gian nghỉ ngơi gì cả.
Maria: À mà, cậu học chuyên ngành gì vậy?
Dave: Quản lý khách sạn.
Maria: Thế sau khi ra trường cậu định làm gì?
Dave: Ừm… mình chưa quyết hẳn, nhưng chắc là muốn làm cho một khách sạn hoặc công ty du lịch quanh khu này. Còn cậu thì sao?
Maria: Lúc mới vào đại học mình định học tiếng Pháp, nhưng sau thấy khó kiếm việc chỉ với ngoại ngữ đó nên mình chuyển sang khoa học máy tính.
Dave: À, hiểu rồi.
Maria: Có kỹ năng tốt thì kiếm việc trong ngành công nghệ chắc cũng dễ hơn.
Dave: Thế cậu có đi làm thêm để tự lo việc học không?
Maria: May mắn là mình được học bổng toàn phần bốn năm, bao luôn học phí với tiền sách vở.
Dave: Trời, đỉnh thật đó!
Maria: Ừ. Còn cậu? Vừa học vừa làm à?
Dave: Ừ, mình làm ở một nhà hàng gần trường, tuần ba buổi.
Maria: Thế cậu làm vị trí gì?
Dave: Mình làm bếp.
Maria: Cậu thấy công việc đó thế nào?
Dave: Cũng ổn. Mọi người dễ thương, mà lương cũng tạm được.
Part 2. You will hear Nigel talking to his friend Elizabeth about his course at university. Listen to the conversation TWICE. For questions 5-8, circle the letter A, B, C or D for the best answer. (1 pt)
Nigel is glad because, _________
He can study with his family members.
He spends his spare time with his family.
He has a lot of spare time with his groups.
He can study with his best friends.
Đáp án đúng: D
How many students will Nigel's group need in the future?
four
two
one
three
Đáp án đúng: A
What do they have to do in their project?
work for a student shop
start selling things to students
start a new company
work for a company
Đáp án đúng: B
Nigel and Jenny _________
have the same ideas about what to sell.
want to sell foods and drinks to students.
have different ideas about what to sell.
want to sell pens, notebooks and bags to students.
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe:
Elizabeth: Hi Nigel. How’s your course?
Nigel: OK, I think. It’s harder than I expected but I’ve got some friends who are doing the same course. I’m glad because we help each other study. But there’s no spare time left for my other friends! My best friends are doing other courses.
Elizabeth: Jenny does Business too, doesn’t she?
Nigel: Yes. we’re working on a project together. But it’s only us and Pete at the moment. We need another person in our group.
Elizabeth: What do you have to do in the project?
Nigel: We have to start a company and make money!
Elizabeth: Doing what?
Nigel: We still haven’t decided. I’m interested in selling something, maybe through the student shop.
Elizabeth: What sort of thing?
Nigel: Maybe something students use, like pens, notebooks, bags. Jenny’s talking about food or drink, but I’m not interested.
Elizabeth: Maybe you should think about it for a few days. You might have clearer ideas then. Selling things to students is hard – they don’t have much money, so it must be something that they really want!
Dịch:
Elizabeth: Chào Nigel. Khóa học của cậu dạo này thế nào?
Nigel: Cũng ổn, mình nghĩ vậy. Nhưng khó hơn mình tưởng. May là mình có vài người bạn học cùng khóa, nên tụi mình giúp nhau học. Chỉ tiếc là chẳng còn thời gian cho mấy người bạn khác nữa. Bạn thân nhất của mình lại học ngành khác.
Elizabeth: Jenny cũng học Kinh doanh mà, đúng không?
Nigel: Ừ. Bọn mình đang làm chung một dự án. Hiện tại mới có mình, Jenny và Pete thôi. Bọn mình còn cần thêm một người nữa cho nhóm.
Elizabeth: Dự án đó các cậu phải làm gì?
Nigel: Bọn mình phải lập một công ty và kiếm tiền!
Elizabeth: Bằng cách nào?
Nigel: Tụi mình vẫn chưa quyết định. Mình thì thích bán một món gì đó, có thể là bán qua cửa hàng sinh viên.
Elizabeth: Ví dụ là bán gì?
Nigel: Có thể là mấy thứ sinh viên hay dùng, như bút, vở, túi xách. Jenny thì đang nghĩ đến đồ ăn hoặc thức uống, nhưng mình không hứng thú lắm.
Elizabeth: Có lẽ cậu nên suy nghĩ thêm vài ngày nữa. Khi đó có thể ý tưởng sẽ rõ ràng hơn. Bán đồ cho sinh viên cũng không dễ đâu – họ không có nhiều tiền, nên món đó phải là thứ họ thật sự muốn mua!
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 9 to 13. (1.25 pts)
When teens want to live (9) _________, they need to develop life skills for themselves. First, they need to know how to do their own laundry. A good way to care (10) ________ their clothes is to break things down into steps, from sorting dirty clothes, washing, folding to storing them after they're dry. Second, they need to be able (11) _________ a budget. This may be not easy for those who have difficulty with maths. There are lots of apps that can help with (12) _________ and budgets. Third, preparing and storing food safely is vital to good health. They need to know how to plan meals in advance and how to shop for groceries. This includes buying items (13) _________ will last a few days or longer. also includes knowing which foods can't be stored for very long. Independent living is a serious decision. It's important that both parents and teens feel ready for this step.
When teens want to live (9) _________, they need to develop life skills for themselves.
independently
independence
independent
depend
A
Kiến thức: từ loại
Giải thích: live là động từ à cần một trạng từ phía sau.
Dịch nghĩa: Khi thanh thiếu niên muốn sống tự lập, họ cần phải tự rèn luyện các kỹ năng sống cho bản thân.
A good way to care (10) ________ their clothes is to break things down into steps, from sorting dirty clothes, washing, folding to storing them after they're dry.
for
to
of
with
A
Kiến thức: cấu trúc với “care”
Giải thích: care for + N: chăm sóc/ trông nom.
Dịch nghĩa: Một cách tốt để chăm sóc quần áo của họ là chia mọi việc ra thành từng bước.
Second, they need to be able (11) _________ a budget.
manage
to manage
managing
managed
A
Kiến thức: cấu trúc với “be able to”
Giải thích: be able to + V-inf: có khả năng làm gì.
Dịch nghĩa: Thứ 2, thanh thiếu niên có thể tự quản lí tài chính.
There are lots of apps that can help with (12) _________ and budgets.
effective management money
effective money management
money effective management
money management effective
B
Kiến thức: trật tự tính từ + danh từ
Giải thích: effective là tính từ → đứng trước cụm danh từ để bổ nghĩa.
Dịch nghĩa: Có rất nhiều ứng dụng có thể giúp quản lý tiền bạc hiệu quả và lập ngân sách.
This includes buying items (13) _________ will last a few days or longer.
what
that
who
whom
B
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích: “that” thay thế cho danh từ chỉ vật “items” đứng trước.
Dịch nghĩa: Điều này bao gồm việc mua những món đồ có thể sử dụng trong vài ngày hoặc lâu hơn, cũng như biết được những loại thực phẩm không thể bảo quản lâu.
Dịch bài đọc:
Khi thanh thiếu niên muốn sống tự lập, họ cần phát triển các kỹ năng sống cho bản thân. Trước hết, họ cần biết cách giặt quần áo của riêng mình. Một cách tốt để chăm sóc quần áo là chia công việc thành các bước, từ việc phân loại quần áo bẩn, giặt, gấp đến cất giữ sau khi đã khô. Thứ hai, họ cần biết cách quản lý ngân sách. Điều này có thể không dễ dàng đối với những người gặp hó khăn với môn Toán. May mắn là có rất nhiều ứng dụng có thể giúp quản lý tiền bạc hiệu quả và lập ngân sách. Thứ ba, việc chuẩn bị và bảo quản thực phẩm an toàn là điều quan trọng để duy trì sức khỏe tốt. Họ cần biết cách lập kế hoạch bữa ăn trước và cách đi mua thực phẩm. Điều này bao gồm mua những món đồ có thể sử dụng trong vài ngày hoặc lâu hơn, cũng như biết những loại thực phẩm không thể bảo quản lâu. Sống tự lập là một quyết định quan trọng. Vì vậy, điều quan trọng là cả cha mẹ và thanh thiếu niên đều cảm thấy sẵn sàng cho bước đi này.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 14 to 20. (1.75 pts)
The Area of Old Carved Stones in Sa Pa
[I] The area of old carved stones in Sa Pa lies mainly in the Muong Hoa Valley, where there are settlements of ethnic minority people in Sa Pa District, Lao Cai Province. [II] Carved stones here have been discovered since a long time ago. [III] Later, other scientists have come here to study the carved pieces of stone. [IV] Until now, researchers have discovered more than 200 pieces of stone carved with different images, among them are the big ones which have complicated designs.
The most common patterns are images of mountains, hills and fields. In some pieces of stone, we can find images of houses, following the pattern of house on pillars with the form of boat, with curved roof, reminding the image of houses on the Dong Son bronze drums.
Particularly, a number of researchers have raised the hypothesis of traces of 3 kinds of writing system, following the pattern of graphical writing with straight and curved lines. There are writing systems almost similar to the writing systems found on charms of Tay ethnic group and Dao ethnic group, but they are not Tay characters. The discovery of the 3 above kinds of writing system on carved pieces of stone makes more complicated the determination of the author of those works. Maybe those authors belong to many different ethnic minorities and have achieved their works in different times.
There are opinions underlining that those pieces of stone have been carved by the old Viet people, or ethnic groups near to the old Viet people. At present, there remain a number of legends about the "Father piece" and "Mother piece" of stone related to inhabitants of the areas lying at the mountain foot coming here to find new settlements.
Which of the following is NOT mentioned as a discovery in the Area of Old Carved Stones in Sa Pa?
Traces of three types of writing systems
Carved stones with images of mountains, hills, and fields
Images of houses following the pattern of houses on stilts
The discovery of ancient burial sites
D
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin
- Particularly, a number of researchers have raised the hypothesis of traces of 3 kinds of writing system.
- The most common patterns are images of mountains, hills and fields.
- In some pieces of stone, we can find images of houses.
Dịch nghĩa:
- Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết về dấu tích của 3 loại hệ thống chữ viết.
- Những hoa văn phổ biến nhất là hình ảnh núi non, đồi và cánh đồng.
- Trên một số tảng đá, chúng ta có thể thấy hình ảnh các ngôi nhà.
The word "complicated" in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to:
understandable
detailed
simple
straightforward
C
Kiến thức: từ trái nghĩa
Giải thích: complicated (phức tạp) >< simple (đơn giản).
Dịch nghĩa: Cho đến nay, các nhà nghiên cứu đã phát hiện hơn 200 tảng đá được chạm khắc với nhiều hình ảnh khác nhau, trong đó có những tảng lớn với các hoa văn phức tạp.
The word "hypothesis" in paragraph 3 could best be replaced by:
Idea
Answer
Theory
Fact
C
Kiến thức: từ đồng nghĩa
Giải thích: hypothesis = idea: giả thuyết, ý tưởng chưa được chứng minh.
Dịch nghĩa: Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết về dấu tích của 3 loại hệ thống chữ viết, theo mẫu chữ đồ họa với các đường thẳng và đường cong.
The word "they" in paragraph 3 refers to:
Scientists
Researchers
Ethnic minority people
D The three writing systems
D
Kiến thức: tham chiếu đại từ
Giải thích: “they” thay thế cho “writing systems” đang được đề cập phía trước.
Dịch nghĩa: Có những hệ thống chữ viết gần giống với các hệ thống chữ viết được tìm thấy trên bùa của người Tày và người Dao, nhưng chúng không phải là chữ Tày.
In which paragraph does the writer describe the types of patterns found on the carved stones?
Paragraph 2
Paragraph 4
Paragraph 3
Paragraph 1
A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Thông tin
The most common patterns are images of mountains, hills and fields. In some pieces of stone, we can find images of houses, following the pattern of house on pillars with the form of boat, with curved roof …
Dịch nghĩa: Những hoa văn phổ biến nhất là hình ảnh núi, đồi và cánh đồng. Trên một số tảng đá, chúng ta có thể thấy hình ảnh các ngôi nhà, theo kiểu nhà trên cột với hình dáng như chiếc thuyền, có mái cong…
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
"In 1925, a French scholar discovered more than 30 pieces of stone carved with various images, scattered along the Hoa Spring bank."
[IV]
[III]
[II]
[1]
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Câu này cung cấp chi tiết cụ thể về thời điểm và người phát hiện, nên nên đứng ngay sau câu [II] để bổ sung thông tin về việc phát hiện các tảng đá.
Dịch nghĩa: Vào năm 1925, một học giả người Pháp đã phát hiện hơn 30 tảng đá được chạm khắc với nhiều hình ảnh khác nhau, rải rác dọc theo bờ suối Hoa.
Which of the following best summarizes the passage?
The carved stones in Sa Pa display different images and writing systems related to ethnic groups.
The old carved stones in Sa Pa depict simple images of nature and houses.
The discoveries in Sa Pa are primarily related to the history of the Hoa Spring bank.
The carved stones found in Sa Pa only focus on the history of the Tay and Dao ethnic groups.
A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Đoạn văn tập trung vào các hình ảnh và hệ thống chữ viết đa dạng được tìm thấy trên các tảng đá khắc, liên kết chúng với nhiều nhóm dân tộc khác nhau.
Dịch nghĩa: Các tảng đá khắc ở Sa Pa thể hiện nhiều hình ảnh và hệ thống chữ viết khác nhau, liên quan đến các nhóm dân tộc.
Dịch bài đọc:
Khu vực các tảng đá khắc cổ ở Sa Pa
Khu vực các tảng đá khắc cổ ở Sa Pa chủ yếu nằm trong thung lũng Mường Hoa, nơi có các khu dân cư của người dân tộc thiểu số thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Các tảng đá khắc ở đây đã được phát hiện từ lâu. Vào năm 1925, một học giả người Pháp đã phát hiện hơn 30 tảng đá được chạm khắc với nhiều hình ảnh khác nhau, rải rác dọc theo bờ suối Hoa. Sau đó, các nhà khoa học khác đã đến nghiên cứu các tảng đá khắc này. Cho đến nay, các nhà nghiên cứu đã phát hiện hơn 200 tảng đá được chạm khắc với nhiều hình ảnh khác nhau, trong đó có những tảng lớn với các hoa văn phức tạp.
Những hoa văn phổ biến nhất là hình ảnh núi, đồi và cánh đồng. Trên một số tảng đá, chúng ta có thể thấy hình ảnh các ngôi nhà, theo kiểu nhà trên cột với hình dạng như chiếc thuyền, có mái cong, gợi nhớ đến hình ảnh nhà trên trống đồng Đông Sơn.
Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết về dấu tích của 3 loại hệ thống chữ viết, theo mẫu chữ đồ họa với các đường thẳng và đường cong. Có những hệ thống chữ viết gần giống với các hệ thống chữ viết được tìm thấy trên bùa của người Tày và người Dao, nhưng chúng không phải là chữ Tày. Việc phát hiện 3 loại hệ thống chữ viết này trên các tảng đá khắc càng làm khó xác định ai là tác giả của những tác phẩm đó. Có thể những tác giả này thuộc nhiều dân tộc khác nhau và đã thực hiện các tác phẩm vào những thời điểm khác nhau.
Có ý kiến nhấn mạnh rằng những tảng đá này có thể đã được chạm khắc bởi người Việt cổ, hoặc các nhóm dân tộc gần gũi với người Việt cổ. Hiện nay, vẫn còn tồn tại một số truyền thuyết về “tảng đá Cha” và “tảng đá Mẹ”, liên quan đến những cư dân ở vùng chân núi đến đây để tìm khu định cư mới.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 21 to 24. (1.0 pt)
Plastic pollution in our oceans has become one of the most pressing environmental challenges of our time. Every year, millions of tons of plastic waste enter the marine ecosystem, causing destructive effects on marine life and their habitats. Marine animals (21) _________. Scientists estimate that by 2050, there will be more plastic than fish in our oceans if we don't take immediate action. The plastic items (22) _________ This issue, which affects both humans and marine life, requires global attention and solution. Many organizations are working tirelessly to clean up the oceans and educate people about reducing plastic use. Communities worldwide are joining hands to organize beach cleanups and raise awareness about this crisis. Not only do they collect trash from beaches, but they also encourage others to adopt eco- friendly habits. (23) _________. Recent studies show that microplastics have been found in the most remote parts of our oceans, affecting even the deepest marine ecosystems. Governments around the world are now implementing stricter regulations on plastic production and disposal. Many countries, banning single use plastics in their environment. Environmental experts suggest that reducing plastic consumption at an individual level is important for ocean conservation. (24) _________.
Marine animals (21) _________,
are frequently found trapped in plastic rubbish or mistake it for food
many of which are endangered due to plastic in the oceans
having been increasingly affected by plastic waste
that are facing extinction because of marine pollution
A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Câu trước nói về “causing destructive effects on marine life and their habitats”, nên ý động vật bị mắc kẹt hoặc nhầm nhựa với thức ăn là phù hợp.
Dịch nghĩa: Động vật biển thường bị mắc kẹt trong rác thải nhựa hoặc nhầm nhựa với thức ăn.
The plastic items (22) _________.
which we carelessly throw away usually end up in the oceans through rainfall and snow
that we will throw away carelessly may end up in the oceans through rivers and tides
which we carelessly throw away often end up in the ocean through rivers and streams
we had carelessly thrown away have ended up in oceans through rivers and streams
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Sự việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại à dùng thì hiện tại đơn.
Dịch nghĩa: Những món đồ nhựa mà chúng ta vô tình vứt đi thường trôi ra đại dương qua các con sông và suối.
Not only do they collect trash from beaches, but they also encourage others to adopt eco- friendly habits. (23) _________.
Intending to reduce plastic use, people should change their daily habits
People who reduce plastic waste make habits that help protect oceans
Small changes in our daily habits can make a significant difference in protecting
Changing our small habits is the key to protecting the marine environment
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Câu trước nói về việc mọi người được khuyến khích áp dụng thói quen thân thiện với môi trường → small changes in daily habits phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Những thay đổi nhỏ trong thói quen hằng ngày của chúng ta có thể tạo ra khác biệt đáng kể trong việc bảo vệ môi trường.
Environmental experts suggest that reducing plastic consumption at an individual level is important for ocean conservation. (24) _________.
Future generations must act with us now to protect marine ecosystems
We together with future generations must now act to protect our marine ecosystems
Together, we must act now to protect our marine ecosystems for future generations
Through future generations, we must act together now to protect our oceans
C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Câu phía trước đang đề cập đến việc giảm thiểu sự tiêu thụ nhựa của từng cá nhân à các cá nhân này cũng là “we” cùng “protect” cho các thế hệ sau.
Dịch nghĩa: Chúng ta phải cùng nhau hành động ngay bây giờ để bảo vệ hệ sinh thái biển cho các thế hệ tương lai.
Dịch bài đọc:
Ô nhiễm nhựa trong các đại dương đã trở thành một trong những thách thức môi trường cấp bách nhất hiện nay. Mỗi năm, hàng triệu tấn rác thải nhựa trôi vào hệ sinh thái biển, gây ra những tác động tàn phá đối với sinh vật biển và môi trường sống của chúng. Động vật biển thường bị mắc kẹt trong rác thải nhựa hoặc nhầm nhựa với thức ăn. Các nhà khoa học ước tính rằng đến năm 2050, nếu chúng ta không hành động ngay lập tức, lượng nhựa trong các đại dương sẽ nhiều hơn cá.
Những món đồ nhựa mà chúng ta vô tình vứt đi thường trôi ra đại dương qua các con sông và suối. Vấn đề này, ảnh hưởng đến cả con người và sinh vật biển, đòi hỏi sự chú ý và giải pháp toàn cầu. Nhiều tổ chức đang nỗ lực không ngừng để dọn sạch các đại dương và giáo dục mọi người về việc giảm sử dụng nhựa. Các cộng đồng trên khắp thế giới cùng nhau tổ chức các chiến dịch dọn rác bãi biển và nâng cao nhận thức về cuộc khủng hoảng này. Những thay đổi nhỏ trong thói quen hằng ngày của chúng ta có thể tạo ra khác biệt đáng kể trong việc bảo vệ môi trường.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy vi nhựa đã xuất hiện ở những vùng biển xa xôi nhất, ảnh hưởng cả đến các hệ sinh thái biển sâu nhất. Chính phủ các nước đang thực hiện các quy định nghiêm ngặt hơn về sản xuất và xử lý nhựa. Nhiều quốc gia đã cấm sử dụng nhựa dùng một lần trong môi trường sống. Chuyên gia môi trường khuyên rằng việc giảm tiêu thụ nhựa ở mức cá nhân là rất quan trọng để bảo tồn đại dương. Chúng ta phải cùng nhau hành động ngay bây giờ để bảo vệ hệ sinh thái biển cho các thế hệ tương lai
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 33 to 36. (1.0 pt)
a. Mia: I'm really excited for the trip next month!
b. Lisa: The food there is amazing! You'll love it.
c. Lisa: Absolutely! What are you most looking forward to?
d. Mia: I can't wait to see the beaches and try the local food.
e. Mia: I'm sure I will. How about you?
a-d-b-c-e
a-b-c-e-d
a-c-b-d-e
a-c-d-b-e
D
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: Đoạn hội thoại nói về sự mong chờ tới chuyến đi tháng sau của Mia và Lisa.
Dịch nghĩa:
Mia: Mình thực sự háo hức cho chuyến đi tháng tới!
Lisa: Chắc chắn rồi! Bạn mong chờ điều gì nhất?
Mia: Mình không thể đợi để ngắm các bãi biển và thử các món ăn địa phương.
Lisa: Đồ ăn ở đó tuyệt lắm! Bạn sẽ thích mà.
Mia: Mình chắc chắn sẽ thích. Còn bạn thì sao?
Hi Mark,
a. You've always been a great mentor.
b. Your feedback helped me improve my delivery significantly.
c. I really appreciated your encouragement, too!
d. I am writing to thank you for your support during my presentation last week.
e. Let's meet up soon; I'd love to hear your thoughts on my next project.
Best Anna
d-b-a-e-c
d-a-b-c-c
a-c-b-d-e
a-b-d-c-e
B
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: Nội dung email nói về lời cảm ơn Mark của Anna.
Dịch nghĩa:
Chào Mark,
Mình viết thư này để cảm ơn bạn đã hỗ trợ mình trong buổi thuyết trình tuần trước. Bạn luôn là một người hướng dẫn tuyệt vời.
Những góp ý của bạn đã giúp mình cải thiện cách trình bày một cách đáng kể. Mình cũng rất trân trọng sự khích lệ của bạn!
Hẹn gặp nhau sớm nhé; mình rất muốn nghe suy nghĩ của bạn về dự án tiếp theo của mình.
Thân mến,
Anna
a. The journey may be challenging, but every step forward is rewarding.
b. And remember, consistency is key- keep pushing yourself, and you'll see remarkable progress.
c. By practicing regularly and immersing yourself in the language, you'll gain confidence and fluency over time.
d. It allows you to connect with people from different cultures, enhance your travel experiences, and even boost your career prospects.
e. Learning a new language can open up a world of opportunities.
a-b-d-e-c
b-a-d-c-e
e-d-a-c-b
e-a-d-b-c
C
Kiến thức: sắp xếp đoạn văn
Giải thích: Nội dung đoạn văn nói về việc học một ngôn ngữ mới.
Dịch nghĩa: Học một ngôn ngữ mới có thể mở ra một thế giới cơ hội.
Nó giúp bạn kết nối với mọi người từ các nền văn hóa khác nhau, nâng cao trải nghiệm du lịch và thậm chí cải thiện triển vọng nghề nghiệp. Bằng cách luyện tập thường xuyên và đắm mình trong ngôn ngữ, bạn sẽ dần tự tin và thành thạo theo thời gian. Hành trình này có thể đầy thử thách, nhưng mỗi bước tiến đều mang lại phần thưởng. Và hãy nhớ, sựkiên trì là chìa khóa — hãy tiếp tục nỗ lực, và bạn sẽ thấy những tiến bộ đáng kể.
a. Kevin: That sounds fantastic! Did you do any hiking?
b. Kevin: Hi, Lucy! How was your weekend trip to the mountains?
c. Lucy: Hey, Kevin! It was amazing! The scenery was breathtaking.
c-a-b
b-c-a
a-c-b
b-a-c
B
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Giải thích: Đoạn hội thoại về việc hỏi thăm chuyến đi cuối tuần của Kevin và Lucy.
Dịch nghĩa:
Kevin: Chào Lucy! Chuyến đi cuối tuần lên núi của bạn thế nào?
Lucy: Chào Kevin! Thật tuyệt vời! Phong cảnh đẹp đến ngỡ ngàng.
Kevin: Nghe tuyệt quá! Bạn có đi leo núi không?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 25 to 32. (2.0 pts)
Body shaming is a common issue. _______, many people are not aware of it.
Moreover
Because
However
Therefore
C
Kiến thức: liên từ
Giải thích: Hai câu mang nghĩa trái ngược nhau à However: tuy nhiên.
Dịch nghĩa: Việc chê bai ngoại hình là một vấn đề phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người lại không nhận thức được điều đó.
It was Jack _______ taught Mai to use the newest app on the phone last week.
when
who
whom
which
B
Kiến thức: câu chẻ
Giải thích: It + is/ was + danh từ/ đại từ + who/ that + động từ + tân ngữ.
Dịch nghĩa: Người đã dạy Mai sử dụng ứng dụng mới trên điện thoại tuần trước là Jack.
There is tremendous peer _________ among teenagers to dress a certain way.
reaction
pressure
stress
tension
B
Kiến thức: cụm từ
Giải thích: peer pressure: áp lực đồng trang lứa.
Dịch nghĩa: Có một áp lực lớn từ bạn bè đối với thanh thiếu niên trong việc ăn mặc theo một cách nhất định.
David was the first person _________in the competition about World Heritage.
to participate
participate
participated
participating
A
Kiến thức: rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích: Khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh nhất → dùng to V-infinitive.
Dịch nghĩa: David là người đầu tiên tham gia cuộc thi về Di sản Thế giới.
They realised they would have to ban fishing in some areas in order to keep _________ healthy.
ecosystems
ecotourism
biodiversity
features
A
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu à ecosystems: hệ sinh thái.
Dịch nghĩa: Họ nhận ra rằng sẽ phải cấm đánh bắt cá ở một số khu vực để giữ cho các hệ sinh thái khỏe mạnh.
Students' self-confidence _________ when they participate in community activities.
will be boosted
boots
will boost
will boost
A
Kiến thức: câu bị động
Giải thích: Cấu trúc câu bị động tương lai: will + be + past participle → diễn tả hành động bị tác động trong tương lai. Ở đây, self-confidence là đối tượng bị tác động, nên dùng bị động: will be boosted.
Dịch nghĩa: Sự tự tin của học sinh sẽ được nâng cao khi họ tham gia các hoạt động cộng đồng.
Cat Ba island's _________is similar to Hawaii's.
landscape
area
landslide
appearance
A
Kiến thức: từ vựng
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu à landscape: cảnh quan.
Dịch nghĩa: Cảnh quan của đảo Cát Bà tương tự như Hawaii.
_________ their course, they started looking for jobs.
Finished
Having finished
Had finished
Have finished
B
Kiến thức: rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích: Diễn tả hành động A hoàn thành trước hành động B à Having + past participle, …..
Dịch nghĩa: Sau khi kết thúc khóa học, họ bắt đầu đi tìm việc.
Write a short paragraph (150-180 words) about some advantages of self-study. You may focus on: Giving learners more freedom / Fostering deeper responsibility/ Building self- discipline/ Boosting confidence
Sample writing:
Self-study offers numerous benefits, enabling learners to become more independent. One major advantage is freedom. Unlike regular classes, self-study allows students to choose what to learn, how to learn it, and at what pace. This approach enables learning to suit their individual needs and styles, which can be more effective than following a fixed curriculum.
Self-study also fosters responsibility and self-discipline. Students need to set goals, make study plans, and manage their time effectively to achieve success. These skills are valuable not only in academic life but also in personal and professional contexts. Being able to study independently is a significant asset in any career.
Finally, completing self-study tasks boosts students’ confidence. Learning independently makes them feel proud and reinforces their belief in their abilities. This confidence encourages them to take on new challenges and continue learning.
Overall, the ability to learn independently is a powerful tool for lifelong success.
Dịch:
Tự học mang lại nhiều lợi ích, giúp người học trở nên độc lập hơn. Một lợi ích lớn là sự tự do. Không giống như các lớp học thông thường, tự học cho phép học sinh chọn học gì, học như thế nào và với tốc độ ra sao. Cách học này giúp việc học phù hợp với nhu cầu và phong cách cá nhân, điều mà chương trình học cố định khó đạt được.
Tự học cũng giúp rèn luyện trách nhiệm và kỷ luật bản thân. Học sinh phải đặt mục tiêu, lập kế hoạch học tập và quản lý thời gian hiệu quả để đạt được thành công. Những kỹ năng này không chỉ hữu ích trong học tập mà còn trong cuộc sống cá nhân và công việc. Khả năng tự học là một lợi thế quan trọng trong bất kỳ nghề nghiệp nào.
Cuối cùng, hoàn thành thành công các nhiệm vụ tự học giúp học sinh tăng sự tự tin. Học độc lập khiến họ cảm thấy tự hào và củng cố niềm tin vào khả năng của bản thân. Sự tự tin này khuyến khích họ thử thách bản thân với những việc mới và tiếp tục học hỏi.
Nhìn chung, khả năng học tập độc lập là một công cụ mạnh mẽ hỗ trợ thành công suốt đời.




